TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨCKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ------BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
-CHI NHÁNH THANH HÓA
Giáo viên hướng dẫn : Th S Trịnh Thị Thùy Sinh viên : Phạm Thị Tuyết Nhung MSSV : 1364030090
Lớp : K16B – ĐH TCNH
THANH HÓA, THÁNG 3 – NĂM 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian rèn luyện và học tập tại Trường ĐạiHọc Hồng Đức cùng với sự giảng dạy tận tình của các giảng viênKhoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh Em đã cố gắng tiếp thu vàhọc hỏi được rất nhiều kiến thức Để cũng cố thêm bài giảng vànhững gì đã được thầy cô chỉ dạy, đi sâu vào thực tế Em đãđược nhà trường giới thiệu vào thực tập tại Ngân Hàng TMCPPhương Đông – Chi nhánh Thanh Hóa Em đã nhận rất nhiều sựgiúp đỡ của công ty Từ Ban Giám Đốc, các phòng ban kháctrong ngân hàng đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho
em được tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của ngân hàng.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đó, em xin gửi lời cảm ơnđến:
Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân viên của NgânHàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Thanh Hóa đã hết sức tạođiều kiện cho em được thực tập tại ngân hàng
Giảng Viên hướng dẫn Th.S Trịnh Thị Thùy đã tận tìnhhướng dẫn và góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện tốt hơn đềtài này
Quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh cùngthầy cô Trường Đại Học Hồng Đức đã giảng dạy tại trường
Tuy đề tài đã hoàn thành, song do kiến thức và kinh nghiệmchưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên emrất mong nhận được sự giúp đỡ, ý kiến từ Ban Giám Đốc và quýthầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 03 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 3Phạm Thị Tuyết Nhung
MỤC LỤ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 1
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu báo cáo tốt nghiệp 2
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng 3
1.1.2 Vai trò của tín dụng 3
1.1.3 Chức năng của tín dụng 3
1.2 Rủi ro tín dụng của NHTM 4
1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 4
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.2.3 Nhận biết rủi ro tín dụng 6
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng của các NHTM 7
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 10
1.3.1 Nhân tố khách quan 10
1.3.2 Nhân tố chủ quan 12
1.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 13
1.3.3.1 Đối với ngân hàng 13
1.3.3.2 Đối với nền kinh tế 14
1.4 Sự cần thiết và các biện pháp cơ bản để phòng ngừa và hạn chế RRTD 14
1.4.1 Đối với bản thân ngân hàng 14
1.4.2 Đối với khách hàng 15
1.4.3 Đối với nền kinh tế 15
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH
THANH HÓA 16
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Ngân hàng TMCP Phương Đông 16
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa .17
2.1.4 Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Đông– Chinhánh Thanh Hóa 19
2.2 Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa giai đọan 2013 - 2015 23
2.2.1 Một số quy định đối với hoạt động tín dụng 23
2.2.1.1 Chính sách tín dụng 23
2.2.1.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng 23
2.2.1.3 Tuân thủ các quy định về tín dụng 28
2.2.1.4 Phân tán rủi ro 30
2.2.1.5 Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định 31
2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015 32
2.3 Đánh giá thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa 39
2.3.1 Những kết quả đạt được 39
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 41
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 42
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH
THANH HÓA 44
3.1 Định hướng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa 44
3.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa 44
3.1.2 Định hướng phòng ngừa và hạn chế rủi ro động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông–Chi nhánh Thanh Hóa 47
3.2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa 47
3.2.1 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án kinh doanh 48
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 48
3.2.3 Xây dựng hệ thống các công cụ đo lường và định dạng rủi ro tín dụng 52
3.2.4 Quản lý, giám sát danh mục cho vay 52
3.2.5 Phân tán rủi ro tín dụng 53
3.2.6 Sử dụng các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tín dụng 54
3.2.7 Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi 54
3.3 Kiến nghị 56
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước và chính phủ 56
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 56
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa 57
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 8DANH MỤC BẢNG
hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánhThanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015
28
Đông - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn
2013 - 2015
29
Bảng 2.3 Hoạt động dịch vụ tại Ngân hàng TMCP
Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa giaiđoạn 2013 - 2015
30
Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa giaiđọan 2013 - 2015
32
Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chinhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015
44
TMCP Phương Đông - Chi nhánh ThanhHóa giai đoạn 2013 - 2015
47
Đông - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn
2013 - 2015
TMCP Phương Đông - Chi nhánh ThanhHóa giai đoạn 2013 - 2015
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ Tên biểu đồ
Biểu đồ
2.1 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tạiNgân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh
Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015Biểu đồ
2.2 Cơ cấu dư nợ theo thời gian tại Ngân hàngTMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa
52
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh làkhông thể tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng luôn có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngàycàng có biểu hiện phức tạp Sự an toàn trong kinh doanh của cácngân hàng luôn là mỗi quan tâm hàng đầu của xã hội bởi vìnhững vụ phá sản ngân hàng có ảnh hưởng bất lợi đối với nềnkinh tế hơn bất cứ vụ phá sản ở bất kỳ loại hình doanh nghiệpnào khác Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn
bộ đời sống kinh tế - chính trị và xã hội của mỗi nước, trong nền
kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh mạnh mẽ thì nguy cơ rủi
ro càng dễ phát sinh
Trên thế giới người ta đã thông kê được 11 loại rủi ro cố hữutrong hoạt động ngân hàng như rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối,rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản Song rủi ro tín dụng đượcquan tâm nhất trong thực tiễn hiện nay, đây là mặt trận kinhdoanh tiền ẩn nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng
Ngân hàng TMCP Phương Đông cũng hoạt động trong lĩnhvực tín dụng nên cũng không thể tránh khỏi vấn đề về rủi ro tíndụng, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Phương
Đông - Chi nhánh Thanh Hóa, với mong muốn được hiểu sâu
hơn về thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, cũng
như đưa ra một số giải pháp khắc phục nên em đã chọn đề tài:
“Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp”.
Trang 112 Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em tập trungnghiên cứu về thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPPhương Đông Các số liệu được thu thập từ Ban quản lý tín dụng
Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa trong giai đoạn 2013 - 2015.
Trang 123 Mục đích nghiên cứu
Toàn bộ nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp tập trung đisâu nghiên cứu và làm rõ:
- Hệ thống hóa kiến thức lý luận về RRTD của NHTM.
- Phân tích thực trạng RRTD tại Ngân hàng TMCP Phương
Đông - Chi nhánh Thanh Hóa
- Đề xuất giải pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD tại Ngân
hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện báo cáo, bên cạnh việc tuân thủnhững nguyên tắc nghiên cứu chung như khách quan, tổng thể,biện chứng, logic, em có sử dụng các phương pháp để giảiquyết vấn đề như: phương pháp định tính, phương pháp lịch sử,phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích và suyluận
5 Kết cấu báo cáo tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài báo cáo được bố cụcthành 3 chương:
Chương 1 Lý luận về phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa
Chương 3 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại
nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi
1.1.2 Vai trò của tín dụng
Sản xuất phát triển mạnh mẽ sẽ thúc đẩy nền kinh tế hànghóa phát triển ở mỗi quốc gia trên thế giới Song để cho quátrình sản xuất được mở rộng và ngày càng hoàn thiện phải nóiđến vai trò lớn của tín dụng NH:
- Tín dụng NH đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là
người trung gian điều hòa quan hệ cung cầu về vốn trong nềnkinh tế, hoạt động tín dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơithừa vốn đến nơi thiếu vốn
- Tín dụng NH tạo ra nguồn vốn hõ trợ cho quá trình sản
xuất được thực hiện bình thường liên tục và phát triển nhằmgóp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tưphát triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất
- Tín dụng NH thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả và
cùng có chế độ hoạch toán kinh tế
- Tín dụng NH tạo điều kiện mở rộng và phát triển quan hệ
Trang 15Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh
tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay nhờ đó điềuhòa vốn tín dụng từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Sự điều hòamang tính chất tạm thời và phải trả lãi
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng
mở rộng và phát triển đa dạng, tử đó đã thúc đẩy việc mở rộngthanh toán không dung tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa cácđơn vị kinh tế Điều này sẽ làm giảm được khối lượng giấy bạctrong lưu thông, làm giảm dược chi phí lưu thông giấy bạc NH,đồng thời cho phép nhà nướ điều tiết một cách linh hoạt khốilượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sảnxuất và lưu thông hàng hóa phát triển
- Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lạivốn tiền tệ nhằm phục vụ tái sản xuất, tín dụng có khả năngphản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt độngcủa nền kinh tế Do đó, tín dụng còn được coi là một trongnhững công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩyquá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế
Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt,gắn liền với sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt củanền kinh tế, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình
Trang 16phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh
tế cơ bản và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng thươngmại Rủi ro trong ngân hàng thường có xu hướng tập trung vàodanh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và xảy ra thườngxuyên nhất Mặc dù hiện nay các ngân hàng đang dịch chuyển
cơ cấu lợi nhuận theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng giảmdần và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từhoạt động vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong các nguồn thu của ngânhàng Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợinhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất của ngân hàng Rủi
ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổnthất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanhngân hàng Tùy theo hướng tiếp cận mà có nhiều định nghĩakhác nhau về rủi ro tín dụng
Các định nghĩa rủi ro tín dụng khá đa dạng nhưng tậptrung lại chúng ta có thể rút ra nội dung cơ bản về rủi ro tíndụng như sau:
Như vậy, khái niệm rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực
tế thông qua việc khách hàng không thể hoàn trả được nợ hoặc
Trang 171.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng đượcphân chia thành các loại sau:
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh do những hạn chế trong quá trình giaodịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựachọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ:
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá
và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương ánvay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm
như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sảnđảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vaytrên giá trị tài sản đảm bảo
- Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản
lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệthống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xứ lý các khoản cho vay cóvấn đề
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danhmục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại:
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng
có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặcngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt độnghoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
- Rủi ro tập trung:là trường hợp ngân hàng tập trung vốn
cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quánhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực
Trang 18kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao.
Nếu căn cứ theo nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tíndụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.Ngoài ra còn có nhiều hình thức phân loại khác như phân loạitheo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hìnhthành, theo đối tượng sử dụng vốn vay
Nhóm dấu hiệu liên quan tới mối quan hệ với ngân hàng
- Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả
năng thanh toán nợ khi đến hạn
- Mức độ vay thường xuyên gia tăng
- Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi
- Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho gia hạn
- Yêu cầu các khoản vay vượt quá yêu cầu dự kiến
- Sử dụng nhiều khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động
phát triển dài hạn
- Chấp nhận các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ thường xuyên
sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả (factoring)
- Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu
Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý kháchhàng
Trang 19- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị, hoạt
động ban điều hành
- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về
mục đích quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phântán
- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được
hoạch định bởi Hội đồng quản trị hay Ban giám đốc ít có kinhnghiệm; Thiếu quan tâm tới lợi ích của cổ đông và chủ nợ;Thường xuyên chuyển thay đổi nhân viên
- Có tranh chấp trong quá trình quản lý: Bao gồm các mối
quan hệ tranh chấp giữa Hội đồng quản trị và Giấm đốc điềuhành với các cổ đông khác, chính quyền địa phương, nhân viên,người cho vay, khách hàng chính
- Có chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá mức chi phí
để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phươngtiện giao thông đắt tiền, ban giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫnlộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân
Nhóm dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì
hoãn nộp các báo cáo tài chính
- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia
tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặtgiảm; tăng doanh số bán hàng nhưng lãi giảm…
- Những dấu hiệu phi tài chính khác: Những vấn đề về đạo
đức, sự xuống cấp trầm trọng của trụ sở, nơi kinh doanh, nơi lưugiữ hàng hóa hư hỏng, lạc hậu
- Trong tất cả các dấu hiệu đó, dấu hiệu rõ ràng và ý nghĩa
Trang 20nhất là chậm thanh toán các khoản vay Tuy nhiên khi kháchhàng có một trong những dấu hiệu trên thì không đáng kể,nhưng khi một số dấu hiệu xảy ra đồng thời thì cán bộ tín dụngcần xem xét, đánh giá kỹ để có thể hạn chế và giảm thiểu cáctác động của rủi ro tín dụng gây nên.
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng của các NHTM
Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
Theo thông tư số 02/2013/TT - NHNN Quy định về phân loại
tài sản có, mức trích,phương pháp trích lập dự phòngrủi ro vàviệc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động củatổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì việc phânloại nợ được thực hiện như sau:
Căn cứ vào thực trạng tài chính của khách hàng và thời hạnthanh toán nợ lãi và gốc, các tổ chức tín dụng thực hiện phânloại nợ theo 5 nhóm sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) Nhóm 2(Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghingờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Nợ quá hạn là nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc/lãi đãquá hạn
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
Một số chỉ số về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu được áp dụngphổ biến hiện nay tại các ngân hàng là:
Trang 21Tỷ lệ này cho biết cứ 01 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng
nợ quá hạn, nợ xấu Nợ quá hạn, nợ xấu càng cao thể hiện chấtlượng tín dụng của ngân hàng càng kém, đồng nghĩa với RRTDcàng cao
Khả năng bù đắp rủi ro
Căn cứ theo thông tư 02/2013/TT - NHNN của NHNN việc
trích lập dự phòng RRTD được chia thành 02 loại:
Dự phòng chung được trích 0.75% tổng dư nợ từ nhóm 1đến nhóm 4
Trang 22Dự phòng cụ thể được trích theo tỷ lệ tương ứng từu nhóm 1đến nhóm 5 là: 0%, 5%, 20%, 50%, 100%.
Hệ số này cho biết trong 1 đồng dư nợ bị mất thì ngân hàng
đã trích lập được dự phòng RRTD được bao nhiêu Hệ số nàycàng cao thì mức độ an toàn, khả năng thanh toán và uy tín củangân hàng càng cao
bộ nợ quá hạn của ngân hàng chứ không chỉ với số dư nợ đãmất Hệ số này càng cao, càng tốt
Tỷ lệ này càng có chứng tỏ RRTD càng cao vì dự phòngtrích lập nhiều sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng dẫn đến giảmlợi nhuận thậm chí là gây thua lỗ cho ngân hàng
Trang 23 Mức độ tập trung tín dụng
- Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu tư vốn tín dụng
phân theo đối tượng khách hàng, từng nhóm khách hàng, từngngành, từng thời hạn, từng loại tiền và từng khu vực địa lý Mức
độ tập trung tín dụng cụ thể đối với từng chỉ tiêu là bao nhiêuthì phụ thuộc vào chính sách tín dụng, vào chiến lược mục tiêucủa từng ngân hàng trong từng thời kỳ
- Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh:
Khi tập trung một lượng vốn lớn vào một ngành nghề điều đó cónghĩa là mức độ gặp rủi ro là rất lớn Vì vậy ngân hàng cầnnghiên cứu xu hướng phát triển của từng ngành nghề kinhdoanh để từ đó có chính sách tín dụng hợp lý, tránh được RRTD
Tỷ trọng dư nợ cho vay
Ảnh hưởng của môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả và có khả năng trả nợ cho ngânhàng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thái,bất ổn đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn.Điều này làm cho các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả gâyảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngoài ra, cácchính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới hoạt động của ngân hàng
Ảnh hưởng của văn hóa xã hội
Trang 24Đó là ảnh hưởng của thay đổi tập quán tiêu dùng trong xãhội, nhất là trong giai đoạn chuyển giao của nền kinh tế nước
ta Đó là sự thay đổi cách suy nghĩ của cả một xã hội về thóiquen tiêu dùng, nếu doanh nghiệp không có sự nắm bắt kịp thời
về mức độ thay đổi đó sẽ gặp khó khăn trong hoạt động kinhdoanh của mình, thậm chí có thể dẫn tới phá sản Điều này sẽtrực tiếp hoặc gián tiếp gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạtđộng cho vay cũng như thu hồi vốn
Ảnh hưởng của nhân tố công nghệ
Yếu tố công nghệ hiện nay đang là yếu tố rất quan trọngquyết định sức mạnh cạnh tranh trên thị trường của mỗi ngânhàng Trên thực tế sự thay đổi của công nghệ thông tin đã tácđộng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng và cảquá trình cấp tín dụng.Góp phần làm hạn chế rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụngnói riêng
Ảnh hưởng của môi trường chính trị pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinhdoanh chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật Môi trường pháp
lý sẽ mang đến cho ngân hàng một loạt các cơ hội mới cũngnhư thách thức mới Điều này thể hiện rõ trong hoạt động tíndụng như việc gỡ bỏ các hạn chế trong cho vay các doanhnghiệp ngoài quốc doanh, còn sự nới lỏng trong quản lý phápluật cũng có thể đặt ngân hàng trước những nguy cơ cạnh tranhmơi như việc cho phép thành các ngân hàng nước ngoài sẽ đặtcác ngân hàng vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn và chínhsách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ trong từng thời kỳ
Ảnh hưởng của môi trường địa lý
Trang 25Các vùng địa lý khác nhau cũng có những đặc điểm khácnhau như tài nguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thứcgiao tiếp, nhu cầu về hàng hóa dịch vụ nói chung và các sảnphẩm dịch vụ tài chính nói riêng Chính những đặc điểm đó hìnhthành tụ điểm dân cư, trung tâm thương mại, du lịch hoặc trungtâm sản xuất…Rủi ro trong hoạt động tín dụng do môi trườngđịa lý gây ra rất khó nắm bắt, dự đoán và có thể dự đoán đượcthì cũng sẽ bị tổn thất rất cao như sự khắc nghiệt của thiênnhiên, sự khan hiếm nguồn tài nguyên… Những doanh nghiệphoạt động trong những khu vực này luôn chịu sự cạnh tranh gaygắt và nguy cơ rủi ro rất cao.
Nhân tố khách hàng cá nhân (Trong cho vay tiêu dùng)
Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầuchi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình.Đây là nguồn tài chính vô cùng quan trọng trang trải nhu cầunhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ…
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay tiêu dùng là:
- Do tình trạng sức khỏe, bệnh tật hoặc mâu thuẫn trong
gia đình
- Người đi vay bị thất nghiệp tạm thời hoặc lâu dài ảnh
hưởng tới thu nhập
- Do người đi vay hoạch định ngân sách không chính xác
hoặc có thể người đi vay sử dụng tiền sai mục đích hoặc chưa
có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh… dẫn đến không trả
nợ đúng hạn cho ngân hàng
Trong tương lai nhu cầu vay tiêu dùng trong dân cư tăngmạnh do mức sống của dân cư ngày càng cao về vật chất lẫn
Trang 26tinh thần Vì vậy bản thân các ngân hàng phải có chính sách tíndụng hợp lý để hạn chế rủi ro trong cho vay, đồng thời gópphần nâng cao hiệu quả tín dụng.
Nguyên nhân từ phía TSBĐ tín dụng
Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía người vay, từmôi trường khách quan là những nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng từ chính phía ngân hàng:
+ Do chính sách của chính ngân hàng không phù hợp vớiđặc điểm, thực trạng của nền kinh tế và chính sách phát triểnkinh tế của chính phủ
+ Khâu phân tích thẩm định còn yếu kém Đây là một trongnhững nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng, cán bộ tíndụng có năng lực thấp, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đivay để chiếm đoạt vốn ngân hàng
+ Ngân hàng không thực hiện đầy đủ khâu bảo đảm tíndụng, ngân hàng ra sức tăng mức dư nợ tín dụng mà bỏ quahoặc hạ thấp những tiêu chuẩn cho vay
+ Chất lượng và số lượng thông tin chưa đảm bảo
+ Ngân hàng không thực hiện tốt công tác giám sát tíndụng, hệ thống kiếm soát lỏng lẻo dễ dẫn dến tình trạng thấtthoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía người vay, từmôi trường khách quan là những nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng từ chính phía ngân hàng:
+ Do chính sách của chính ngân hàng không phù hợp vớiđặc điểm, thực trạng của nền kinh tế và chính sách phát triểnkinh tế của chính phủ
Trang 27+ Khâu phân tích thẩm định còn yếu kém Đây là một trongnhững nguyên nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng, cán bộ tíndụng có năng lực thấp, thiếu trách nhiệm, cấu kết với người đivay để chiếm đoạt vốn ngân hàng.
+ Ngân hàng không thực hiện đầy đủ khâu bảo đảm tíndụng, ngân hàng ra sức tăng mức dư nợ tín dụng mà bỏ quahoặc hạ thấp những tiêu chuẩn cho vay
+ Chất lượng và số lượng thông tin chưa đảm bảo
+ Ngân hàng không thực hiện tốt công tác giám sát tíndụng, hệ thống kiếm soát lỏng lẻo dễ dẫn dến tình trạng thấtthoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
1.3.3.1 Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng
Khi có một khoản nợ được coi là quá hạn, thu nhập của ngânhàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thu được lãi hoặc nợgốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động,một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh Mặt khácnếu các khoản nợ quá hạn chuyển thành khó thu hoặc không thuđược thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn về pháp lý
và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được nợ khiphát mại tài sản là rất khó xảy ra
Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao không những làmgiảm thu nhập của ngân hàng mà còn làm giảm nguồn vốn,đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Khi đóngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi
Trang 28suất cao, bởi huy động từ tiền gửi dân cư thường mất rất nhiềuthời gian Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt ngườigửi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bốphá sản.
Trang 29 Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từnhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tàichính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng Hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn trêntổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giákhông tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽảnh hưởng đến tâm lý đối tác của ngân hàng, dẫn đến việc huyđộng vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việccạnh tranh với các ngân hàng khác
1.3.3.2 Đối với nền kinh tế
Hoạt động của NHTM mạng tính xã hội hóa cao vì nó liênquan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhautrong nền kinh tế Do vậy khi một ngân hàng bị phá sản nó sẽgây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên
là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau tronghoạt động nên một ngân hàng sụp đổ có thể dẫn đến sự sụp đổcủa các ngân hàng còn lại Ngoài ra việc sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiềnkhông lấy lại tiền được Những hậu quả này còn giảm lòng tincủa công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thốngtài chính, hiệu lực của các chính sách tiền tệ của Chính phủ
1.4 Sự cần thiết và các biện pháp cơ bản để phòng ngừa
và hạn chế RRTD
1.4.1 Đối với bản thân ngân hàng
Khi rủi ro xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của ngânhàng sẽ bị ảnh hưởng Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì doanhnghiệp có thể bù đắp bằng khoản dự phòng rủi ro và bằng vốn
Trang 30tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mởrộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nghiêm trọng hơn,nếu rủi ro xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của ngân hàng không
đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm
có thể dần tới phá sản ngân hàng Vì vậy việc phòng ngừa vàhạn chế RRTD là một việc làm quan trọng và hết sức cần thiết
Trang 311.4.2 Đối với khách hàng
Tín dụng Ngân hàng là công cụ tích tụ tập trung vốn hỗ trợcho các khách hàng tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng vàtheo chiều sâu Một khi có RRTD xảy ra, ngân hàng bị đọng vốnhoặc mất vốn do đó ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn củangân hàng
Trong nền kinh tế, các khách hàng có mối quan hệ chặt chẽvới nhau liên hệ mật thiết với nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp tácđộng đến hoạt động của nhau Một khách hàng dù không có mốiquan hệ tín dụng với ngân hàng nhưng khách hàng của ngânhàng là khách hàng khác có quan hệ với khách hàng này, khikhách hàngchịu tác động do RRTD thì các khách hàng kháccũng chịu ảnh hưởng Chính vì vậy mà RRTD tác động tới tất cảcác khách hàng trong nền kinh tế
1.4.3 Đối với nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng liênquan đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình,các tổ chức kinh tế tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy kết quảkinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinhdoanh của nền kinh tế và nó cũng phụ thuộc vào tình hình tổchức, sản xuất kinh doanh của các khách hàng Hoạt động kinhdoanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi mà hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng không tốt hay nóicách khác là hoạt động kinh doanh của ngân hàng gặp rủi ro khihoạt động nền kinh tế có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn đến tìnhtrạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đếnnền kinh tế và cuộc sống xã hội Do đó, phòng ngừa và hạn chế
Trang 32RRTD không chỉ là vấn đề sống còn của ngân hàng mà còn làyêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định vàphát triển của toàn xã hội.
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI
NHÁNH THANH HÓA
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Phương Đông
-Chi nhánh Thanh Hóa
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Ngân hàng TMCP Phương Đông
Ngân hàng TMCP Phương Đông được thành lập ngày13/4/1996 trong bối cảnh đất nước chuyển sang nền kinh tế thịtrường Ngân hàng được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 70
tỷ đồng gồm một trụ sở chính đặt tại số 45 Lê Duẩn, Q1, TP HồChí Minh.Qua 12 năm hình thành và phát triển, Ngân hàngTMCP Phương Đông nằm trong nhóm 10 Ngân hàng TMCP hàngđầu Việt Nam
Năm 2014 Ngân hàng TMCP Phương Đông ký kết hợp đồng
Ngân hàng TMCP Phương Đông - KPMG nâng cấp khung quản trị
rủi ro Công ty KPMG đã tư vấn triển khai 4 phân hệ khung quảntrị rủi ro, xếp hạng tín dụng nội bộ, quản lý doanh mục tín dụng,quản trị tín dụng và nợ xấu.Ngân hàng TMCP Phương Đông tiếptục đẩy mạnh các chương trình, hoạt động truyền thông và tạođược bước đột phá trong lộ trình chiến lược phát triển thương
hiệu (giai đoạn 2013 - 2015 đã được hoạch định)
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa
Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa được thành lập ngày 28 - 12 - 2011, có trụ sở tại lô số 06 - 07
Khu nhà Thương mại, Phố Phan Chu Trinh, TP Thanh Hóa, Tỉnh
Trang 34Thanh Hóa và đã mở 2 phòng giao dịch: PGD Tân Sơn (năm2012), PGD Quang Trung (năm 2015) Số liệu nhân sự là 56.Chi nhánh tiếp tục kiên trì đường lối cải tổ toàn diện đã đặt
ra, nhất quán thực hiện chiến lược bán lẻ, phấn đấu đạt mứctăng trưởng về mọi mặt năm sau cao hơn năm trước Chi nhánh
đã và đang làm hết sức mình để phục vụ khách hàng, góp phần
và sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi
nhánh Thanh Hóa
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Phương
Đông - Chi nhánh Thanh Hóa
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh
Thanh Hóa năm 2015)
+ Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh chịutrách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của chi nhánh theođúng pháp luật, đúng quy định của NH nhà nước và của NHTMCP Phương Đông
Phòng dịch
vụ khách hàng
Phòng quan
hệ khách
hàng
2 Phòng giao dịch
Phòng hành chính – kế toán
Phòng khách
hàng doanh nghiệp
2 Phòng khách hàng
cá nhân
GIÁM ĐỐC
Trang 35Phòng khách hàng cá nhân
Thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ đối với kháchhàng cá nhân; cho vay, thu nợ bằng VND và ngoại tệ với cánhân theo đúng cơ chế tín dụng của NH nhà nước và hướng dẫncủa Tổng giám đốc; nghiên cứu đề xuất các biện pháp giảiquyết vướng mắc trong hoạt động kinh doanh tại OCB, phảnánh kịp thời những vấn đề nghiệp vụ mới phát sinh để báo cáoTổng giám đốc xem xét và giải quyết; phân tích hoạt động kinhdoanh của khách hàng vay vốn
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ đối với kháchhàng doanh nghiệp theo mục tiêu kế hoạch được giao, đảm bảotang trưởng doanh thu, lợi nhuận và an toàn; cung cấp thông tinphòng ngừa rủi ro và quản lí điều hành vốn kinh doanh hàngngày, đảm bảo cung cấp đủ vốn cho doanh nghiệp; thống kêtổng hợp kết quả kinh doanh; xử lý các khoản nợ khó đòi
+ Phòng dịch vụ khách hàng: Tổ chức ghi nhận, tổng hợp ýkiến khiếu nại của khách hàng, tổ chức việc phân tích nguyênnhân, hành động khắc phục phòng ngừa và theo dõi quá trìnhthực hiện; tổ chức và xây dựng các kênh thông tin để kháchhàng có thể tiếp cận dễ dàng; định kỳ hàng năm đánh giá mức
độ, hiệu quả của các kênh thông tin; tổ chức các cuộc thăm hỏikhách hàng; tổ chức thực hiện các cuộc thăm hỏi khách hàng;lập báo cáo phân tích ý kiến của khách hàng để cải tiến trongcông việc; chủ trì trong việc chuẩn bị quà, tặng quà cho từngkhách hàng trong các dịp đặc biệt
+ Các phòng giao dịch: Là bộ phận phụ thuộc chi nhánh, có
Trang 36địa điểm hoạt động độc lập, hạch toán báo sổ và có con dấuriêng Đứng đầu Phòng giao dịch là Trưởng Phòng giao dịch dogiám đốc chi nhánh bổ nhiệm Phòng giao dịch có chức năng vànhiệm vụ thực hiện một số giao dịch với khách hàng theo quyđịnh thư nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, cho vaytheo một số hạn mức và đối tượng nhất định.
+ Phòng hành chính kế toán: Gồm bộ phận tổng hợp và quỹchính, có chức năng thực hiện hạch toán các nghiệp vụ liênquan đến chi tiêu nội bộ của chi nhánh; quản lý thu nhập và chiphí của chi nhánh, kịp thời phản ánh cho giám đốc những hiệntượng bất thường; thực hiện nguyên tắc, chế độ kế toán thống
kê, lập và gửi các báo cáo tài chính của chi nhánh theo quy địnhcủa hội sở chính
Trang 372.1.4 Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Đông– Chinhánh Thanh Hóa
Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Thanh Hóa định
hướng hoạt động ngân hàng tuân thủ các quy định chung củangân hàng Ngân hàng TMCP Phương Đông, ngân hàng nhà nước
và áp dụng các thông lệ quốc tế Ban giám đốc Ngân hàng
TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa đã hoạch định chiến
lược kinh doanh đảm bảo tính hiệu quả của các dự án kinhdoanh, các dự án đầu tư phát triển, phác thảo các kịch bản kinhdoanh xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro kinh doanh của ngânhàng, đồng thời tăng cường hoạt động kiểm toán nội bộ… đảmbảo cho Ngân hàng TMCP Phương Đông phát triển bền vững
a) Hoạt động huy động vốn
Thực trạng huy động vốn trong giai đoạn 2013 - 2015 tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa được thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 Tình hình thực tế huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Phương Đông - Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn
Năm 2015
Trang 38nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng và vượt mức
kế hoạch đề ra Năm 2015, tổng nguồn vốn huy động đạt 332 tỷđồng, tăng 27 tỷ đồng (8.85%) so với 31/12/2013, đạt 106% sovới kế hoạch được giao năm 2015, tăng 112 tỷ đồng (50.9%) sovới 31/12/2013 Những con số trên cho thấy ngân hàng đã cónhững chính sách phù hợp để thu hút được khách hàng và tạoniềm tin cho dân cư trong địa bàn Với lợi thế về lượng vốn huyđộng, ngân hàng sẽ có nhiều nguồn lực cho việc thực hiện cácnghiệp vụ cho vay, tuy nhiên cần phải có chính sách quản lýnguồn vốn huy động hợp lý để ổn định cho sự phát triển bềnvững của ngân hàng
b) Hoạt động cấp tín dụng
Mặc dù nền kinh tế đã có những diễn biến tích cực nhưngnhìn chung trong những năm qua do tình hình kinh tế còn nhiềukhó khăn, môi trường đầu tư không thuận lợi, chậm tiêu thụ
Do đó, nhiều doanh nghiệp cũng như các cá nhân không dámđầu tư vào sản xuất kinh doanh, số dự án có đủ điều kiện chovay không nhiều, lại thêm sự cạnh tranh gay gắt của các ngânhàng thương mại khác nên nhìn chung đối với từng ngân hàng,lượng vốn đầu tư cũng bị hạn chế Trong bối cảnh đó, với sự
quyết tâm cao, Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh
Thanh Hóa đã vận dụng kịp thời, linh hoạt các chủ trương, chínhsách đúng đắn của Nhà nước, của ngành, bám sát từng đơn vịkinh tế có các giải pháp tích cực nên kết quả hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng vẫn đạt được kết quả tốt
Bảng 2.2 Tổng dư nợ tại Ngân hàng TMCP Phương Đông
- Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 39Chỉ tiêu Năm 2013 Năm
2014
Năm 2015
Tổng dư nợ cấp tín dụng trong 3 năm 2013, 2014, 2015 có
sự tăng trưởng cho thấy sự nỗ lực hết sức của Ngân hàng TMCP
Phương Đông - chi nhánh Thanh Hóa trong việc mở rộng tín
dụng và quản lý các khoản dư nợ tốt trong tình hình kinh tế khókhăn, tỷ lệ nợ xấu cao như hiện nay
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015 tăng trưởng ổn định.
Ngân hàng cần tiếp tục phát huy đã tăng trưởng này Ngoài ra,khi thực hiện các chính sách khuyến khích tín dụng cho các DNngoài quốc doanh cần phải đảm bảo quy trình thẩm định đúngquy định Đặc biệt đối với các khoản vay dài hạn phải đảm bảocân đối với nguồn vốn và theo dõi thường xuyên
c) Hoạt động dịch vụ
Thu dịch vụ của Ngân hàng TMCP Phương Đông Thanh Hóatăng đều qua các năm như sau:
Bảng 2.3 Hoạt động dịch vụ tại Ngân hàng TMCP
Phương Đông Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013
-2015
Đơn vị: triệu đồng
Trang 40Trong thời gian tới, ngân hàng cần tăng cường các mối quan
hệ hơn nữa đối với các DN hiện tại và tìm kiếm các DN tiềmnăng Cung cấp các dịch vụ ngân hàng thuận tiện hơn chokhách hàng Ngoài ra, NH cần phát triển dịch vụ thẻ nhiều tiệních hơn để thu hút dân cư
d) Lợi nhuận trước thuế
Với mục tiêu tăng trưởng an toàn, hiệu quả, chi nhánh đã