Trước khi vào bài, giáo viên nên nói đại khái như thế này: ‘ Chúng ta đẫ biết Đại từ danh xưng và ngỗí thứ của nó bằng tiếng Việt bây giờ ta dịch sang tiếng Anh, Đại từ danh xưng ngoài n[r]
Trang 1TRẦN MẠNH TƯÒNG
\CẨM NANG LUYỆN THI CHỨNG CHỈ A, B, c ^
Tự HỌC Tũ
Trang 2Tự HỌC TIẾNG ANH
Cẩm nang luyện thì chứng chĩA-B-C
Trang 3TRẨN MẠNH TƯỜNG
Tự HỌC TIẾNG ANH
Cẩm nang luyện thi chứng chỉ A-B-C
NHÀ XUẤT BẢN VĂN HOÁ - THÔNG TIN
Trang 5Bài 1 CHỮ CÁI TIẾNG ANH
M;em ti: en 0: ảu P:pi
Q: khiu R: aaa S: étsờ T.thi
U:/u V: vi W: đớpbờliu X:échsờ
Ỵ.oai Z: dét
Phiên âm như trên chỉ tương đối thũí, vì có những chữ khổng thể phiên âm được do
đó thây đọc là chính để học sinh nhái lại cho thuộc
b Phụ âm phát âm như tiếng Việt B (bờ); c (cờ); G (gờ) Nguyôn âm cũng như tiếng Việt nhưng linh động hơn Ví dụ chữ / khi thỉ phát âm lả (I) khi thỉ phát âm lả (ai)
•Đại từ danh xưng
-Đại từ nhân xưng
Personal Pronouns
Trang 6Sd đí chúng tôi đua khâu này ,'ào ừong bâihọcđắutienvỉnórấtcánữiiÃcho nguời bắt đầu học tiếng Anh tạp đặt câu Học sinh thuuờng nhám lỉn vé ngôi ữiứ vâ nhiẹni vụ của đại từ này (Chữ đại ở đây là 'thay thể' chứ không phải là ‘to lớrf như học sinh lẩm tưởng, vậy đại tu từ dùng để thay thế cho một từ nào đó).
Bước đáu phải giảng cho học sinh phân biệt đưọc rõ rầng:
1 Ngôi thứ nhất
2 Ngôi ứiứ hai " Ba ngôi số ít và ba ngôi số nhiéu
3 Ngôi thứ ba
- Ngôi thứ nhất là ngưởi nói (tôi, chúng tôi)
- Ngôi ứiứ hai là người mả ngôi thứ nhất nói với (anh, các anh, chị, các chị) hay là người nghe ngôi ữiứ nhất nói
- Ngỗi thứ ba lá người hay vật được nói tới (nó, chúng nó - không tham gia vào câu chuyên)
Ví dụ:
1 -Tôi hát Ai hát?
Tôi lả ngôi thứ nhất (người xung danh mình lên)
- Chúng tỏi đi xem bóng đá
Chúng tôi cũng là ngôi thứ nhất vỉ chúng tôi là người nói nhưng lả ngôi thứ nhất
số nhiéu (từ hai người ừở lên là số nhiéu)
2 - Anh có thích bóng đá không?
Anh là ngôi ttiứ hai vi là người mà ngôi thứ nhất nói với
- Các chị có đi chợ không?
Các ch! cũng lả ngôi thứ hai vỉ là những người mà ngôi thứ nhất nói với nhưng
là ngôi ữiứ hai số nhiéu
3 - Anh ấy học tiếng Anh không?
Anh ấy là ngôi thứ ba số ft vi là người mâ ngôi thứ nhất hỏi ai đó vé (tới) anh ta
- Các anh ấy đã học tiếng Anh chưa?
Các anh ấy cũng là ngôi thứ ba Yỉ là những người mà ngôi thứ 1 nói tới họ nhưng là ngôi thứ ba số nhiéu
B À I TẬP VỂ TÌM NGÔI THỨ
H ướng dẫnGiáo viên viết câu bằng tiếng Việt lên bảng trong đó có nhịéu Đại từ nhăn xưng r6i
Trang 7gọi học sinh lên bảng gạch chân tất cả những dại từ danh xưng trong câu rổi nói lên ngdi thứ của từng tiếng mộL
Ví dự. Tổi đã nói với anh là cd ấy đi vắng
Giáo víén viết câu này lẽn bảng Học sinh sẽ gạch chân những tiếng tối, anh, cổ ẩy
Có thể học sinh thứ nhất gạch sai, giáo viên gọi tiếp những học sinh sau cho đến khi họ gạch đúng Nếu gọi vài ba em mà chẳng trồ nào đúng cả thl giáo viên phải gạch rổi gọi một học sính nào đó xác định ngổi thứ của từng từ Nếu có trồ gạch sai thỉ giáo viẽn vừa sửa, vừa giảng giả để ghi vảo ừí nhớ của học sinh
ĐẠI TỪ DANH XƯNG LÀM CHỦ TỪ
Trước khi vào bài, giáo viên nên nói đại khái như thế này: ‘ Chúng ta đẫ biết Đại từ danh xưng và ngỗí thứ của nó bằng tiếng Việt bây giờ ta dịch sang tiếng Anh, Đại từ danh xưng ngoài ngỗi thứ ra, ta cỏn phải xác định xem nó đóng vai trồ gỉ trong câu, nghĩa
là nó làm nhiệm vụ gỉ? Đại từ danh xưng có ba nhiệm vụ (còn một nhiệm vụ thứ tư nữa
sẽ học sau) là:
Làm chủ từ, lâm túc từ và làm sở hữu tính từ Hổm nay chúng ta học đại từ danh xưng làm chủ từ ừưức; (chép lên bảng cho học sinh ghi vào vở)
Ngdí thứ ba số ít rất phức tạp; nam giới là he, nữ giới là she cồn ít thay cho con vật
và đổ vật Nhưng ngôi thứ ba số nhiêu thì dửng they thay cho cả ba loài
Giảng: Trên đây là những PạUỪ danh xưng làm chủ từ, nó luôn luôn đứng trước động từ để điéu khiển động từ
Ví dụ: Tôi học, Ai học? Tôi, tôi làm chủ từ của động từ học
Cô ấy ăn Ai ăn? Cô ấy, cô ấy đứng trước động từ ăn, vậy cô ấy lả she (ngôi
He
3 She
It
Trang 8Đọc: Giáo viẽn đọc chậm vá rO cho học sinh nhắc lại nhiéu lán KhOng nfin phiên
âm (dủ âm Việt hay quđc tế) vỉ phiên dm thl nguỡi mớỉ học cứ nhỉn vào phien âm mâ đọc như thế sẽ khổng nhớ mặt chữ đưọc, phải chờ một thdl gian khá lâu để học sinh nhái lại Idi đọc của tháy sau đố mới dạy học sính cách đọc ttieo phiên âm Quốc tế
N hớ c h o h ọ c s in h ô n lạ i b à i 1Trước khi chuyển sang bài 2 bằng cách viết một đại từ đanh xung nào đó lên bảng rổi cho học sinh nói lên ngôi thứ của đại từ ấy và đánh ván cho quen
Bài 2 ĐÔNG TỪ: to be, to have
G iảngĐộng từ chua chia, chưa biến đổi, ta gọi động từ ấy lả động từ nguyên mẫu hay \n biếh, c6 ‘TO’ đứng truớc
Khi nó cố chủ từ thỉ ta phải chia, dộng từ sẽ biến đổi hẳn hoặc na ná như cũ
Vĩ úự. Động từ TO BE là, ỏ) khi chia ttiỉ TO BE sẽ biến thành: am, is, are Khi chủ từ của nó là ngdi thứ nhất số ft, ta dùng am; Ngôi ttiứ ba số ft, ta dùng is, còn các ngOi khác ta dùng are
vr dụ: Tôi là học sinh dịch sang tiếng Anh lả: I am a pupil
Tôi là ngôi thứ nhất số fl là T nên ta phải dùng am, cũng như he ta dùng is còn
we, you, they ta dùng are
Trang 9G iả n g th ê m nhữ ng c h ! tiế t lặ t v ặ tNhư mạo tử, danh từ số nhiều ngay khi đặt câu để học sinh dễ tiếp thu hơn là học thành bài riêng:
- Các em thấy ở trôn bảng T ở / là học sinh' địch sang tiếng Anh là •/ am a pupir
Pupil là học sinh, chữ a đứng trước nó là mạo từ có nghĩa là m ội Tniớc một danh từ số n người ta thường đặt a
Côn câu ‘ We are pupilf nghĩa lầ Chúng tôi là học sinh, ta khống thấy chữ a đứng trước pupil, mà chữ pupil lại thẽm s đằng sau? là vỉ chữ pupils là số nhíổu nên phải bỏ
a dì và phải thẽm s vào sau chữ pupils Như vậy ta phải nhớ danh từ nào đổi sang số nhiổu thỉ phải thêm 8 vào đằng sau (frừ một số danh từ bất quy tắc sẽ học sau)
Ò B À I TẬP
Vổ cách dủng AM, IS, ARE và các đại từ danh xưng làm chủ từ
H ư ớng dẫnGiáo viẽn viết một sổ danh từ chỉ người lên bảng, cho học sinh chép vào vd để học Giảng nghĩa từng từ và cho học sinh tập đọc kỹ Sau đó viết nhiểu câu lên bảng để trống chỗ cho học sinh tự đién vàọ bằng AM, IS, ARE hoặc đại từ danh xưng lâm chủ từ cho đủ nghĩa
Ví dự. pupil: học sinh
teacher giáo viên
worker cổng nhăn
fanner nông dân v.v
1 Điền vào chỗ trống bằng am, /s, hoặc are trong những cẳu dirítì đày:
He a teacher We workers
I— a farmer They ^ pupils
2 Điền vào chỗ trống bằng Đại từ danh xưng làm chõ.
từ nào là danh từ, từ nào là tính từ
Trang 10a Cách tìm danh từỉ Danh từ là từ dùng để chỉ ngutìt hay vật
Ví dự. giáo viên, học sinh, kỹ sư là nhũng từ chỉ nguủí
Con chó, con mèo, con ừâu, v.v lâ những từ chỉ con vật
Cái bân, cái ghế, con dao, v.v lá những từ chỉ vât (hây giảng ổơn sơ nhưthế, sau này sẽ giảng kỹ hon)
b Cách tìm tfnh từ; Tính từ lâ từ bổ túc nghĩa cho danh từ, để nói lên phẩm chất số lượng, tfnh cách của người hay vật
Vi dự. đen, trắng, yếu, khoẻ, béo, gáy, dầy, vơi, V.V
Học sinh hiểu như thế rổi, ta cỏ thể hướng dẫn họ tập đật câu Nén cung cấp cho họ một số tính từ thường dùng như:
nice: tử tế, có duyén short ngẳn (lùn) lazy: lười
big: to, lớn, quan trọng long: dài, v.v
3 Dich sang tiéng Anh những câu sau đây:>^
< a Cỗ ấy lâ giáo viên b Họ là cổng nhắn,
c Chúng tối lâ học sinh d Anh áy lá chủ ừại
To have I has
haveNếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít thỉ dùng has Các ngôi khác thì dùng have
Do dó ta có sơ đổ như thế này:
He, she, it 1, you, we they
Trang 11d He ^ a dog (một con chó)
a cat (một con mèo)
f a student (một sinh viên)
g He ftA a boy (một cậu con trai)
h We fine (khoẻ)
i They lazy (lười)
J Sho nice
Dặn dò
Nẽn cho học sinh làm nhiéu bải tập vể hai động từ nây cho đến ikhi thật thạo bằng cách cho họ dịch tù tiếng Việt sang tiếng Anh với những từ đã học Vừa sủa vừa giảng, sau đó cho học sính tập đọc
Bài 3 CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ ỏ THÌ HIỆN TẠI
và to have thành ra has/have Ta gọi hai động từ nảy lả động từ đặc biệt vì cách chia của chúng đặc biệt khổng giổng những động từ mà chúng ta đã học
Ngoái hai động từ này ra, háu hết các động từ khác được chia tiieo cùng một
Trang 12cách-như sau; Lưu ý các em là hânh động d tfidi gian náo ttiỉ động từ phải cNa d M gian ấy
Có ba khoảng thdl gian lả hiện tại, quá khứ và tưong lai Hổm nay chứig ta học cách chia động từ d thỉ hiện tại
Muốn chia động từởthỉ hiện tại, trừ to be và to have ra, ta cố ba b iifc sau đây:
1 Động từ bỏ to đi
Wtfụ;ĐộngtừTOEAT(ăn)
I eat, They eat You eat
2 Nếu chủ nó là ngôi thứ ba số íl thỉ động từ không nhOng bỏ to đi mâ cồn phải thêm s đẳng sau Ví dụ cũng động từ to eat:
He TShe -eats
tt
-3 Đổng từ náo tận củng bằng 0, s, X, Z, sh, ch mà chủ từ là ngỡi thứ ba số ft thỉ động từ cũng phải bỏ to đi mả còn phải thốm es đằng sau
Vi dự. He does (nguyên mẫu là to do:/ảm)
She misses (nguyên mẫu lả to miss: nhớ)
He teaches (nguyên mẫu là to teach; dạy học)
to fix: dán; to wash: g/ặf
to affix: dinh vào, dán; to amass: thu lại, tích lại
to avouch: giải quyết; to belch: ợ, nôn
to blandish: mnh, tàng bốc
TẬP Đ Ặ T CÂU
H ướng dẫnQua bâi học ừên, học sinh đã biết cách chia động từ ở thỉ hiện tại, bây giờ ta hây củng cố kiến thức ấy bằng cách cho học sinh tập đặt câu
V7 dự. Chúng ta học tiếng Anh -» We leam English
Trong câu này từ 'chiing ta’ học sinh đã học rồi, để cho họ tự tìm, cồn từ ‘ học* vầ tiếng Anh’ thì ta viết lên bảng: học = to leam, tiếng Anh » English; để cho họ ghép thành câu Cho học sinh làm nhiéu câu tương tự như thế, đặc biệt lá ngôi thứ ba số ft.Gọi 3,4 em lên bảng cùng một lúc để viết câu của mình, tháy lẩn luọt sửa lỗi từng câu Trong quá trinh sửa, nên giảng kỹ những sai sót Nếu trở nào viết đúrìg, cũng nên bảo họ giảng
Trang 13‘Chúng ta đã biết đại từ danh xưng đóng nhíéu vai trồ trong câu: khí lảm chủ từ, khi làm túc từ, khi làm sở hữu tfnh từ, cũng có khi lãm sở hữu đại từ nữa Thế mà chúng ta mới chỉ học đại từ danh xung làm chủ từ Nay thây hướng dẫn các em ưm hiểu thêm các nhiệm vụ khác của đại từ danh xưng theo bảng dưới đây”
ưim chủ từ
2Làm túc từ
Nhln lôn bằng trôn, ta thấy đại từ danh xưng có 4 nhiệm vụ: cột 1 làm chủ từ, cột 2 lảm túc từ, cột 3 lâm sở hữu tfnh từ và cột 4 làm sở hữu đại từ
Giảng nghĩa và hướng dẫn học sinh dọc (đọc theo thứ tự từng ngôi I, me, my, mine) tập thể tn/ớc, đọc cá nhân sau để dẽ kiểm soát
Trang 14CÁCH TĨM NHIỆM v ụ CỦA ĐẠI TỪ DANH XƯNG
Giảng truúc, cho học sinh chép sau;
• Nếu đại từ danh xưng đứng trước động từ ttìi lám chủtữ
Ví dự.- Tồi uống câ phê
Tôi đứng trước động từ ‘ uống’ (to drink) thỉ lâm chủ từ Tôi lâ ngôi thứ nhất sổ ft ở cột 1 lâ I, dịch sang tiếng Anh là:
• Bâ ấy nói chuyện với tôi
Tữi trong câu này cũng lảm tụẾÌLC vì đứng sau giới từ *với’ (with)
• Nếu đại từ danh xưng đứng sau danh từ (ữieo lối nói tiếng Việt) ửiỉlàm sở hữu tính
từ (cột 3), nhưng khi viết sang tiếng Anh thỉ lại đúng ừước danh từ tiâng Anh, dịch sang tiếng Anh lâ:
-* She talks with me
Vidự.Bótỗi là giáo viẽn
Tôi ừong câu náy là ngôi thứ nhất số ít làm sở hữu tính từ (cột 3) lâ my vì đứng sau danh từ *bổ* (father) nhưng viết sang tiếng Anh phẳi đứng ừước father, dịch sang tiếng Anh là;
Trang 15Đại khái tó thể giảng nôm na thế này:
* Danh tửt Cái g) có tên là danh từ
Ví dự. cái nhà, cái bàn, chiếc xe, con dao sự thông minh, sự giầu sang, sự nghèo nàn
Theo ví dụ trôn, ta ứiấy tiếng nào có từ cá/, chiếc, con, sự, v.v đứng trước là danh
từ vỉ nó có tôn
* Động tct là từ biểu diẽn hành động, suy nghĩ và tư tưởng của người hay vật
Ví dự. học, nói, ăn, uống, chơi, cười, nghĩ, suy, v.v
Tôi đi Hà Nội Tữi làm g ^ Tỗi đi Hả Nội
Đi là động từ vi nó nói lên hành động của chủ tử (Tôi)
* Tính từ: là tiếng cho ta biết cái “phẩm’ , cái 'lượng’ , cái lính’ của người hay vật
Ví dụ: học trô lười, con chó khôn, trời lạnh, v.v
lười, khôn, lạnh là tính từ vỉ nó cho ta biết cậu học trò thế nào? /ưở/, con chó làm sao? khôn, trời thế nào? lạnh.
LUYỆN TẬP
H ư ớng dẫnTrước khi cho học sính làm bài tập, nên ổn lại bài cũ bằng cách viết một đại từ danh xưng nào đó lên bảng rổi cho học sinh tỉm ngôi thứ và nhiệm vụ của đại từ ấy
Ví dụ: Viết “us", rổi hỏi: đại từ danh xưng này là ngôi thứ mấy vâ lâm nhiệm vụ gỉ?
Cứ như thế xoay quanh tất cả các đại từ danh xưng Lẽ đĩ nhiên có trổ trả lời đúng, có frò trả lời sai, nhãn dịp đó, thắy ũn lại cho họ
Sau đó viết một câu tiếng Việt lên bảng trong đó có nhiểu đại từ danh xưng để cho học sinh tìm và nói lên ngôi thứ và nhiệm vụ của từng đại từ
Ví dụ: Mẹ tồi đi chợ với cô ấy
Cho học sinh gạch chân đại từ danh xưng, nói lên ngôi thứ và nhiệm vụ của từng đại
từ vâ dịch đại từ ấy sang tiếng Anh (không cho dịch cả câu, chỉ dịch đại từ thôi)
Sau khi học sinh frả lời xong, thây nhấn mạnh:
Tôi lâ đại từ danh xưng ngôi thứ nhất số ít vì đứng sạu danh từ *Mẹ" nên làm sở hữu tính từ, dịch sang tiếng Anh là “my" (cột 3) Cô ấy là ngôi thứ ba số ít lầm túc-từ vì đứng sau giới từ "vdl’ dịch sang tiếng Anh lả her (cột 2) Cứ như thế luyện cho học sinh nhiéu
Trang 16Những từ náo chưa học, vỉết lẽn bảng để học sinh cố vốn từ mả dịch Đố là cách học
từ ngữ dễ nhớ hon lâ học tùng tfr rìỗng
Vídụ: Tôi thăm ữiáy tôi
Trong câu nảy thăm vả tháy chưa học, vl thế ta phải viết lẽn bẳng: ữứm = to visit ffiẩ /= teacher
Học sinh sẽ viết đúng là / visit my teacher. Nôn cho học sinh lâm nhũng câu thật đơn giẳn như sau:
a Tũi uổng trà {uống = to drink, ừà = tea)
I drink tea
b Cũ ấy uống cả phê (cả p/7ổ = coffe)
She drinks coffee
c Chúng nó học f ếng Anh {học= to leam, tiếng Anh = English)
They team English
d Anh ấy ăn cam (ăn = to eat carrr = orange)
He eats orange
e Bà ấy dạy tối tiếng Anh {dạy = to teach)
She teaches me English
f Chúng tôi học tìếng Anh (cho dịch lại những từ đã học để khắc sâu):
We team English
g Chúng nó học tiếng Anh với cậu tỗi (vứí= with, cậu = unde)
They leam English with my unde
h Cậu anh nói chuyệnv ới bố tôi {nói chuyện = to talk, bố = father)
Your unde talks with my father
i BỐ anh dạy chúng tôi tiếng Pháp {tíếng Pháp = French)
Trang 17Your father teaches US French.
Mỗi câu sửa xong cho học sinh tập đọc nhiổu lắn Giúp học sinh làm quen với các loại từ, rít cán, để sau này dẻ đặt nhũng câu khó VT dụ cho học sinh phân tfch tửng từ loại trong câu: I drink tea (/ lả đại từ danh xưng, drink là động từ và tea là danh từ Tại sao em biết drink lâ động tử? vỉ nó diỄn tẳ hành động của T Tại sao em biết tea là danh từ? vl nó có ten Cứ thế nhắc cho các em nhiổu lân để sau này phân tfch, đặt câu, dùng
tử cho chính xác Thí dụ chỗ này phẳi dùng danh từ, chỗ nọ phẳi dùng tfnh từ, trạng từ, v.v
Bài 5 NGỮ VỰNG
(VOCABUƯKRY)
Như tổi dắ đé nghị khổng nẽn cho học sinh học từ riêng rẽ, tuy nhiên nhũng từ cẩn thiết thường gặp hàng ngày nên cho học sinh học ttiuộc lồng như:
Cho học sinh chép vào vở số 1, học sinh phải có hai cuốn tập, cuốn số 1 để chép bài học, cuốn số 2 để làm bài tập Hướng dẫn cho học sinh tập đọc, đánh ván, sau đó cho tập đặt câu
Ví dụ: Viết lên bảng: Hôm nay là Thứ hai, rói giảng: Hôm nay là Today, là ’ là động
từ to be, chủ của to be là Today. Vậy Today ở ngổi nào thỉ to be phẳi chia ở ngôi ẩy Người ta nói tới Today, hơn nữa Today khổng nghe, khống nói được thì Today là ngỗi thứ
ba sổ ít (Những vật khổng nghe, khổng nói đuợc thí bao giờ cũng là ngữi thứ ba) Ngỗi thứ ba sổ ft của be là fs Vậy câu: Hốm nay là thứ hai được dịch sang tiếng Anh là: •
Today is Monday.
Cứ lốì này dẫn học sinh làm bài tập thật nhiêu, thật hiểu thấu thỉ những bài học sau học sinh mới dỗ tiếp thu
Trang 18S I BÀI TẬP THÊM
Dịch sang tìếng Anh những câu sau đăy.
a Anh tOi đọc báo {anh: brother, đọc. to read; bác n ew ^pe r)
- My brother reads newspaper
b Chúng toi học tiếng Anh vào ngày thứ ba và thứ bảy (vào từ chỉ thúi gian; at chỉ gi&, on chĩngàyy/ằ In chỉ Urtuần trở lên. Thứ Ba là ngày, dùng on và là and) '
- We team English on Tuesday and Saturday
c Chi toi dạy tiếng Anh vào lúc 8 giờ ngày thứ Năm ịchr. sister)
- My sister teaches English at eight on Thursday
d CO tôi di Đâ Lạt vào tuán tới (Cổ, dì, mợ thím tiếng Anh dịch là aunt, đi là to go, tuán tới nghĩa là tuán sau, vậy tới hay sau dịch là next, bao giờ cũng đứng ừi/ớc từ mâ nó thẽm nghía
- My aunt goes to Da Lat in next week (Nếu sau động từ go có danh từ chỉ nơi chốn thỉ phải thêm to vào giữa go to Da Lat)
e Mẹ tOi đi Vũng Tàu với cỗ anh ấy
- My brother goest to Vung Tau with his aunt
f Anh tốỉ cố mỌt chiếc xe đạp mới (mới là pew, new là tfnh từ bổ túc nghũa cho danh
tử luỗn đứng buớc danh từ mâ nó thẻm nghĩa, trong câu mớl là tính tử thèm nghĩa chp danh từ xe đạpr^n new đúng trước bicycle).
- My brother has a new bicycle
g Bố tôi mua một con chó khôn (mua: to buy: khôn: dever)
- My fattier buys a clever dog
h Chúng toi lâm bài tập khó (lảm: to do, bài tập: exerõse, khó: difficult)
- We do difficult exercises
Chú ỷ; 7^ từ không baoMỈỜ íiiãY đổL nghĩa !à không thêm không bớt luôn đứng trước danh từ danh từ đổi sang số nhiêu thỗm s đằng sau, như danh từ exercises thêm s đằng sau nghĩa là những bài tập.
LuOn luôn nhắc cho học sinh nhớ:
^Tinh từ đứng trước danh từ, không bao giờ thay đổi và chỉ thêm nghĩa cho danh
từ M i.
(Cố thể thêm nghĩa cho đại từ, sẽ học sau)
Trang 19Bài 6 CẤC LOẠI CÂU
(THE KINDS OF STATEM ENT)"
Hướng dẫn
Viết tựa đé lên bảng rổi nói; ‘ Hổm nay chúng ta học các loại câu, the kinds là các loại, statement là câu, nhớ khi hai danh từ đụng nhau thì có o f xen vào giữa, chữ OF tạm dịch là của*
Ba loại câu đó lâ; - Câu khẳng định
• Câu phủ định
- Câu nghi vấn
a Cẳu khẳng định là câu nói diễn tả lời người ta nói chắc như thế
Ví dự. Tồi học tiếng Anh ( /team £ng//s/ỉ)
Cổ ấy đi Hà Nội (She goes to Ha noi)
Nghĩa là sự việc xảy ra chắc như lời nói Loại câu nảy chúng ta đắ tập đặt câu nhiéu rổi
Nhln vảo bất cứ câu khẳng định nào chúng ta cũng thấy có ba phán
Trang 20những câu đâ sủa vào vở, cho học sinh tập đọc và học thuộc tậ nhà để những bâi học, bài lâm sau có vốn từ để hiểu bài mới và đặt câu (chỉ viết những từ ngữ nào chua họclên bảng, cồn nhOng từnáo đâ học rổi, để học sinh k) láy)
a Cổ ấy cuờí với tối - She smiles wittr me
Chúng tỗi xem bóng đá xem: to watch, bóng đá: football
- We watch footbafl '
b Chị tổi quét nhà quét, sweep, floor sân nhà
- My sister sweeps tfie floor
c Con chó của anh áy cắn tổi cắn: to bite
- His dog bites me
d Bố tổi thích uống cả phê thích: to like
I f I W m u l w l I li r \ w w t v M ■ r w w i >
Lưu ý: Giảng cho học sinh biết néu tong câu có 2 động từ Oííđộng từ nào đứng trước phải chia, động từ nào đứng sau để nguyên mẫu có to, như động ứ to drink tong câu tên.
e Cậu tối muốn đi câu cá
f Chúng nó muốn học tiếng Anh
g Anh ấy muốn chơi bóng đá
h Tối thích ăn bưỗi
i Anh tổi cho tỗi một chiếc xe đạp
j Cậu tỗi muổn gặp anh
k Chúng tôi muốn đi Đà Lạt
muốn: to want câu cá: to fish -M y unde wants to fish
- They want to learn EngTish
- He wants to play football
b Câu phủ đ|nh: là câu chối Tiếng Việt gài chữ ‘ không’ vào câu khẳng định
Ví dụ: Cô ấy là giáo viên Cô ấy không là giáo viôn
Nhưng chữ ‘ không’ được dịch sang tiếng Anh là;
Trang 21KHÔNG {
(1) not(2) do not, does not did notVậy khi nào dùng not vâ khi nảo dủng do n o t does n o t did not?
Nếu trong câu khẳng định có trợ động từ thỉ ta đặt not đằng sau trợ động từ ấy Nếu trong câu khẳng định có động từ thường thỉ ta đặt do not, does not hoặc did not đằng trước động tử ấy
Như vậy ta phải học thuộc lổng tất cả các trự động từ và các động từ đưọc dủng như trợ động từ sau đây:
• Loại a: to be, to have
do, does và did.
• Loại b: can, may, must, shall và will.
Loại a vừa là động từ thường vừa được dùng như trợ động từ Loại b là động từ khiếm Idìuyết dùng như trợ động từ.
to be néu là dộng từ thường thì nghía lả: thí, là, ỗ (cồn nhiổu nghìia khác sẽ học sau),
to have nếu là động từ thường thì nghĩa lâ có (còn nhiéu nghĩa khác sẽ học sau),
to do nếu là động từ thưởng là lảm To be, to have, và do, does, did dùng như trự
động từ thỉ nghĩa khác đi hoặc khỗng có nghĩa gỉ (sẽ giẳng sau)
Loại b là động từ khiếm khuyết đuạc dCing như trợ động từ (tại sao lại gọi lâ đỗng
từ khiếm khuyết sẽ giảng sau)
can: có thể, nói lên khả năng của người hay vật
may: cố lẽ, cũng có nghĩa lâ có thể nhưng dùng để xin phép hay cho phép,must: phải (bắt buộc phẳi làm việc gỉ)
Ví dụ: You must stay home today (Hõm nay con phải Ở nhà)
shall: w ill
Ngoài 10 trợ động từ trên ra là động từ thường
Trợ là giúp, trợ động từ là loại động từ chuyên đi giúp các động từ thường (động từ thường cồn gọi là động từ chính Như vậy khi dùng trợ động từ thỉ phải có động từ chính
di sau Bây giờ ta trd lại vổ cách đặt cắu phủ định
Nếu câu khẳng định c6 trợ động từ ttiỉ ta thôm chữ not đằiig sau trợ động từ ấy
Ví dụ: Câu khẳng đinh: I am a pupil
Cău phủ đinh: I am not a pupil
(am dùng như trợ động từ vì thế ta đặt not đằng sau)
Trang 22• Càu khẳng đinh: He has a btcyde.
- Càu phủ đmh: He has not a bicycle
Lưu ý. Đặc biệt hai độnq tử to be ^ to have dùng nhưđỌng từữiutìng hay trợ dộng
từ cũng chỉ dặt noi đằng sau ttiỗi
a • We can speak EngHsh
b - We cannot speak EngPish
Lưu ý. Đặc biệt dộng từ khiếm khuyết can ttiêm not phải viết Hển (các động từ khiếm khuyết khác Ihl không), động từ chính di sau khiếm khuyết lá đồng từ nguyên mẫu không To
Nếu ừong câu xác định có dộng từ thường ttiỉ ta đặt do not, does not hoặc did not đằng trước động từ thường
V7 dụ: a Câu khẳng đinh: He speaks English
b Câu phủ đinh: He does not speak English
Lưu ý Động từ chính đi sau do not, does not, did not hoặc động từ khiém khuyết
là động từ nguyên mẫu không To Như câu ví dụ trên ta thấy từ speaks có chữ sở câu a
vì chủ nó là ngỗi thứbasốíịcòn speak ở càu b thì không có s vì nó đứng sau does not
a We like football.
b We do not like football.
Did not dùng cho thì quả khứ ở tất cả các ngôi, còn do not và does not dùng cho thì hiện tại Ngói thứ ba số ít dùng does not các ngốì khấc dùng do not
Đổi những câu sau đảy sang th ể phủ định
a He wants to drink coffee
He does not want to drink coffee
Trang 23r She goes to Vung Tsii.
She does not go to Vung Tau
g We like to watch football
We do not like to watch football
h My unde gives me a dog
My unde does not give me a dog
i My ^ther likes to fish with his fnend
My father does not likes to fish with his friend
j He beats his son
He does not beat his son
Lưu ý : Cho học sính biết động tít khiếm khuyết "can” nếu chõ từ là ngôi thứ ba số
ft không thôm 8 như những động từ khác.
Thi dụ: - 1 can speak English
- She can speak English.
- Cho học sinh ƠỊch sang tiếng Vệt trước khi làm bài Trong quá trình sửa nên giảng
Có trò viết: She does not drinks tea Thầy hỏi: Đúng hay sai? Có trò trả lờ : đúng, có
ừò trả lời sai Thầy lại hỏi: Sai đâu, lên sửa I Trò đó sẽ xóa chữ s đằng sau chữ drink và
ừả lời rằng: thưa thầy, thầy đă dạy là động từ chính nào dí sau DO, DOES, DID và các
động từ khiếm khuyết thì viết ở dạng nguyên mẫu không TO, nghĩa là động từ ấy chỉ bỗ
TO đi, không được thêm hay bớt gì cửa động từ ấy cả Thầy khen: Đúng! giỏi lắm ỉ Rồi chỉ một vài trò nhắc lại để những em kém có dip ôn bài Nếu trò sửa đúng nhưng không biết giảng hoặc giảng không rõ thì thầy phải giảng.
Nhớ áp dụng phương pháp này ừong quá frfnh hướng dẫn học sinh làm bài tập
CẢU NGHI VẤN (CÂU HỎI)
Hướng dẫn
Qua nhiéu năm dạy sinh ngữ này, chúng tôi nhận thấy phương pháp nhắc đi nhắc lại những kiến thức cũ giúp cho học sinh nhớ lâu và dẽ hiểu bài mới
Trang 24Trong khâu này, chúng ta cố ttiể vào bâi như sau;
Chúng ta d9 đuợc học cảu khẳng đ(nh, cău phù đmh và bi6t cảu uA tg đựứi có ba phần: Chù từ, động ửr và túc từ Vổ ptìắn t^ tử m khi có m không fềtư ^ phần chủ
tử và động từ phải có.
Câu phủ (Snh cOng ttiế, nghĩa là cũng c6 ba phán như câu xác địrh nhung khác ở chỗ là la phải ữiôni not, hoặc do not, does not, did not vâo Vậy khi nào ữìêm not đơn thuán, khi nào ttifim do not, does not ? Để làm bâi cho đúng, la phải học ữìuộc lỏng trự động từ Nói túí đây, tháy gậm ộtừủnàođóđọccáctrợ dộng từ, xong, tháy nói tiếp: Hốm nay chúng ta học thêm một loại câu nũa, đỏ lả câu nghi vấn (viét len bảng)
Muổn đ ỉí câu khẳng định sang câu nghi ván ta cũng căn cứ vâo dộng từ của câu khẳng Ạnh Nếu trong (âu khẳng Ậnh có ^ động từ thỉ ta dem frợ đỌng từ áy đặt đâu câu CuÀ câu nhớ đảnh dấu hỏi (?)
Vi dụ: a Càu Iđtằng dịnhr. You are a teacher
b Càu ngtv văir. Are you a teacher?
a Cảu khẳng dtntr. He can speak English
b Cău nghi vấn: Can he speak English?
(Are và can thuộc loại bự động từ nên khi đổi sang câu hỏi phải đua lẽn đáu câu).NỂU trong câu khẳng định có động tử thuỡng, khi đổi sang câu nghi ván ta để nguyên câu xác ạnh má chỉ ttiêm do, does hoặc did vâo đáu câu, cuối câu nhớ đánh dấuhỏi{?)
(Chủ là ngổi thứ ba sd It, ta dùng does ; các ngdi khác, ta dùng do; Quá khứ, ta dùng did)
You drink coffee
Do you drink coffee?
She drinks coffee
Does she drink coffee?
(Xem phán giải những bải tập cuối sách Hướng dẫn học sình làm bài như đã lưu ỷ)
a She likes to read magazine (tạp chí)
b You must stay home
c His fattier has a new house
Trang 25d He wants to drink beer.
e Her mother can speak Chinese (tìếng Trung Quốc)
f. Your sister learns French {tiếng Pháp)
g He buys a new motorcycle (xe gắn máỳ)
h Her friend gives her a dictionary
i They play tennis
j She is a beautiful girl
Bài 7 CÁC TỪ ĐỂ HỎI
Hướng dẫn
Chúng ta đã biết đặt câu hỏi
w dụ: Do you like football? (Anh có thích bóng đá không?)
Is she a teacher? (Cô ổy có phải là giáo viên không?)
Đó lâ những câu hỏi có khổng
Nếu ta muốn hỏi: Anh ở đâu? Cổ ấy làm nghổ gỉ chẳng hạn, thỉ ta chưa hỏi được vỉ chữ đâu và gl ta chua học Những chữ ấy là từ để hỏi (Nói tới đây, giáo viên chép đổ lên bảng; Các từ để hỏi) Có hai loại từ để hỏi:
a.ĐƠN; WHAT (gì, cái gì);
WHICH (nào, các nào)
WHERE (đău,ởđâu);
WHEN (khi nào, lúc nào, bao gứ);
WHY (tại sao);
WHO; WHOM (ai),
TỪ để hỏi bao giờ cũng đứng đáu câu hỏi
VI dụ: - Anh làm gì? ^ What do you do ?
(làm sao, thế nào, bằng cách nào).
(bao xa);
(bao lâu);
(bao nhiêu, đứng trước danh từ đếm được);
(bao nhiêu, đứng trước danh từ không đếm được).
Trang 26- Cổ ấy đi đâu? o Where does she go? v.v
Ta hãy xem mdt sốcâu hỏi duới đây:
Qua những câu hỏi trôn, ta ữiấy rỗ ràng là ừợ động từ (cột 2) và Chủ từ (cột 3) phải
có, cổn các cột khác ttil tủy ttieo ý câu hỏi 1
H ướng dẫnHọc sinh tập đặt câu hỏi trẽn bảng như sau Thầy viết một câu hỏi lên bảng
V i dụ câu: Anh muốn mua cái gì ?
Rổi hỏi; câu nầy là loại câu gỉ? câu nghi vấn Câu này có từ để hỏi không? Có Hướng dẫn học sinh dịch từng chữ sang tiếng Anh: Anh là You, muổh lá to want, mua là
to buy, cái gỉ là what, rổi theo thứ tự đâ học xếp thânh câu hỏi
What do you want to buy?
1 2 3 4 5LiAi ỷ: Nếu trong cảu hỏi có 2 động từ chinh thì động từ nào đúng ừuớc bỏ to đi và
Trang 27(tên: name)
(khóc: to ấy)
(bar. to swim)Ị (dạy: to teach)
Dịch những càu hỏi sau đăy sang tiếng Ạph^
a Chừng nào bổ anh đi Hâ Nội?
b Nhà cổ ấy ở đâu?
c Tỗn anh ấy là gl?
d Tại sao nó khóc?
e Bao giờ anh ấy học tiếng Anh?
f Anh cố thích bơi không?
g Ai dạy cũ tiếng Anh
h Cổ áy dạy ai tiếng Anh ?
i Anh cán bao nhiôu tiổn?
j Anh thích cái bút nào?
(Xem phán giải bài tập ở cuối sách)
Lưti ý: Học sinh thường phạm những Ể i sau đây:
Ví dụ cảu: Anh cần bao nhiêu tiền?
Học sinh thường hiều lầm ‘tiền' làm túc từ nên đặt money vào cột số 5 như thế này:
- How much do you need money?
V7 thế thầy phải giảng cho học sinh rũ từ nào đi liền với từ để hỏi till từ để hỏi đứng đàu thì từ ấy đứng đó Từ để h& đứng d cột số 1 thi từ ấy cũng phải dửng ở cột số 1 Vậy càu anh cần bao nhiêu tiền Chữ tiền đứng liền sau chữ bao nhiêu, dịch sang tiếng Anh chữ Money phải dùng liền sau How much Vậy câu ấy dỊch đúng là :
- How much money do you need ?
- Nhẳc học sinh nhớ kỹ: Nếu từ để hỏi làm túc từ thì mới đạt theo thứ tự 5 số (từ để hỏi, trợ động từ, chủ từ, động từ chinh không To là túc fủj Nhưng nếu từ để hỏi làm chủ
từ thì đặt theo câu khẳng đinh (Chủ từ, động từ, túc tù)
Ví dụ như câu: Ai dạy cỗ ấy tiếng Anh?
Từ để hỏi A/ làm chủ nên câu hỏi này phải để xuũi theo kiểu xác định:
- Who teaches her English?
Nhưng câu: Cỗ ấy dạy ai tiếng Anh ?
Ai ừong câu này làm túc nôn phải đặt theo hình thức câu hỏi:
Trang 28- Who(m) does she teach Engish ?VCia sủa vCia giảng, cho học sinh chép những câu da sủa vào tập sau (M huftig dãn tập đọc nhiỂu lán: đọc tập ttiể, cá nhân.
Bài 8 SỐCó2loạisố: •Sổđếm
13; thirteen 15: fifteen
3 Số (đơn vị) + ty thành sốx 10 (số nhân 10)
(Số cộng với ty thành số nhân với mười)
Ví dụ: sixty 60
seventy 70Chủ ý: SỐ four phải bỏ u di rổi mới thêm ty, số three và five cOng phải đổi thành thir
và ^ rô i mới thẽm ty được
Trang 2940: forty 30: thirty 50: fifty
4 TỪ hàng chục sang hàng đơn vị ghép như cách đếm của tiếng V iệt:
V/ dụ: 32: thirty-two 45: forty-five
5, Từ hàng trăm trở lôn ghép số với nhau hơi khác Ta hăy học thuộc những số đếm nảytruớcđã: '
- one hundred: Một trăm
• one thousand: ngàn
-one million: Một frfệu
• one billion: Một tỷ
(Hướng dẫn học sinh đọc thật kỹ các số trên và các số đơn vị)
Lưu ý: Khi ghép hàng trăm với hàng chục (nếu khống có hàng chục, thỉ ghép thẳng với hảng đơn vỊ), ta thèm diữ and vào giữa;
Ví dụ: 235: two hundred and thirty-five
437; four hundred and thirty-seven v.v
806: eight hundred and six (số này khống có hảng chục thỉ ghép and thẳng
cho hàng đơn vị)
S6 đếm đã là số.nhiổu rổi, nên khỏi phải thỗm s vào Khống viết five hundreds.
Nếu số đếm dải quá, như số này chẳng hạn 86529024 thỉ ta cứ đếm từ phải sang trái, cứ ba số đặt một dấu chấm, rỗi từ hàng trăm sang hàng chục ta gài chữ and vào: 86.529.024 viết thành chữ là: Eighty six million, five hundred and twenty-nine
thousand and twenty-four
(Cudi SỐ khổng có hàng trăm thỉ ta cũng gài and từ hàng ngân tới thẳng hàng chục.) Nhớ cho học sinh làm nhiêu bài tập như đã hướng dẫn
II SỐ THỨ T ự
H ướng dẫn v à o b ài
Só thử tự từ số đếm mà ra, nên ta phải thuộc số đếm trước đã Nhưng ba số thứ tự đáu phải học thuộc lòng ví nó cỏ lối đọc (viết) riêng
Trang 30Nhỉn vâo so sánh ỪẾn, ta ữiấy chữ số viết hđ giống nhau, nhung tíii viết thành chữ
vâ đọc tfir khác Vé số thứ tự đọc là /ĩrsf viết là ì " (thứ nhất); Thứ hai (nhi) là second 2^: Thứ ba là third 3^ Khi viết số, số thứ tự giống như số đếm, nhưng phải thêm 2 chữ cuối của tiếng lên ừên con số: first 1“ : second: 2^ : tflird: S"*
2 Từ số 4 (four) chỉ việc thêm từ lên trẽn sổ
- Những số đếm nào tận cùng bằng y phải đổi thành ie rứi mớí foêm th.
Vi dụ: twenty: twentieữì (20tti)
Viết những số và số thứ tự sau đây thành chữ:
68.75.94.32,41 55,38,413,751,999,8753432,764901
1 s®*, ST" 33"*, 745*’ , 8934"’, 462™’.
Hướng dẫn học sinh ghi ngày tháng
(Cho học sinh biết người Anh ghi ngày bằng số thứ tự và thường ghi tháng ừước ngày; Ngày ừong tuán, học sinh đẫ học rổi, nay ta cung cấp cho họ nhung tháng trong năm)
Trang 31November thống u and December Mng12
L ifli ý: Gách đọc tháng theo tiếng Việt Nam: Tháng 1: Dương lịch lả tháng một, âm lịch lâ ttiáng giêng, tháng 12: Dương lịch lâ tháng mười hai, âm lịch là ttiáng chạp (Không gọi tháng January là tháng giêng mà là tháng một, trái lại khổng gọi tháng 01 âm lịch là tháng một mà là tháng giẽng, khỡng gọi tháng december lả tháng chạp mà lả tháng 12 (mười hai) tháng chạp là tháng âm lịch
íữ B ÀI TẬP GHI NG ÀY THÁNG
- Thứ hai ngây 15 tháng 3 năm 1985
Monday, March 13" 1985
- Thứ năm ngày 31 tháng một năm 1996
(Thursday, January 31" 1996) v.v
* Hưiáhg dẫn cách đọc nãm theo kiểu người Anh
Người Anh khổng quen dọc năm như người Việt
Ví dụ: 1996 thay vì đọc:
• one ttiousand nine hundred and ninety-six
ThI lại quen đọc là :
- nineteen ninety-six
Bài 9 CŨNG VẬY - CŨNG KHÔNG
(SO (NOT) - NOT EITHER (NEITHER)
Bắt đáu từ bái này, ghi thẽm bằng tiếng Anh cho học sinh làm quen nhớ giảng khi dùng số đếm (thay cho thứ tự) thỉ đặt sau đanh từ, khi dùng số thứ tự thì đặt trước danh
từ, nhớ đặt the trưiỉc số thứ tự
Cách dịch: r Cũng vậy
I Cũng khỗng
Trang 32T h ành phẩnCâu truúc lâ câu khẳng định, câu sau lá câu cũng vậy
Ví dụ:
I CŨNG
VẬY-• Hís fàftier is a teacher (Bóanhấylàgiáoviên.) hoặc So is my father "I
My father is too J {BốtổicOngvậy.)
- He can speak English (Anh ấy có thề nỗi tiếng Anh.) hoặc So can 1 T
lean too J
(Tôi cũng vậy.)
- My father likes to drink coffee.(Bố tôi thích uống cà phê.)
'hoặc So does his father 1
His fether does too.ĩ
G iả ngNhỉn vào những ví dụ trẽn, ta thấy cũng vậy cỏ hai cách dịch: hoặc dùng so hoặc dùng too-, Nếu dùng so thỉ đặt câu ngược, mà dùng too thỉ đặt câu xuỗi Nếu động từ ừong câu xác định là trợ động từ nào thl ta lấy ngay trợ động từ ấy mà dùng trong câu
cũng vậy. Nếu động từ trong câu xác định là.động từ thường thì ta dùng do, does, did mâ dùng trong câu cũng vậy (Chĩ vào những ví dụ trẽn bảng mà giảng)
m B À I TẬP CŨNG V Ậ Y {B ài s ố 3)
Dịch sang tiếng Anh những câu dưới dây
(Câu cũng vậy dùng so lẫn too)
Câu dịch mẫu: - My unde is rích (Cậu tôi giàu)
- So is my father
My father is too (Bố tôi cũng vậy)
a Me anh ấy thích coi T.v, mẹ tôi cũng vậy
b Cô ấy ửiông minh, chị cũng vậy (intelligent)
c Cô ấy hát hay (to sing well), chị tôi cũng vậy
d Anh ấy có ứiể bơi được ba trăm mét, tôi cũng vậy (bã: to swim, mét meter)
e Chị tôi thích đọc tiểu thuyết, anh tôi cũng vậy (tiều thuyết
Trang 33noveO-(Mẹ tó/ không uống cà phê)
(Mẹ tôi cũng không) (ổng ấy không thể nói tiếng Việt)
f Hôm nay anh ấy phải ở nhà, tôi cũng vậy (ở nhà: to stay at home)
II CŨNG KHÔNG
Thảnh phẩn
Câu trước là câu phủ định, câu sau là câu cT'iig khổng
Vi dụ: My mother does not drink coffee
- My mother does not either
hoặc - Neiữier does my mother
He can not speak Vietnamese
-M y friend cannot either
hoặc - Neither can my friend
Giảng
Nhin vào nhưng ví dụ trên, ta thấy cũng không có hai cách nói: hoặc dùng not either hoặc dủng neither Nếu dùng not either thỉ nói xuỗi (Chủ từ, động từ rổi not either đặt cuối câu) Nếu dùng neither thỉ nỏi ngược (Neither đặt đáu câu động từ rổi mới đến chủ từ) Nếu câu phủ định trên dùng ừợ động từ nào thỉ lấy ngay trợ động từ ấy mà dùng cho câu cũng khống (Vừa giảng vừa chỉ vào nhưng ví dụ trên để chứng minh)
Dich sang tiếng Ahh những câu dưới đắy:
(Câu cũng khống dùng cẳ not either lẫn neither)
Câu dịch mẫu: - My father does not drink beer (Bố tôi không thích uống bia.)
- My father does not either
- Neither does my father (BỐ tỗi cũng không)
a Hôm nay chị ấy không đi chợ Chị tôi cũng không
b Chúng nó không đi học vào ngày thứ Năm (đi học: to go to school) Chúng minh cũng không
c Tôi không hiểu bâi học này (hiểu: to understand, bài học: lesson, này: this (đứng trước danh từ), bài học này: this lesson) Anh ấy cũng không
d Tôi không muốn nói chuyên với anh ấy Tỗi cũng không
e Hôm nay anh ấy không ăn điểm tâm sáng, (ăn điềm tàm: to have breakfast) Tôi cũng không
Trang 34f Hôm nay lá ngày thứ Năm, chúng nó không di học Tôi cũng kf»ông.
g Chúng nó không thấy con cọp (thấy:to see, con cọp; tiger) ChCng ta cCing khững
i Chị tôi không thích xem bóng đá Mẹ tôi cũng không,
j Tôi không thể làm được bài tâp nây {làm:to do) Anh ấy cúng id'Ong
Lưu ý H ọc sinh thưởng dùng nhắm do và d oes cũng n hư h é động từ đụng nhau thiếu to đứng giữa Vậy trong quá tìn h sửa, nên nhấn mạnh cho h ọc sinh hiểukỹ Nén
nho học sinh làm từng cáu một vào tập, xong gọi vài ba trò lén bảng Thắy vùa sửa vừa giảng Sau đó cho chép vào vở Cho tập đọc nhiều lần.
Bài 10 ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT
Giảng
Chúng ta đã thuộc 10 trợ động từ, trong đó cỏ can, may, must, shall, will Năm trợ động từ nầy cồn gọi là động từ khiếm khuyết nữa Tại sao lại gọi lâ động từ khiếm khuyết? Khiếm khuyết là thiếu, là vắng, như trong kiểu nói; trăng khuyết khuyết danh, khiếm diện, khiếm nhẫ v.v
Vậy động từ khiếm khuyết là động từ ữiiếu "thf Các động từ khác chia được nhiéu thỉ (6, 8,12 Ữ1Ì sẽ học sau) cỏn động từ khiếm khuyết chi thìa được có hai thì thôi Đó là thỉ hiện tại đơnvâ quá khứ đơn.Động từ nây còn có những đặc tính riêng nữa
Những đặc tính của động ỉừ khiếm khuyết
a Nguyên mẫu không cố to đứng trước
b Chủ từ là ngôi thứ ba sd ít khhng thêm s đằng sau
c Động từ chính di sau nó, là động từ nguyên mẫu không to
d Chỉ chia được có hai ữiì lâ hiện tại đơn và quá khứ đơn Nếu dùng ở friỉ khác thi phải dùng động từ tương đương, (sẽ học sau)
ca B ÀI TẬP {B ài s ố 5)
Về động từ khiếm khuyết
1 Dịch sang tiếng Anh (Tran^atẹ in to Engish)
a Em tôi có tfiể đi xe đạp (Đitrong câu nầy lầ lái, cuữitiếng Anh lầ to nde)
Trang 35b Anh ấy không thể giải được bài toán này (giải:to resolve, bài toán:problem)
c Con phải ở nhà hôm nay để làm bài tập (ở nhà:to stay home, bài tập:exercise)
d Con được phép chơi bóng đá sáng nay (Dùng may để xin phép hay cho phép,
sáng nay:this morning)
e Mẹ ơi! Con xin phép uống cà phê được không? (tiếng con gọi Mẹ thản mật là mom (mum)
f Con không được uống cà phê, vỉ nó hại cho sức khỏe, (không được:must not, vì:
as, hại:bad, cho s ứ c k h ỏ e; for health)
g Cô ấy không ữiể đi bỌ từ đây tới Thủ Đức được (ểi bộ:to walk, to go by foot; từ:
from; tữ:to)
h Bố ơ i! Con xin phép ra ngoài với bạn con được không? Tiếng con gọi Bố thân mật
là dad hoặc daddy, ra ngoài:to go out, bạn:friend)
i Hôm nay tôi phải d nhà để coi nhà (để coi nhà:to look after house)
Bài 11 NGỮ PHÁP
(GRAMMAR)
Thể 1 \.U i ;^
■ Tiép diễn Liên tục
- Continuous
- Progressive }form
Giảng
Một hầnh động đang xảy ra, không gián đoạn, ta phải dùng th ể tiếp diễn(còn gọi là
thể liên tục),tiếng Anh gọi là Continuoushay Progressive form
Động từ chia ở thể này theo công thức dưới đây;
TO BE + VERB+ ING: đang
To be của thể này được chia cả 6 thì: ba thì đơn và ba thì kép (sẽ học sau) Như vậy
to be phải chia theo thời gian và ngôi thứ Thể này có thể dịch là dang là tiếp tục
Vi dụ:- Anh ấy đang đọc báo
(He is reading newspaper)
Trang 36- Chúng tôi đang học tìếng Anh.
, ( We are learning Engish.)
Như vậy ta thấy rõ râng lá to be phải chia ữieo chủ tử và đông từ cỉìinh chỉ việc bỏ to
đi vá thêm ing vào cuối động từ
CÁCH THÊM ING VÀO SAU CÁC ĐỘNG TỪ
1 Khi động từ tận cùng bằng một e câm ta phải bỏ E trước khi thêm ing
Vi dụ: love - loving, take - taking
write - writing, give - giving
Nhưng nếu động từ tận cùng bằng hai ee ta văn giữ lại e cuối:
see - seeing, free - freeing
Nếu động từ có e cuối không câm (đọc lầ i) thỉ vẫn giữa lại e như ừưỡng hợp động từ
to be - being
2 Khi động từ một ván tân cùng bằng một phụ âm, trước nó lâ một nguyên âm, ta phải gấp đôi phụ âm cuối rổi mới ữiêrn ing:
sít - sitting, get - getting
am - running, swim - swimming Nhưng nếu phụ âm cuối là h, X , w, y ữiì không gấp đôi:
fix - fixing, play - playingQuy luật gấp đôi phụ âm cuối cũng áp dụng cho động từ hai ván miễn là dấu nhấn nằm trên ván cuối:
begin - beginning, preíér - preferring Nhưng ópen - opening, listen - listening
thì không gấp đôi vỉ dấu nhấn ò vần đầu
Các động từ tận cùng bằng / ttiường được gấp đôi;
travel - travelling, signal - signalling
3 Động từ tận cùng bằng ie phải đổi thành y rổi mới thêm ing như hai đông Kr
die - dying, lie - lyinoCác động từ tận cùng bằng ic phải thêm k trước khi thêm ing:
traffic - trafficking (d? lại, buôn bàn)
panic - panicking (sợhẵi)
minic - minicking (bắt chước)
Trang 37Dich sang tiếng Anh (Translate into English)
a Cô ấy đang đi chợ {chợ.market)
b Mẹ tôi đang lảm bếp ựàm bếp:to cook)
c Em bé đang chạy, (em b é:baby, chạy:to run)
d Chúng tôi đang nghe nhạc, (nghe:to listen, nhạc:music)
e Chị tôi đang khâu, (khảu:to sew)
c Chúng nố đang chơi bóng đá (chơi:to play)
g Gió đang thổi, (gió:the wind, thổi:to blow)
h Trời đang mưa (tròi:it , mưa:to rain)
i Anh ấv đang ngói trên bờ sông để câu cá (ngổi:to sit bở sông: riverside, cẩu:tofish)
Bài 12 CÁCH XEM GIỜ VÀ HỎI GIỜ
I CÁCH XEM (NÓI) Giờ
Trang 38H ướng dẫnNhìn vầo hình vẽ ừên, ta thấy mặt đóng hó chia lâm 2 phán: bôn trái và bên phải Nếu kim phút chỉ bên trái là giờ thiếu (kém), bên phải lầ giờ ttiừa Kim chỉ giờ chì vào sổ nâo thỉ ta gọi giờ ngay só ấy Ví dụ:nhìn bảng trôn, ta ttiay kim g ^ chì số 2 vâ kim chi
phút chỉ số 8 (bôn trái) thì ta noi là 2 giờ kém 20 Nói tiếng Anh lá Tt ÍS twenty totwo" Nếu kim chỉ phút chỉ số 4 (bên phải) và kim giờ vẫn chỉ gán số 2 thì ta nói là 2 giờ 20 Nối tiếng Anh là ’/t’s twenty pasttwo" Xem như trên, ta ửiấy kim chỉ phút ở bên trái ttii ta nói giờ theo hỉnh thức nầy:
It is + phút + To + giờNếu kim chỉ phút ởbên phải thì ta nói giờ theo hình thức này
It is + phút + Past + giờChú ý; Hai hỉnh ttiức ừên chỉ khác nhau d chỗ nếu thiếu phút ta dùng To (bên trái); Nếu ữiừa phút ta dùng Past (bên phải)
- Nếu giờ thừa phút (kim chỉ phút đứng bên phải mặt đổng hổ Ử1Ỉ ta có thể nói theo hình thức này: It is+ giở+ phút(như kiểu nói Việt Nam)
vi dụ: 2giờ 20 nói tiếng Anh là: It is two twenty
- Nói giờ phải đật It is đằng trước
- Nếu giờ tròn (không thiếu, không thừa), ta có thể đặt o’clock dằng sau giờ
Vi dự. It is seven o'clock (o'clock lá o f the clockviết óit gọn), nhưng không dùng o'clock cũng được: It is seven.Giờ thừa hay thiếu phút không được dùng o'clock
II CÁCH HỎI GIỜ
Cỏ hai cách hỏi:
- What time is it?
- Whaf s ữie time? M ấy giờ rôi?
Ví dụ: a What time is it sir? {Thưa ông (bà) m ấy giờ rổP )
b What’s the time Madam?
III CÁCH DỊCH ÔNG, BÀ, c ô SANG TIẾNG ANH
- ồng tiếng Anh là Sir, bà tiếng Anh là Madam (hoặc Madame) dùng để nói môt cách lịch sự với một nam giới, một nữ giới đằng sau những tiếng nầy k.hông có tén néng dịch sang tiếng Việt là thưa ông, thưa bà
Ví dụ: - Can I help you Madam ? {Thưa bà, tỏi có thể giúp Bà đ ư ọc không ạ7)
Trang 39- Who do you want to see, Sit? {Thưa ông, ông muốn gặp ai ạ?)
Nếu có tên riêng theo sau thỉ: đàn ũng là Mr (chữ viết tắt của Mister) Đàn bà có chổng là Mrs (chữ viết tắt của Mistress) chưa chổng là Miss Đàn bà (con gái) không rõ
là có chổng hay chưa là Mss
Ví dụ: ông Thanh:Mr Thanh, Bà Thanh:Mrs Thanh
cô Tuyết:Miss Tuyết, Bà Hương:Mss Hương
Chú ý: Những người đâ qua đời không dùng từ ông, bà Tiếng Anh cũng không dùng
Mr, Mrs Không ai gọi ông Nguyễn Du, ông Quang Trung, bà Bùi Thị Xuân (Mr Nguyên
Du, Mrs Bùi Thị Xuân) mà chỉ nói tôn riêng không thôi
m BÀI TẬP ( S ố 7)
CONVERSATION (Cuộc đàm thoại)
Dịch cuộc đàm ưioại sau đây sang tiếng Anh {Translate the following conversation into English)
Bố tôi ở cơ quan (Office)
Chừng nào ông ấy vé nhà ?
Vào buổi trưa {at noon)
Anh muốn gặp ai ?
Tôi muốn gặp ông Hùng
ông ấy đang bận tiếp khách, (bận:busy)
Cô Lan làm gỉ ?
Cô ấy đang học tiếng Anh với bà Linh
Tôi cán mua ít cây viết chỉ để phân phát cho các em tôi
(ít cẳy viét chi:some pencils, phân phát:to distribute, cắn:to need)
; Anh cán mua bao nhiêu cây viết chỉ ?
: 29 cây
Trang 40IV CHÀO HỎI (GREETING)
1 Hello (tiếng châo chung chung dùng giữa các người ứiân lúc nâo cũng dùng được)
How do you d o ?(cũng là lời chầo như trôn những trịnh trọng hơn tchác hơn, khác VỚI
How are y o u ? \ằcâu hỏi thăm sức khỏe
2 Good morning {chào buổi sáng)
3 Good afternoon (chào buổi trưa)
4. Good evening {chào buổi chiều và tối)
5 Good night {lời ch ú c ngủ ngon)
6 Good bye {lờ chào tạm biệt)
Bye bye: cũng nhưừên, nhung thân quen hơn
Bài 13 CÁCH CHIA VÀ CÁCH DÙNG
BA THÌ ĐƠN
a Thỉ Hiện tại đơn {Simple present)
b Thí Quá khứ đơn {Simple past)
c Thi tương lai đơn {Simple future)
Hướng dẫn
Viết như ừên lên bảng xong giảng: frên đây là ba thì đơn (ba thì kép sẽ học sau) Ba thì là ba khoảng ữiời gian: Hiện tại, quá khứ và tương lai- Vậy hành dộng xảy ra ở thời gian nào thì đông từ phải chia ởthời gian ấy Vì thế ta phải biết cách chia và cách dùng các thỉ Thì hiện tại ta đâ biết cách chia rổi (nói tới dây gọi một học trò đọc cách chia thỉ hiện tại, nếu trở đó nói không đẩy đủ hoặc sai thì gọi frò khác Giáo viên nhấc lại một lán nũa để khắc sâu, xong nói tiếp: bây giờ chúng ta học vé cách dùng cùa ỮIÌ nầy:
I CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (SIMPLE PRESENT)
a Hầnh động xảy ra khi ta nói ở hiện tại
V i dụ:I am ửiirsty (Tô/ khát nước, hiện giờ tôi khát)