Vì những lý do đó, người nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức”.. MỤC ĐÍCH NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỖ THỊ DUNG
THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO
KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC
MÃ SỐ: 601401
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC
Tp Hồ Chí Minh, tháng 05/2012
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ trước
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Ngày 05 tháng 05 năm 2012
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
o CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
o CNTT Công nghệ thông tin
o THCN Trung học chuyên nghiệp
o QTKD Quản trị kinh doanh
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ĐH-CĐ cho phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước và thời đại là một yêu cầu hết sức quan trọng và bức thiết của nước ta trong thời kỳ CNH-HĐH Trong đó, việc cải tiến PPDH theo hướng tích cực hóa người học
để nâng cao chất lượng giảng dạy, năng lực học tập cũng như năng lực tự học của SV là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng đào tạo Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học là một nhu cầu hết sức cần thiết cho ngành giáo dục nói chung cho giáo dục ĐH nói riêng
Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020” số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 2/11/2005 đã nêu 3 tiêu chí khi nói về việc đổi mới PPDH trong các trường ĐH đó là:
Tiêu chí bao quát hàng đầu là trang bị cách học
Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học
Biện pháp cần khai thác triệt để là CNTT và truyền thông mới
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy ngoại ngữ là cần thiết, tăng cường tính hiệu quả của quá trình dạy học, khuyến khích và nâng cao tính tự chủ của SV trong quá trình học tập Một trong những cách thức hiệu quả là sử dụng phần mềm tiện ích, có nội dung và thông tin sát với bài giảng, giáo trình và tài liệu học tập trên lớp hỗ trợ cho quá trình dạy học và giúp cải thiện chất lượng giảng dạy Vì những lý do đó, người nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế phần mềm nhằm phục vụ quá trình giảng dạy, hình thành và phát triển kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức góp phần hiện thực hóa chuẩn đầu ra 300 điểm TOEIC
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết kế phần mềm giáo dục giúp nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV
Trang 5Nghiên cứu thực trạng giảng dạy và tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
Thiết kế phần mềm phục vụ quá trình giảng dạy và tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC
Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi của phần mềm bằng phương pháp chuyên gia
4 ĐỖI TƯỢNG – KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Phần mềm giáo dục nhằm nâng cao
kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC
5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Nếu áp dụng phần mềm mà người nghiên cứu đề xuất sẽ giúp nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của
SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn tại nhà trường
6 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Vì thời gian và trình độ hạn chế, người nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp trong phạm vi trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung luận văn trình bày lại kết quả nghiên cứu trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên Chương 2: Cơ sở thực tiễn về thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Trang 6Chương 3: Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
PHẦN NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH
THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM GIÁO DỤC
1.1.1 Trên thế giới
Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục là một xu thế tất yếu của thời đại UNESCO dự báo “CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản” Spencer [41, tr 39] nhấn mạnh: “sẽ không
có khía cạnh nào của giáo dục mà không ứng dụng CNTT”
Một trong những thiết bị CNTT đang được sử dụng phổ biến trong giáo dục và đào tạo là các phần mềm giáo dục hỗ trợ dạy học hoặc tự học Lịch sử phần mềm giáo dục được chia thành 3 giai đoạn : từ năm 1940 đến 1970, từ năm 1970 đến 1980, từ 1990 đến nay (xem trang 5 ~7)
Sang thế kỷ XXI, phần mềm giáo dục trở thành một trong những phương tiện dạy học quan trọng và đạt được những thành tựu đánh kể, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học Nhiều tập đoàn giáo dục trở thành người bạn song hành của
hệ thống trường học
Có 3 phần mềm TOEIC do các nhà thiết kế nước ngoài xây dựng đang được sử dụng phổ biến trên thế giới và Việt Nam là Phần mềm Barron’s TOEIC Test, Longman’s TOEIC Test và phần mềm TOEIC Mastery Mỗi phần mềm có những ưu điểm
và hạn chế riêng (xem trang 8~11)
Rút kinh nghiệm từ các phần mềm trên và căn cứ theo nhiệm
vụ của đề tài, người nghiên cứu sẽ tiến hành thiết kế phần mềm căn cứ vào chương trình giảng dạy hiện tại của trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của nhà trường trong giai đoạn mới
Trang 71.1.2 Ở Việt Nam
Trung tâm Công nghệ Giáo dục là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng CNTT vào hệ thống giáo dục ở Việt nam (2005) Bên cạnh đó có các công ty chuyên sản xuất các phần mềm dạy học bằng cách ứng dụng CNTT như SCITEX, SCC, L.K.SOFT (Phạm Thùy Nhân), Công ty Công nghệ giáo dục mới EDUSOFT…Về phần mềm dạy và học TOEIC, chưa có sản phẩm nào do người Việt Nam thiết kế
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM (xem trang 13)
Phần mềm, Phần mềm giáo dục
1.3 TỰ HỌC
1.3.1 Quan điểm về tự học
Có nhiều quan điểm về tự học của các nhà giáo dục và tâm
lý trên thế giới và VN (xem trang 14) Có thể coi tự học là là quá trình cá nhân tự giác, tự lực, tích cực lĩnh hội những vấn đề được đặt ra trong cuộc sống bằng hành động của chính mình để đạt được những mục đích nhất định
1.3.2 Vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách của sinh viên
Tự học có ý nghĩa quan trọng, quyết định trực tiếp sự phát triển nhân cách SV (xem trang 14~16)
Tự học cũng cần có sự hướng dẫn, tổ chức của GV
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tự học của sinh viên
1.3.3.1 Những yếu tố khách quan (xem trang 16~18)
a Nhóm những yếu tố thuộc về yêu cầu xã hội, gia đình
Mục tiêu đào tạo của giáo dục;
Mục tiêu cụ thể của từng môn học;
Nội dung, chương trình đào tạo của nhà trường;
Gia đình với truyền thống và các điều kiện gia đình
b Nhóm những yếu tố thuộc về giảng viên và sinh viên
Cách thức giảng dạy của GV;
Mối quan hệ giữa người dạy và người học trong việc thực hiện mục tiêu dạy học;
Không khí trong tập thể SV
Trang 8c Nhóm những yếu tố thuộc về môn học và phương tiện tự học
Nội dung môn học
Thái độ tự học: tự đặt vấn đề; tự tìm cách giải quyết theo nhiều chiều, nhiều phương thức khác nhau; có ý chí theo đuổi mục đích đến cùng; tự đánh giá kết quả tìm được [22, tr 36] Thái độ tự học cũng được biểu hiện ra bên ngoài và có thể quan sát được như: đảm bảo chuyên cần trong học tập, tích cực đi thư viện đọc tài liệu, tích cực lên mạng để truy tìm thông tin phục vụ bài học, nghiêm túc trong học tập và thi cử, tận dụng thời gian
tự học ngoài giờ lên lớp, hứng thú, say mê tự học…
Kỹ năng tự học : nhóm kỹ năng định hướng (kỹ năng tiếp nhận và phát hiện vấn đề, kỹ năng lập kế hoạch tự học), nhóm
kỹ năng thực hiện hoạt động tự học (kỹ năng đọc sách, kỹ năng nghiên cứu tài liệu,kỹ năng giải bài tập trong quá trình tự học, nhóm kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học
mà tiếng Anh không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ
TOEIC do Viện Khảo thí Giáo dục Hoa kỳ - ETS thiết kế năm 1979 theo đơn đặt hàng của Bộ Công nghiệp và Ngoại thương Nhật Bản
Trang 91.4.1.2 Cấu trúc bài thi TOEIC
Cấu trúc bài thi TOEIC: (xem trang 29~30)
1.4.2.3 IIG Việt Nam
IIG Việt Nam là đại diện duy nhất của ETS trên lãnh thổ VN
1.4.2 Xu hướng áp dụng TOEIC ở Việt Nam (xem trang 31~32)
Theo IIG Việt Nam, hiện có hơn 9.000 công ty, cơ quan, tổ chức của hơn 92 quốc gia trên thế giới đã và đang sử dụng TOEIC suốt 25 năm qua…
Tại Việt Nam, trong vòng 5 năm trở lại đây, các công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng đang lấy TOEIC làm một tiêu chuẩn bắt buộc trong khâu tuyển dụng nhân sự
Yêu cầu chuẩn TOEIC đầu vào đối với người lao động của các doanh nghiệp theo nhóm ngành từ 275 ~ 850
Theo kết quả khảo sát được Vụ Giáo dục ĐH (Bộ GD-ĐT) thống kê từ báo cáo về tình hình giảng dạy tiếng Anh của 59 trường ĐH không chuyên, đến năm 2008, đã có 20 trường áp dụng chương trình đào tạo và xây dựng đánh giá trình độ tiếng Anh của SV từng ngành đào tạo theo chuẩn TOEIC
Nhận thức được tầm quan trọng của chuẩn TOEIC, trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đã triển khai áp dụng chuẩn này như giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tiếng Anh tại nhà trường đối với SV bậc Cao đẳng khóa 11 (2011-2014) SV tốt nghiệp ra trường phải đáp ứng chuẩn đầu ra ngoại ngữ TOEIC 300
Trang 101.5.2.2 Mô hình chất lượng ISO-9126
a Mô hình chất lượng trong và chất lượng ngoài
Trang 11b Mô hình chất lượng sử dụng
Kết luận chương 1
Trong chương này, người nghiên cứu đã trình bày các cơ
sở lý luận cần thiết để thực hiện đề tài bao gồm:
Tổng quan về phần mềm giáo dục trên thế giới và ở Việt Nam;
Các khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu;
Tự học: quan điểm, vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách của SV, những yếu tố ảnh hưởng đến tự học của SV;
TOEIC và xu hướng áp dụng TOEIC tại Việt Nam;
Cơ sở khoa học về thiết kế và đánh giá phần mềm
Tất cả những thành quả tìm hiểu nêu trên là cơ sở vững chắc và là những yếu tố tạo động lực giúp người nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo
Qua tìm hiểu cơ sở lý luận, người nghiên cứu nhận thấy:
- Phần mềm giáo dục là một trong những thiết bị CNTT và phương tiện dạy học quan trọng với những tính năng ưu việt đã tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học
- Các phần mềm tự học TOEIC trên thế giới như Barron’s TOEIC Test, Longman’s TOEIC Test và TOEIC Mastery là những phần mềm đáng tin cậy và hữu ích trong việc học tập tiếng Anh theo chuẩn TOEIC Tuy nghiên, ba phần mềm trên có những nhược điểm chưa phù hợp với thực trạng giảng dạy và tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC tại trường Cao đẳng Công
Trang 12nghệ Thủ Đức Rút kinh nghiệm từ những hạn chế của các phần mềm và căn cứ vào chương trình giảng dạy hiện tại của trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức, người nghiên cứu tiến hành thiết
kế phần mềm nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của nhà trường trong giai đoạn mới Trong quá trình thiết kế phần mềm, người nghiên cứu phải tuân thủ tuần tự
và chặt chẽ các bước theo mô hình thác nước nhằm đảm bảo chất lượng trong, ngoài và chất lượng sử dụng của phần mềm đáp ứng chuẩn quốc tế theo mô hình chất lượng ISO-9126
- Phần mềm được thiết kế nhằm mục đích tích cực hóa SV, kích thích SV tham gia hoạt động nhận thức và đặc biệt nâng cao kỹ năng tự học của SV vì tự học không chỉ giúp SV chiếm lĩnh tri thức, hoàn thành mục tiêu đào tạo mà tự học còn có ý nghĩa quan trọng, quyết định trực tiếp sự phát triển nhân cách của SV Từ đó,
SV có thể hình thành được những năng lực cơ bản để có thể tự học suốt đời
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH
THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC 2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC (xem trang 42~45)
2.1.1 Lịch sử hình thành
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo
2.2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG
NGHỆ THỦ ĐỨC (xem trang 45~73)
2.2.1 Vị trí môn học (xem trang 45)
2.2.2 Chương trình giảng dạy môn tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC (xem trang 45)
2.2.2.1 Mục tiêu (xem trang 45)
2.2.2.2 Nội dung học phần Anh văn giao tiếp (xem trang 46) 2.2.2.3 Đội ngũ giảng viên (xem trang 47)
Trang 13Trưởng thành về tuổi đời lẫn tuổi nghề, có năng lực, trình
độ, trách nhiệm và nhiệt tình trong công tác giảng dạy, đáp ứng được nhu cầu về số lượng và đạt chuẩn về trình độ đào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường
2.2.2.4 Cơ sở vật chất
58 phòng học lý thuyết thoáng mát, yên tĩnh, đầy đủ ánh sáng và được thiết kế phù hợp cho hoạt động đào tạo với 100% phòng được trang bị thiết bị giảng dạy hiện đại…
Trung tâm Thông tin–Thư viện: vốn tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập tiếng Anh theo chuẩn TOEIC hạn chế, diện tích trung tâm hiện có 80 chỗ ngồi phục vụ cho 180–220 lượt SV/ ngày
Khu vực tự học với 03 phòng với tổng cộng 30 chỗ ngồi Chưa có phòng đa phương tiện Số lượng máy vi tính kết nối Internet còn hạn chế với 5 máy không đủ phục vụ cho SV tra cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin và học tập
2.2.2.5 Phương pháp giảng dạy
Mẫu phiếu 1 (xem trang 53) có cấu trúc như sau:
Phần A: Phương pháp dạy học Phần A được xây dựng với 7 PPDH bao gồm cả phương pháp hiện đại và phương pháp truyền thống GV lựa chọn mức độ sử dụng phương pháp theo 4 mức: Thường xuyên (TX); Thỉnh thoảng; Rất ít dùng; Không dùng Mỗi mức tương ứng với số điểm như sau :
Trang 14Kết quả khảo sát (xem trang 53) cho thấy có sự chênh lệch
về mức độ sử dụng các PPDH trong quá trình dạy học môn Anh văn giao tiếp theo chuẩn TOEIC của GV
Xếp thứ nhất, là phương pháp Tình huống (Situational Method) được đa số GV (80%) sử dụng ở mức độ thường xuyên (TX) (Mean = 3.79) Xếp thứ hai và thứ ba, là phương pháp Chức năng (Functional Method) và phương pháp Giao tiếp (Communicative Method) được gần một nửa (40%) GV sử dụng
ở mức độ thường xuyên (Mean = 3.20 và 3.10)
GV vẫn sử dụng các PPDH truyền thống trong giảng dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC nhưng ở mức độ thỉnh thoảng hoặc rất ít sử dụng
GV linh hoạt trong việc lựa chọn và kết hợp nhiều PPDH Các PPDH được chú trọng nhằm giúp khơi dậy, phát huy tính tích cực và tiềm năng của người học như phương pháp tình huống, chức năng và giao tiếp Các phương pháp này hoàn toàn phù hợp với thể thức thi TOEIC khi các dạng bài tập được thiết
kế theo tình huống và chức năng (Task-based Teaching and Learning) như ở cửa hàng, tại quán ăn, quảng cáo, thư thương mại…Người học có thể vận dụng kiến thức ngôn ngữ được học vào thực tế để giao tiếp và làm việc
Cách dạy của GV đối với bộ môn tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC được thống kê trong bảng 2.5 (xem trang 55)
- 20% GV chọn cách dạy và học “GV giải thích kỹ từng nội dung bài học và cho ví dụ minh họa” Hướng tiếp cận này phù
hợp với PPDH thuyết trình, thông báo tái hiện của GV và phù hợp với những SV học thụ động - nghe, hiểu và tái hiện lại
- 80% GV chọn cách “GV chỉ giảng một số nội dung quan trọng, còn các nội dung khác giao cho SV thảo luận nhóm ở trên lớp, sau đó GV tổng kết” Cách này tạo điều kiện cho SV độc
lập trong quá trình lĩnh hội tri thức bằng hoạt động tự học ở trên lớp – tự học giáp mặt thầy
- 20% GV chọn hướng “GV giao một vấn đề, gợi ý tài liệu tham khảo để SV tự giải quyết, sau đó báo cáo ở trên lớp, GV tổng kết” Tự học của SV được thực hiện ngoài lớp – tự học
Trang 15không giáp mặt thầy nên tính tự giác, độc lập và tính tự chủ của
SV được đẩy lên cao hơn khi tự học giáp mặt thầy
- Không có GV nào chọn cách dạy và học mà khả năng tự học của SV được phát huy cao độ - tự học với giáo trình GV không tin tưởng vào khả năng tự học của SV khi không giáp mặt thầy ? Mặt khác, để thực hiện được cách dạy và học này cần nhiều điều kiện phục vụ cho tự học như tài liệu tham khảo, thời gian…
2.3 THỰC TRẠNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC TẠI TRƯỜNG CĐ
2.3.1 Đối tượng
Gồm 594/1193 SV năm thứ 1 bậc CĐ tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức ở các khoa CK, CNTT, TCKT và QTKD Người nghiên cứu chia đối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm Nhóm 1 gồm SV CK và CNTT Nhóm 2 gồm TCKT và QTKD Tổng số SV nam là 331, nữ là 263 Số lượng SV nhóm 1 là 280
STT Điểm trung bình (Mean) Thang đánh giá
Trang 16thể lựa chọn các biểu hiện đó theo 3 mức: đúng, phân vân, không đúng Việc quy định điểm tương tự như phần B
2.3.2.3 Kết quả khảo sát
Quan niệm của SV về tự học:
1 Tự học là tự mình đặt và giải quyết vấn đề xuất hiện trong học tập
2 Tự học là tự mình đọc sách và tài liệu tham khảo
3 Tự học là tự mình học thuộc những kiến thức đã học trên lớp
4 Tự học là tự lập kế họach chi tiết cho việc học và thực hiện
kế hoạch đó
5 Tự học là tự mình tìm tòi, bổ sung để làm phong phú những tri thức môn học đã học trên lớp
6 Tự học là việc học của bản thân khi không có giảng viên trực tiếp
7 Tự học là việc hoàn thành những yêu cầu học tập do giảng viên đề ra
8 Tự học là tự mình làm việc với các phương tiện học tập
9 Tự học là việc học của bản thân theo sở thích, hứng thú Kết quả khảo sát (xem bảng 2.7 trang 58,59): SV nhận thức tương đối đúng về tự học Trong đó, “Tự học là việc hoàn thiện mọi yêu cầu học tập do giảng viên đề ra” được SV xác định mức cao nhất (Mean=2,73, TH=1), tiếp theo là “Tự học là tự đọc sách” (Mean=2,68, TH=2) “Tự học là học thuộc lòng những kiến thức đã được học trên lớp” được SV nhận thức mức thấp nhất (Mean=2,33, TH=9)
Một số SV cho rằng: “Tự học là việc học không cần đến thầy” hoặc “Tự học là học của bản thân khi không có GV trực tiếp hướng dẫn” (Mean 2.51,TH=4)
So sánh quan niệm về tự học giữa SV khoa CK–CNTT và TCKT–QTKD:
Tương quan chặt và cùng chiều SV hai nhóm không có sự khác nhau về quan niệm về tự học
So sánh quan niệm về tự học giữa SV nam và SV nữ:
Tương quan thể hiện thuận chiều và chặt (R=0.895, α=0.001) Giữa SV nam và SV nữ không có quan niệm khác nhau về tự học SV nam khẳng định tính độc lập cao trong tự
Trang 17vấn đề xuất hiện trong quá trình học tập” (Mean=2,77, TH=1)
SV nữ lại thiên về “Tự học là hoàn thành những yêu cầu học tập
do GV đề ra” (Mean=2,74, TH=1) Trong tự học, SV nữ chú ý hoàn thành bài tập do GV giao
Nhận thức của SV về vai trò của tự học:
Kết quả khảo sát : (xem bảng 2.8 trang 61)
Các quan niệm:
1 Tự học giúp Anh/Chị nắm vững tri thức đã học trên lớp
2 Tự học giúp Anh/Chị mở rộng, hiểu hiết sâu kiến thức đã học trên lớp
3 Tự học giúp Anh/Chị đạt kết quả cao trong học tập
4 Để đạt kết quả cao trong học tập, có thể thực hiện bằng nhiều cách chứ không chỉ bằng tự học
5 Tự học giúp Anh/Chị hoàn thành những nhiệm vụ học tập mà
8 Tự học giúp Anh/Chị có khả năng phát huy và giải quyết vấn đề
9 Tự học giúp Anh/Chị có kỹ năng học tập và học suốt đời
10 Tự học là khâu không thể thiếu trong quá trình học tập của bản thân
11 Tự học giúp Anh/Chị hình thành kỹ năng nghề nghiệp
12 Tự học giúp Anh/Chị có kiến thức trao đổi với bạn khi thảo luận
13 Tự học giúp Anh/Chị hoàn thiện nhân cách
14 Tự học giúp Anh/Chị thoả mãn tính tò mò, lòng ham muốn, ham hiểu biết
15 Tự học giúp Anh/Chị giải quyết những vấn đề đặt ra trong học tập
16 Tự học giúp Anh/Chị hoàn thành mục tiêu đào tạo
17 Tự học giúp Anh/Chị tự lĩnh hội, tự chiếm lĩnh tri thức mới
SV nhận thức tương đối tốt về vai trò tích cực của tự học trong quá trình học tập, còn những vai trò thể hiện chưa tích cực được SV nhận thức ở mức thấp hơn Tuy nhiên, ở những biểu hiện chưa tích cực, vẫn còn một số SV chưa nhận thức đầy đủ về
Trang 18vai trò của tự học trong quá trình học tập Một bộ phận nhỏ SV cho rằng: “Để đạt kết quả cao trong tự học có thể thực hiện bằng nhiều cách chứ không chỉ bằng tự học” (Mean=2,03, TH=17)
So sánh nhận thức về vai trò của tự học giữa SV khoa CNTT và TCKT-QTKD:
CK-Tương quan chặt và cùng chiều, nghĩa là SV thuộc 2 nhóm không có sự khác nhau trong chiều hướng nhận thức về vị trí, vai trò của tự học
So sánh nhận thức về vai trò tự học giữa SV nam và SV nữ:
Tương quan chặt và cùng chiều Như vậy giữa SV nam và
SV nữ không có sự khác nhau trong nhận thức về vị trí, vai trò của tự học Tuy nhiên, SV nam nhấn mạnh: “Tự học giúp SV tự lĩnh hội, tự chiếm lĩnh những tri thức khoa học mới” (Mean=2,83, TH=1) SV nữ lại coi trọng: “Tự học giúp SV nắm vững kiến thức đã học trên lớp” (Mean=2.9, TH=1)
2.3.3 Khảo sát kỹ năng và thái độ tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV
2.3.3.1 Mục đích
Đánh giá thực trạng biểu hiện một số yếu tố tâm lý cơ bản trong
tự học môn Anh văn giao tiếp theo chuẩn TOEIC của SV bậc Cao đẳng tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
2.3.3.2 Phương pháp
Mẫu phiếu 3 (Phụ lục 4) có cấu trúc như sau: Phần A: Thông tin của SV, Phần B: nhằm tìm hiểu một số kỹ năng tự học cơ bản môn Anh văn giao tiếp theo chuẩn TOEIC với 17 kỹ năng tự học SV được lựa chọn ở 3 mức độ: thường xuyên, thỉnh thoảng, hầu như không có Cách quy định để tính điểm giống như mẫu phiếu 2; Phần C: nhằm tìm hiểu thái độ tự học môn Anh văn giao tiếp theo chuẩn TOEIC với
25 biểu hiện SV lựa chọn 3 mức độ: thường xuyên, thỉnh thoảng, hầu
Trang 194 Chọn sách và tài liệu tham khảo để đọc
5 Tóm tắt thông tin theo từng vấn đề
6 Ghi chép thông tin trong giờ học trên lớp
7 Đọc và ghi chép thông tin khi đọc tài liệu
8 Sự dụng các phương tiện tự học
9 Thực hiện kế hoạch tự học
10 Hệ thống hóa kiến thức đã học
11 Giải bài tập tự học
12 Phối hợp nhiều phương pháp tự học
13 Thảo luận với bạn và GV
14 Khắc phục khó khăn để hoàn thành kế họach tự học
15 Sơ đồ hóa một vấn đề tự học
16 Bổ sung thông tin sau khi đọc tài liệu
17 Tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự học
Ở nhóm kỹ năng định hướng vấn đề, SV thực hiện ở mức độ thấp
SV ít chủ động trong việc tự tìm tòi, xác định vấn đề để tự học SV còn trông chờ vào việc GV giao nhiệm vụ tự học Tính độc lập, sáng tạo trong tự học của họ chưa cao Kỹ năng lập kế hoạch tự học là kỹ năng cơ bản, nhưng SV hầu như chưa thực hiện (TH16/17)
Ở nhóm kỹ năng thực hiện hoạt động tự học, SV lúng túng
và chưa thực hiện thường xuyên các kỹ năng này Kỹ năng có tính phổ thông như “Ghi chép những thông tin trong giờ học” (Mean=2.55, TH=1) được SV thực hiện ở mức thường xuyên và tốt hơn so với các kỹ năng khác
Các kỹ năng như: “Đọc và ghi chép thông tin khi đọc”, “Hệ thống hóa kiến thức đã học”, “Sơ đồ hóa một vấn đề tự học” được SV thực hiện ở mức thấp Đây là những kỹ năng tổng hợp của người đọc
Ở kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học, SV cũng thực hiện lúng túng và chưa thường xuyên (Mean=2.08,TH=9)