b Định lý Xung - động lượngPB: Độ biến thiên động lượng của chất điểm trong một khoảng thời gian bằng xung lượng của hợp lực tác dụng lên chất điểm trong khoảng thời gian đó: Chú ý:
Trang 1BÀI GIẢNG LÝ THUYẾT
VẬT LÝ ĐẠI HỌC
Bài 5: Động lượng, xung lượng và va chạm
Giảng viên: ĐẶNG THỊ MINH HUỆ
Trang 2CHƯƠNG 8 ĐỘNG LƯỢNG, XUNG LƯỢNG VÀ VA CHẠM
? Trong lúc đang thi đấu ,
trường hợp nào làm cầu
thủ đau hơn trong hai
trường hợp sau:
- Va chạm với cầu thủ nhẹ
cân và chạy nhanh
- Va chạm với cầu thủ
nặng cân gấp hai lần cầu
thủ nhẹ nhưng lại chạy
chậm với tốc độ bằng nửa
tốc độ của cầu thủ nhẹ.
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
(Chương 8: 8.1 đến 8.6)
5.1 Động lượng, xung lượng Bảo toàn động lượng.
5.2 Va chạm Các loại va chạm
5.3 Khối tâm
Trang 45.1Động lượng, xung lượng và bảo toàn động lượng
1 Động lượng
ĐN : động lượng của chất điểm là đại lượng véc tơ đo bằng
tích của khối lượng và vận tốc của vật.
BT :
YN : đặc trưng cho khả năng truyền c/đg của vật (c/điểm)
cho vật khác khi va chạm.
Hoặc: động lượng là đại lượng đặc trưng cho vật về mặt
động lực học.
ĐV : (kg.m/s)
NX: + rõ ràng ta có thể viết lại định luật II NTơn như sau:
+ Động lượng của một hệ:
v m
hl
F a
m dt
p
(8.2)
i
i n
p 1 2
Trang 52 Xung lượng, định lý xung - động lượng
Từ BT (8.3) ta có:
Tích phân vế phải của (8.6) được gọi là xung lượng của
hợp lực trong khoảng thời gian Kí hiệu là
Vậy:
BT của xung lượng:
YN: đặc trưng cho tác dụng của hợp lực trong khoảng
thời gian tác dụng .
dt F
p d dt
F p
d
t t
t t
hl
2
1
2
1
dt F
p p
t
t
hl .
2
1
1
(8.6)
1
2 t t
t
dt F
J
t t
hl .
2
1
1
2 t t
t
Trang 6b) Định lý Xung - động lượng
PB: Độ biến thiên động lượng của chất điểm trong một
khoảng thời gian bằng xung lượng của hợp lực tác dụng lên chất điểm trong khoảng thời gian đó:
Chú ý:
Tất cả các công thức trên chỉ đúng trong hệ quy chiếu
quán tính và đúng cho chất điểm.
Chỉ khi hợp lực t/d lên c/điểm không đổi thì :
Nếu hợp lực thay đổi thì ta lấy hợp lực tb:
J dt
F p
p
t
t
hl
2
1
1 2
) ( t2 t1 F
J hl
t F
J av
Trang 73 Bảo toàn động lượng
Định luật bảo toàn động lượng:
PB: “Động lượng của một hệ (hoặc một vật) được bảo toàn khi và chỉ khi hợp lực tác dụng lên hệ (vật) bằng không ”:
Phạm vi : Chỉ áp dụng được trong các hệ QCQT
Chú ý : + bảo toàn động lượng là bảo toàn cả về phương, chiều và độ lớn
+ phân biệt hệ kín và hệ có
Hệ kín (hệ cô lập): l à hệ không chịu tác dụng của ngoại lực.
( GV Nhắc lại k/n nội lực, ngoại lực…)
Const p
p
p p
p
i
i
2
1 F hl F ngluc 0
0
ngluc
hl F
F
Trang 8Lưu ý:
+ Nếu thời gian xảy ra biến cố rất nhỏ
( hoặc ) ta cũng có thể coi như động lượng của c/đ hoặc hệ bảo toàn ( VD ngay trước và ngay sau khi đạn nổ thành các mảnh).
+ Có thể nhưng hình chiếu của hợp lực lên
phương nào bằng không thì động lượng theo phương đó vẫn được bảo toàn VD….F hl/x = 0 thì P x = hang so.
0
hl
F
0
t
dt 0
Trang 95.2 Va chạm, các loại va chạm
Va chạm là loại tương tác trực tiếp giữa hai vật.
Có hai loại va chạm: va chạm đàn hồi và va chạm không đàn
hồi.
Đặc điểm chung : hệ gồm hai vật va chạm với nhau luôn có động
lượng của hệ bảo toàn theo phương va chạm về độ lớn và nếu hợp lực tác dụng lên hệ bằng không thì có bảo toàn động lượng của hệ.
1 Va chạm đàn hồi
Là loại va chạm mà tổng động năng của hệ trước và sau va
chạm là không đổi.
Đặc điểm : động lượng và động năng của hệ bảo toàn
2 Va chạm không đàn hồi
Là loại va chạm mà tổng động năng của hệ trước va chạm lớn
hơn động năng của hệ sau va chạm.
Đặc điểm : động lượng của hệ bảo toàn nhưng động năng ko
bảo toàn.
Va chạm không đàn hồi
Trang 112 Va chạm không đàn hồi
Là v/ch mà động năng của
hệ sau va chạm luôn nhỏ hơn
động năng trước va chạm.
Đặc điểm : chỉ có động lượng
của hệ trên phương va chạm
bảo toàn
Chú ý : Va chạm mềm (hình b)
chỉ là một trường hợp của va
chạm không đàn hồi, còn được
gọi là va chạm hoàn toàn không
đàn hồi
VD 8.7; 8.8
Hình 8.13
Trang 12Lưu ý dạng BT sử dụng
cả định luật bảo toàn cơ năng và BTĐL.
Trang 135.3 Khối tâm
ĐN: Hệ gồm n chất điểm có khối lượng và vị trí lần lượt là
m 1 , m 2 ….m n ; có khối tâm là một điểm được xác định bởi véc tơ vị trí:
Hay:
m Σ
r m Σ
m m
m
r m r
m r
m r
i i
i i i
3 2
1
3 3 2
2 1
1 cm
n r
r , 1
(8.29)
i i
i i i
3 2
1
3 3 2
2 1
1 cm
m
x
m
m m
m
x m x
m x
m x
i i
i i i
3 2
1
3 3 2
2 1
1 cm
m Σ
y m Σ
m m
m
y m y
m y
m
Trang 14 Chuyển động của khối tâm :
KL : + Khối tâm của hệ c/đg như một chất điểm có khối
lượng bằng tổng khối lượng của hệ và chịu tác dụng của lực bằng hợp lực (chính bằng tổng ngoại lực) tác dụng lên
hệ
+ Ta có thể coi c/đg của hệ như c/đg của một chất điểm có khối lượng bằng k/lg của hệ và đặt ở khối tâm của hệ.
+ Vị trí khối tâm của hệ không nhất thiết phải thuộc thể tích giới hạn hệ; nhưng hệ có tính đối xứng thì vị trí khối tâm = tâm đối xứng của hệ (hoặc vật)
3 2
1
3 3 2
2 1
1
m m
m
v m v
m v
m
vcm
(8.31)
P v
m v
m v
m v
M cm 11 2 2 3 3 (8.32)
(Động lượng toàn phần của hệ bằng tổng khối lượng của
hệ nhân với vận tốc khối tâm của hệ).
m1a1 m2a2
a
M cm F hl (8.33)
cm ext M a
F
Trang 15+Chú ý : Nếu →
luôn không đổi. F ext 0
VD: Khối tâm của cái vặn này
được đánh dấu bằng chấm trắng
Ngoại lực xem như bằng không
, chuyển động rất phức tạp
nhưng khối tâm gần như chuyển
động trên một đường thẳng.
+ Vị trí của khối tâm không nhất thiết thuộc thể tích của hệ + Nếu hệ có tâm đối xứng thì vị trí khối tâm = tâm đối xứng.
M
P v
const
P cm
Trang 16Xin ch©n thµnh c¶m ¬n !