Vì những lý do đ , người nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức” Cuốn luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỖ THỊ DUNG
THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO
KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 Hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN TOÀN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 05/2012
Trang 2LÝ LỊCH KHOA HỌC
1 LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Họ & tên: Đỗ Thị Dung Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 21.10.1978 Nơi sinh: Nam Định
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu:
Giảng viên Khoa Ngoại Ngữ, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
Địa chỉ liên lạc:
419/10A Kha Vạn Cân, P.Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức
Điện thoại cơ quan: 08 38966825
Điện thoại nhà riêng: 08 62708076 E-mail: dungdo@mail.tdc.edu.vn
2 QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1 Đại học
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/1996 đến 12/2000
Nơi học: Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Trình độ ngoại ngữ:
Anh văn (cử nhân), Hoa văn (căn bản)
3 QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
2001 ~ 8/2008 Trung học KT-NV Nam Sài G n Giảng viên
Khoa Khoa học cơ bản 9/2008 ~ 8/2010 Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Giảng viên
Khoa Ngoại ngữ 9/2010 ~ 11/2011 Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Ph Trưởng ph ng
Ph ng H p tác quốc tế 12/2012 ~ nay Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức Giảng viên
Khoa Ngoại ngữ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng đư c ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 04 năm 2012
Người nghiên cứu
Đỗ Thị Dung Lớp GDH K17B 2009 – 2011
Trang 4Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến TS Nguyễn Thị Diệu Thảo và
TS Nguyễn Văn Y vì đã đồng ý tham gia phản biện đề tài
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, Phòng Đào tạo, các giảng viên khoa Sư phạm kỹ thuật đã hết lòng truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời gian diễn ra khóa học Thạc sĩ Giáo dục học tại nhà trường
Xin gửi những lời cảm ơn chân thành tới các đồng nghiệp Khoa Ngoại ngữ trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức, các bạn đồng môn lớp cao học Giáo dục học K17B, đặc biệt là anh Nguyễn Hữu Châu Minh – giảng viên trường Cao đẳng Nghề Đồng Nai, em Nguyễn Hiếu Nghĩa – sinh viên khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Tự nhiên Tp.HCM và nhóm bạn vì đã luôn đồng hành và chia sẻ cùng tôi trong thời gian qua
Và gia đình, nơi đã cho tôi niềm tin, nghị lực và nguồn động viên để hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cám ơn!
Đỗ Thị Dung
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Nâng cao chất lư ng và hiệu quả dạy học ĐH-CĐ cho phù h p với tiến trình phát triển của đất nước và thời đại là một yêu cầu hết sức quan trọng và bức thiết của nước ta trong thời kỳ CNH-HĐH Trong đ , việc cải tiến PPDH theo hướng tích cực
h a người học để nâng cao chất lư ng giảng dạy, năng lực học tập cũng như năng lực
tự học của SV là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lư ng đào tạo Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào dạy học là một nhu cầu hết sức cần thiết cho ngành giáo dục nói chung và cho giáo dục ĐH n i riêng
Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn
2006-2020 số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 2/11/2005 đã nêu 3 tiêu chí khi nói về việc đổi mới PPDH trong các trường ĐH đ là:
Tiêu chí bao quát hàng đầu là trang ị cách học;
Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học;
Biện pháp cần khai thác triệt để là CNTT và truyền thông mới
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy ngoại ngữ là cần thiết, tăng cường tính hiệu quả của quá trình dạy học, khuyến khích và nâng cao tính tự chủ của SV trong quá trình học tập Một trong những cách thức hữu dụng là sử dụng phần mềm tiện ích, c nội dung và thông tin sát với bài giảng, giáo trình và tài liệu học tập trên lớp hỗ tr cho quá trình dạy học và giúp cải thiện chất lư ng giảng dạy Vì những lý do đ , người nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức”
Cuốn luận văn này trình bày kết quả nghiên cứu trong 3 phần như sau:
Phần mở đầu: Người nghiên cứu trình bày lý do chủ quan và khách quan khi
chọn đề tài nghiên cứu, xác định mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối
tư ng – khách thể nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, giới hạn đề tài và phương pháp nghiên cứu
Trang 6Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thiết kế phần mềm nhằm phát triển kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV Ở chương này, người nghiên cứu, trước hết, tìm hiểu tổng quan vấn đề nghiên cứu và làm rõ các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu như phần mềm, phần mềm giáo dục Hiểu rõ các khái niệm cho phép người nghiên cứu tiếp tục tìm hiểu sâu về quan điểm về tự học, vai tr của tự học, các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến tự học, cơ sở khoa học về vấn đề thiết kế và đánh giá chất lư ng phần mềm theo chuẩn quốc tế ISO-9126
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức Ở chương này, người nghiên cứu tiến hành khảo sát để tìm hiểu thực trạng giảng dạy
và tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chương 3: Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức Ở chương này, người nghiên cứu trình bày quá trình thiết kế và hướng dẫn sử dụng phần mềm Chất
lư ng phần mềm đư c khảo nghiệm ý kiến chuyên gia về tính năng cũng như công dụng
Phần kết luận và kiến nghị: T m tắt nội dung nghiên cứu, những kết quả
đạt đư c, những đ ng g p mang tính cải tiến, tính mới, những tồn tại và hướng phát triển tiếp theo của đề tài
Trang 7ABSTRACT
Improving quality and effectiveness of teaching and learning to suit the development of the country and the modern era is an extremely important and urgent demand in the time of industrialization and modernization In which, improving teaching methods to engage students in class and promote teaching quality and learning
competences as well as self-learning ability of students is the most major factor to
determine training quality Therefore, doing research on applying Information Technology (IT) in teaching and learning is a necessary need for training and education, especially for higher education
The resolution No 14/2005/NQ-CP of February 11, 2005 issued by the government mentioned three criteria concerning renewing teaching and learning as the followings:
• The first criterion is to equip learning methods;
• The quality needed to be promoted strongly is learners activeness;
• The way needed to be exploited fully is IT and new media
Applying IT in teaching foreign languages is essential to increase effectiveness of teaching process, encourage and improve students' autonomy in learning process One of the useful ways is to use utility softwares which are close
to lectures, course books and learning materials to support teaching and learning process and help to improve teaching quality
Because of the above reasons, the researcher implemented the thesis
“Design a software to improve TOEIC-oriented English self-learning skills of students at Thu Duc College of Technology” (TDC)
The thesis presents the findings as the followings:
The Introduction: The researcher presents subjective and objective reasons and identifies research purpose, tasks, subject and object, hypothesis, scope and research methods
Trang 8The Body comprises 3 chapters:
Chapter 1: Rationale for software design to improve TOEIC-oriented English self-learning skills In this chapter, the researcher studies the literature review and clarifies the terms such as software, educational software Then, the researcher studies deeply points of view on self-learning, its role, factors affecting self-learning and scientific basis of designing a software and evaluating it to meet ISO-9126 international standard
Chapter 2: Practical basis of software design to improve TOEIC-oriented English self-learning skills of TDC students In this chapter, the researcher conducts surveys to study TOEIC-oriented English teaching methods and self-learning at TDC
Chapter 3: Design a software to improve TOEIC-oriented English learning skills of TDC students In this chapter, the researcher presents the design process and the software manual Software quality evaluation is made thoroughly
self-by lecturers in TOEIC-oriented English teaching and IT
The Conclusions and Recommendations: The researcher summarizes the research, main findings and discusses innovative contribution, weakness and directions the research should go further
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN iv
ABSTRACT vi
MỤC LỤC viii
DANH MỤC HÌNH xiii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xv
DANH MỤC CÁC BẢNG xvi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tư ng – Khách thể nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Giới hạn đề tài 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM GIÁO DỤC 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 11
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 13
1.3 TỰ HỌC 13
1.3.1 Quan điểm về tự học 14
1.3.2 Vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách của sinh viên 14
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tự học của sinh viên 16
Trang 101.3.3.1 Những yếu tố khách quan 16
1.3.3.2 Những yếu tố chủ quan 18
1.4 CHUẨN TOEIC 28
1.4.1 Giới thiệu về TOEIC 28
1.4.1.1 TOEIC 28
1.4.1.2 Cấu trúc bài thi TOEIC 29
1.4.1.3 IIG Việt Nam 30
1.4.2 Xu hướng áp dụng TOEIC ở Việt Nam 31
1.5 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 33
1.5.1 Cơ sở khoa học của vấn đề thiết kế phần mềm 33
1.5.1.1 Quá trình phát triển phần mềm 33
1.5.1.2 Mô hình v ng đời phần mềm 33
1.5.2 Cơ sở khoa học của vấn đề đánh giá phần mềm 35
1.5.2.1 Một số khái niệm 35
1.5.2.2 Mô hình chất lư ng ISO-9126 36
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CĐ CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC 42
2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC 42
2.1.1 Lịch sử hình thành 42
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 43
2.1.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo 44
2.2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC 45
2.2.1 Vị trí môn học 45
2.2.2 Chương trình giảng dạy môn tiếng Anh giao tiếp theo chuẩn TOEIC 45
2.2.2.1 Mục tiêu 45
2.2.2.2 Nội dung học phần Anh văn giao tiếp 46
2.2.2.3 Đội ngũ giảng viên 47
Trang 112.2.2.4 Cơ sở vật chất 50
2.2.2.5 Phương pháp giảng dạy 52
2.3 THỰC TRẠNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC 57
2.3.1 Đối tư ng 57
2.3.2 Khảo sát nhận thức của sinh viên về tự học 57
2.3.2.1 Mục đích 57
2.3.2.2 Phương pháp 57
2.3.2.3 Kết quả khảo sát 58
2.3.3 Khảo sát kỹ năng và thái độ tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV 64
2.3.3.1 Mục đích 64
2.3.3.2 Phương pháp 64
2.3.3.3 Kết quả khảo sát 64
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC 74
3.1 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ PHẦN MỀM 74
3.1.1 Phân tích yêu cầu và tài liệu đặc tả 74
3.1.1.1 Mô tả bài toán 74
3.1.1.2 Thu thập yêu cầu 74
3.1.1.3 Đặc tả yêu cầu của phần mềm (SRS) 74
3.1.2 Phân tích hệ thống - thiết kế và hiện thực - kiểm thử từng thành phần 75
3.1.2.1 Xác định tác nhân 75
3.1.2.2 Thiết lập sơ đồ UseCase 75
3.1.2.3 Thiết kế kịch bản 76
3.1.2.4 Mô tả giải thuật mức chức năng 76
3.1.2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 80
3.1.2.6 Thiết kế giao diện 81
3.1.2.7 Lựa chọn nền tảng lập trình 81
Trang 123.1.2.8 Dự kiến kế hoạch kiểm thử 82
3.1.3 Kiểm thử 82
3.1.4 Cài đặt và bảo trì 83
3.2 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM 83
3.2.1 Chức năng của phần mềm 83
3.2.1.1 Nội dung học tập 83
3.2.1.2 Cấu trúc nội dung học tập Starter TOEIC và Developing TOEIC 83
3.2.2 Môi trường hoạt động của phần mềm 84
3.2.3 Hướng dẫn sử dụng phần mềm 84
3.2.3.1 Trang chủ 84
3.2.3.2 Starter TOEIC 85
3.2.3.3 Developing TOEIC 94
3.2.3.4 TOEIC Test 95
3.3 KIỂM NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ 95
3.3.1 Mục đích 95
3.3.2 Đối tư ng 95
3.3.3 Phương pháp 96
3.3.4 Kết quả 97
3.3.4.1 Tính sư phạm 97
3.3.4.2 Tính chức năng 98
3.3.4.2 Tính tin cậy 100
3.3.4.4 Tính khả dụng 101
3.3.4.5 Tính hiệu quả 103
3.3.4.6 Khả năng bảo trì đư c 104
3.3.4.7 Tính khả chuyển 105
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
o CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Giao diện trang chủ phần mềm Barron’s TOEIC Test 8
Hình 1.2: Giao diện trang chủ phần mềm Longman’s TOEIC Test 8
Hình 1.3: Giao diện trang chủ phần mềm TOEIC Mastery 10
Hình 1.4: Giao diện phần mềm TOEIC Mastery 10
Hình 1.5: Mô hình thác nước 35
Hình 1.6: Mô hình chất lư ng trong và ngoài 37
Hình 1.7: Mô hình chất lư ng sử dụng 39
Hình 2.1: Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức 43
Hình 2.2: Quang cảnh sân trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 43
Hình 2.3: Giảng viên khoa Ngoại ngữ tham gia kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh FCE do ĐH Cambridge tổ chức ngày 10-12-2011 48
Hình 2.4: Giảng viên khoa Ngoại ngữ tham gia tập huấn PPDH tiếng Anh theo chuẩn TOEIC tại IIG từ 27 đến 31-08-2011 48
Hình 2.5: Ph ng học lý thuyết tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 50
Hình 2.6: Ph ng học thực hành máy tính tại trường CĐ Công nghệ Thủ Đức 51
Hình 2.7: Khu vực tự học tại Trung tâm Thông tin – Thư viện tại trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức 52
Hình 2.8: GV Phạm Hoàng Minh Thảo đạt giải nhì hội giảng GV dạy giỏi cấp trường 03-2012 56
Hình 3.1: Sơ đồ UseCase của phần mềm 75
Hình 3.2: Sơ đồ giải thuật chức năng học lý thuyết 77
Hình 3.3: Sơ đồ giải thuật chức năng làm bài tập từng câu hỏi 77
Hình 3.4: Sơ đồ giải thuật chức năng làm bài tập 78
Hình 3.5: Sơ đồ giải thuật chức năng làm bài tập theo dạng luyện tập 78
Hình 3.6: Sơ đồ giải thuật chức năng làm bài thi 79
Hình 3.7 : Sơ đồ giải thuật chức năng logging 79
Hình 3.8: Dữ liệu xml của phần mềm 80
Trang 15Hình 3.9: Kịch bản giao diện của phần mềm 81
Hình 3.10: Mã của phần mềm 82
Hình 3.11: Giao diện trang chủ của phần mềm 84
Hình 3.12: Giao diện của phần Introduction 85
Hình 3.13: Giao diện phần Grammar 86
Hình 3.14: Giao diện phần Listening - Reading 86
Hình 3.15: Giao diện phần Picture Description 88
Hình 3.16: Giao diện phần Question - Response 88
Hình 3.17: Giao diện phần Short Conversation 89
Hình 3.18: Giao diện phần Short Talk 90
Hình 3.19: Giao diện phần Incomplete Sentence 91
Hình 3.20: Giao diện phần Incomplete Text 92
Hình 3.21: Giao diện phần Reading Comprehension 92
Hình 3.22: Giao diện phần Practice Tests 93
Hình 3.23: Giao diện phần Start Test/End Test 94
Hình 3.24: Giao diện nội dung học tập TOEIC Test 95
Trang 16DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Ý kiến giảng viên về tính sư phạm của phần mềm 98
Biểu đồ 3.2: Ý kiến giảng viên về tính chức năng của phần mềm 100
Biểu đồ 3.3: Ý kiến giảng viên về tính tin cậy của phần mềm 101
Biểu đồ 3.4: Ý kiến giảng viên về tính khả dụng của phần mềm 103
Biểu đồ 3.5: Ý kiến giảng viên về tính hiệu quả của phần mềm 104
Biểu đồ 3.6: Ý kiến giảng viên về khả năng bảo trì đư c của phần mềm 105
Biểu đồ 3.7: Ý kiến giảng viên về tính khả chuyển của phần mềm 107
Biểu đồ 3.8: Ý kiến giảng viên về chất lư ng phần mềm 107
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cấu trúc bài thi TOEIC 29
Bảng 1.2: Yêu cầu chuẩn TOEIC của các nhóm ngành 31
Bảng 1.3: Chuẩn TOEIC tại 20 trường ĐH không chuyên ngữ 32
Bảng 2.1: Nội dung học phần 1 môn Anh văn giao tiếp 46
Bảng 2.2: Nội dung học phần 2 môn Anh văn giao tiếp 47
Bảng 2.3: Quy định thang đánh giá mức độ sử dụng PPDH 52
Bảng 2.4: Thống kê PPDH tiếng Anh theo chuẩn TOEIC 53
Bảng 2.5: Thống kê cách dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC 55
Bảng 2.6: Quy định thang đánh giá các quan niệm theo điểm trung bình 58
Bảng 2.7: Quan niệm của sinh viên về tự học 59
Bảng 2.8: Nhận thức của sinh viên về vai tr của tự học 62
Bảng 2.9: Kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV 66
Bảng 3.0: Thái độ tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV 68
Bảng 3.1: Cấu trúc nội dung của Starter TOEIC và Developing TOEIC 94
Bảng 3.2: Quy định thang đánh giá phần mềm 96
Bảng 3.3: Ý kiến giảng viên về tính sư phạm của phần mềm 97
Bảng 3.4: Ý kiến giảng viên về tính chức năng của phần mềm 99
Bảng 3.5: Ý kiến giảng viên về tính tin cậy của phần mềm 100
Bảng 3.6: Ý kiến giảng viên về tính khả dụng của phần mềm 102
Bảng 3.7: Ý kiến giảng viên về tính hiệu quả của phần mềm 103
Bảng 3.8: Ý kiến giảng viên về khả năng bảo trì đư c của phần mềm 104
Bảng 3.9: Ý kiến giảng viên về tính khả chuyển của phần mềm 106
Bảng 3.10: Thống kê điểm và thang đánh giá các tiêu chí đánh giá phần mềm 107
Trang 18PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 19Trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X của Đảng, vấn
đề cốt lõi của đường lối đổi mới giáo dục đư c xác định là “Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục…”
Luật giáo dục 2005 đã nêu: “Phương pháp đào tạo trình độ ĐH, CĐ phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho
SV tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”
Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2020” số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ ban hành ngày 2/11/05 đã nêu 3 tiêu chí khi nói về việc đổi mới PPDH trong các trường ĐH đ là:
2006- Tiêu chí bao quát hàng đầu là trang ị cách học;
Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của người học;
Biện pháp cần khai thác triệt để là CNTT và truyền thông mới
Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức là một trong những trường trọng điểm trực thuộc Ủy ban Nhân dân Tp.HCM có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực
có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp phục vụ cho khu vực phía Nam và cả nước Hiện nay, nhà trường rất quan tâm đến việc cải tiến nội dung chương trình đào tạo và cải tiến PPDH nhằm nâng cao chất
lư ng và hiệu quả đào tạo Một trong những mục tiêu “Kế hoạch chiến lư c phát
Trang 20triển trung hạn” của nhà trường là tích cực ứng dụng, triển khai các phương pháp, công nghệ mới trong dạy học, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học” [6, tr 5] Để làm đư c điều đ , mỗi GV trong trường phải thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động học, cá nhân hóa và công nghệ hóa hoạt động dạy học Điều này cho thấy, việc ứng dụng các PPDH hiện đại có sự hỗ tr của CNTT vào hoạt động dạy học là một trong những hướng của đổi mới PPDH hiện nay
TOEIC (Test Of English for International Communication)_chương trình kiểm tra, đánh giá khả năng sử dụng Anh ngữ trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế đang đư c lựa chọn làm chuẩn đánh giá trình độ tiếng Anh đầu vào
và chuẩn trình độ tốt nghiệp đối với SV tại các trường ĐH, CĐ n i chung và trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức n i riêng Nhà trường đã xây dựng lộ trình đào tạo tiếng Anh theo chuẩn TOEIC từ năm 2009 và triển khai đào tạo đại trà đối với SV bậc CĐ kh a 11 (2011-2014) Điều này đặt ra nhiều thách thức và đ i hỏi GV khoa Ngoại ngữ phải đổi mới mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, giáo trình và PPDH phù h p với chương trình mới để hiện thức hóa chuẩn đầu ra 300 điểm TOEIC, đồng thời chú trọng hướng dẫn SV tự học, tự nghiên cứu nhằm phát triển năng lực ngoại ngữ và rèn luyện năng lực tự học suốt đời
Xuất phát từ những lý do nêu trên, người nghiên cứu đã chọn đề tài:
“Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức” góp phần nâng cao chất lư ng giảng dạy và năng lực học tập của SV
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế phần mềm nhằm phục vụ quá trình giảng dạy, hình thành và phát triển kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức góp phần hiện thực hóa chuẩn đầu ra 300 điểm TOEIC
Trang 213 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng – Khách thể nghiên cứu
Đối tư ng nghiên cứu: Phần mềm giáo dục nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu áp dụng phần mềm mà người nghiên cứu đề xuất sẽ giúp nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của SV trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức góp phần nâng cao chất lư ng giảng dạy bộ môn tại nhà trường
6 Giới hạn đề tài
Vì thời gian và trình độ hạn chế, người nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp trong phạm vi trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức
7 Phương pháp nghiên cứu
Để đề tài mang tính khoa học cao, người nghiên cứu xác định:
Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Để thực hiện nhiệm vụ 1 của đề tài, người nghiên cứu đã thu thập, đọc và phân tích tổng h p những tài liệu lý luận và phương pháp luận c liên quan đến các
Trang 22vấn đề : tự học, TOEIC, quy trình thiết kế phần mềm, tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá phần mềm Trên cơ sở đ , hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề lý luận làm cơ
sở lý thuyết cho đề tài
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra
Người nghiên cứu sử dụng các mẫu phiếu điều tra để :
- Tìm hiểu thực trạng giảng dạy và tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC tại trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức;
- Đánh giá chất lư ng phần mềm
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp đư c áp dụng để xin ý kiến của những GV đang dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC và GV CNTT về chất lư ng trong, ngoài và chất lư ng sử dụng của phần mềm
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu trong đề tài đư c xử lý theo chương trình SPSS for Window 10.0 (Statistic Package for Social Science)
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung luận văn trình bày lại kết quả nghiên cứu trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chương 3: Thiết kế phần mềm nhằm nâng cao kỹ năng tự học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của sinh viên trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Trang 23
PHẦN NỘI DUNG
Trang 24Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHẦN MỀM NHẰM NÂNG CAO KỸ NĂNG TỰ HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC CỦA SINH VIÊN 1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM GIÁO DỤC
1.1.1 Trên thế giới
Thế giới hôm nay đang chứng kiến đổi thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của CNTT CNTT đã xâm nhập và chi phối mạnh mẽ tất cả mọi lĩnh vực, góp phần quan trọng trong việc tạo ra những nhân tố năng động mới cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin
Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục là một xu thế tất yếu của thời đại UNESCO đã chính thức đưa vấn đề này ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự báo “CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách
cơ bản” Spencer [41, tr 39] nhấn mạnh: “sẽ không có khía cạnh nào của giáo dục mà không ứng dụng CNTT”
Một trong những thiết bị CNTT đang đư c sử dụng phổ biến trong giáo dục và đào tạo là các phần mềm giáo dục hỗ tr dạy học hoặc tự học Lịch sử phần mềm giáo dục đư c chia thành 3 giai đoạn [42]
Từ năm 1940 đến 1970: Ngay từ những năm 1940, phần cứng và phần mềm đã
đư c sử dụng trong giáo dục và đào tạo khi các nhà nghiên cứu Mỹ phát triển các mô hình tập bay bằng cách sử dụng máy tính tương tự (analog) để tạo ra các mô phỏng cài đặt trong dữ liệu thiết bị trên máy bay Từ những cố gắng ban đầu này, trong giai đoạn
từ chiến tranh thế giới thứ II đến giữa năm 1970, các phần mềm giáo dục đư c cài đặt trực tiếp vào phần cứng, thường là các máy tính lớn (mainframe) Hệ thống máy tính giáo dục tiên phong trong giai đoạn này là hệ thống Plato (1960) đư c phát triển tại ĐH Illinois (1969) Năm 1963, IBM cùng với IMSSS (Viện nghiên cứu khoa học xã hội –
ĐH Stanford) đã phát triển chương trình tiểu học toàn diện đầu tiên và triển khai thực
Trang 25hiện với qui mô lớn tại tất cả các trường học ở California và Mississippi Tuy nhiên, chi phí đắt đỏ khiến các trường học gặp nhiều kh khăn Một số ngôn ngữ lập trình trong giai đoạn này, đặc biệt là Basic (1963) và Logo (1967), hướng đến đối tư ng là SV và người mới sử dụng máy tính Hệ thống Plato IV, đư c phát hành năm 1972, hỗ tr nhiều tính năng như: đồ họa (bitmap graphic), âm thanh (primitive sound generation)
và tính năng hỗ tr đối với các thiết bị nhập không có bàn phím như màn hình cảm ứng Các tính năng sau này trở thành tiêu chuẩn đối với các phần mềm giáo dục đư c
sử dụng tại nhà
Từ năm 1970 đến 1980: Máy tính cá nhân thế hệ Altair 8800 ra đời năm 1975
đã tạo ra thay đổi lớn trong lĩnh vực phần mềm nói chung và những ứng dụng đặc biệt đối với phần mềm giáo dục nói riêng Trước năm 1975, người dùng máy tính phải chia
sẻ thời gian sử dụng các máy tính lớn (mainframe) sở hữu bởi các trường ĐH hay chính phủ thì sau đ với máy tính cá nhân giá khoảng 2000 USD, họ có thể tự tạo và sử dụng các phần mềm tại nhà và trường học Đầu thập niên 80, các máy tính cá nhân như Apple II (1977), Commodore PET (1977), Commodore VIC – 20 (1980) và Commodore 64 (1982) cho phép thành lập các công ty và tổ chức phi l i nhuận trong lĩnh vực phần mềm giáo dục Broderbund, The Learning và MECC (The Minnesota Educational Computing Consortium) là những công ty, nhà phát triển phần mềm quan trọng trong giai đoạn này Các công ty đã tạo ra nhiều chức năng cho máy tính cá nhân với phần mềm mà ban đầu đư c phát triển cho thế hệ máy tính Apple II
Từ 1990 đến nay : Sự phát triển vư t bậc của phần mềm giáo dục vào đầu và giữa thập niên 90 là do sự tiến bộ của phần cứng máy tính Đồ họa đa phương tiện và
âm thanh đư c sử dụng trong các chương trình giáo dục CD-ROM trở thành phương tiện ưa thích để truyền tải nội dung Với sự bùng nổ Internet vào cuối thập niên 90, các cách thức mới để truyền tải phần mềm giáo dục xuất hiện Trong lịch sử môi trường học tập ảo, thập niên 90 là thời gian phát triển của các hệ thống phần mềm giáo dục với máy tính giá rẻ và Internet Ngày nay, các học viện giáo dục sau ĐH sử dụng môi trường học tập như Blackboard Inc thu hút đông đảo người học truy nhập
Trang 26Sang thế kỷ XXI, phần mềm giáo dục trở thành một trong những phương tiện dạy học quan trọng và đạt đư c những thành tựu đánh kể như bộ Office, Cabri, Crocodile, SketchPad/GeomasterSketchPad, Maple/Mathenatica, ChemWin, Lesson Editor/Violet và các phần mềm đ ng g i, tiện ích khác với những tính năng mới
mẻ và ưu việt đã tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học
Hiệp hội Công nghiệp Phần mềm và Thông tin – Mỹ hiện nay đang quy tựu hơn 150 công ty sản xuất phần mềm giáo dục Hằng năm, ngành công nghiệp phần mềm giáo dục thu về 2 tỷ USD Các chuyên gia giáo dục tại Mỹ đang khuyến khích mọi người sử dụng bộ phần mềm của hãng Macromedia để dạy và học bao gồm: Freehand (xử lý đồ họa), Adobe Photoshop (xử lý ảnh), QuarkXPress (dàn trang và thiết kế), FontoGrapher (thiết kế và sửa đổi font), Dream Weaver (thiết kế trang Web chuyên nghiệp), Flash (tạo mô phỏng và thiết kế trang Web động), Director (làm phim và các chương trình dạy học qua mạng)
Nhiều tập đoàn giáo dục trở thành người bạn song hành của hệ thống trường học Điển hình là Riverdeep và Promethean Riverdeep là tập đoàn giáo dục lớn nhất Hoa Kỳ với các giải pháp phần mềm giáo dục từ mầm non, tiểu học tới cấp
ĐH đã đư c đánh giá cao và đư c đ n nhận nhiệt liệt ở khắp các châu lục Hiện nay, có 70 quốc gia trên 4 châu lục đang sử dụng phổ biến phần mềm KIDSMART của tập đoàn Riverdeep Promethean là một trong những tập toàn giáo dục nổi tiếng của Anh với thế mạnh là phần mềm giáo dục Promethean c hơn 2 triệu lớp học tương tác cao tối đa khắp thế giới mà ở đ phần mềm giáo dục đư c sử dụng thay cho sách giáo khoa tạo ra PPDH mới với hiệu quả vư t bậc
Về phần mềm hỗ tr dạy và học TOEIC, theo khả năng tìm hiểu của người nghiên cứu, có 3 phần mềm do các nhà thiết kế nước ngoài xây dựng đang đư c sử dụng phổ biến trên thế giới và Việt Nam là Phần mềm Barron’s TOEIC Test, Longman’s TOEIC Test và phần mềm TOEIC Mastery
Trang 27 Phần mềm Barron’s TOEIC Test, Longman’s TOEIC Test
Hình 1.1: Giao diện trang chủ phần mềm Barron’s TOEIC Test
Hình 1.2: Giao diện trang chủ phần mềm Longman’s TOEIC Test
Phần mềm Barron’s TOEIC Test và Longman’s TOEIC Test có tính khả dụng cao Giao diện đư c thiết kế rõ ràng, thân thiện với người dùng, dễ hiểu, dễ sử dụng, bố cục h p lý Người dùng có thể dễ dàng sử dụng các tính năng của phần mềm để nâng cao kỹ năng nghe của bản thân
Trang 28Điểm mạnh của hai phần mềm là nội dung học tập c tính đáng tin cậy vì cơ
sở dữ liệu đư c chọn từ hai bộ giáo trình nổi tiếng của nhà xuất bản Barron’s và Longman Tuy nhiên, hai phần mềm trên đều mắc phải một số điểm yếu như :
• Phần mềm có nội dung hạn chế Mỗi phần mềm chỉ chứa đựng nội dung một cuốn sách
• Phần mềm không phát triển đồng bộ kỹ năng nghe và đọc Phần mềm chỉ
có phần nghe nên người học cần phải tìm một phần mềm khác để phát triển kỹ năng đọc
• Phần mềm có giao diện sử dụng trực quan, đồ họa có màu sắc đơn giản, sơ sài nên dễ gây mỏi mắt cho người dùng trong thời gian dài
• Phần mềm chỉ có phần bài tập và bài kiểm tra, thiếu phần lý thuyết cho người dùng tham khảo
• Giao diện bài kiểm tra chỉ hiển thị nội dung mà không có những tính năng
hỗ tr làm bài cũng như chấm điểm và lưu trữ quá trình học cho người dùng
• Phần mềm không ghi nhận lịch trình của người dùng để họ có thể tự quản
lý tiến trình học
Phần mềm TOEIC Mastery
Phần mềm TOEIC Mastery là sản phẩm của American Language Academy (Viện Hàn Lâm Ngôn Ngữ Hoa Kỳ) Tuy đã ra đời khá lâu nhưng vì định dạng TOEIC quen thuộc vẫn giữ nguyên và ngày càng trở nên thông dụng nên TOEIC Mastery vẫn đư c nhiều người tìm dùng
Giao diện phần mềm TOEIC Mastery đư c thiết kế tốt và dễ đọc Phần mềm
có sự đồng nhất (menu, lệnh, hiển thị…) Các thành phần điều khiển giao diện thể hiện rõ nét giúp người sử dụng kiểm soát nhanh chóng
Phần mềm c tính năng làm bài tập và bài thi thử với đầy đủ hai kỹ năng nghe và đọc giống như định dạng bài thi TOEIC
Phần mềm có hai chế độ thực hành (có thể dừng để kiểm tra kết quả khi làm xong một câu) và kiểm tra rất tiện dụng cho người dùng để lựa chọn phương pháp rèn luyện cho bản thân Phần mềm cũng c chế độ lưu trữ hồ sơ người dùng giúp
Trang 29tiện l i cho nhiều người sử dụng một máy Các bài tập cũng đư c lưu trữ lại nếu đang làm dang dở
Phần mềm cũng cung cấp 2 bài kiểm tra không thúc ép thời gian nhưng làm liên tục các phần giống như bài thi thật giúp người học kiểm tra trình độ thực tế sau quá trình học
Hình 1.3: Giao diện trang chủ phần mềm TOEIC Mastery
Hình 1.4: Giao diện phần mềm TOEIC Mastery
Trang 30Tuy nhiên, phần mềm TOEIC Mastery cũng c những điểm yếu sau:
• Về mặt cài đặt, phần mềm thiếu đi tính hiệu quả vì không có tính khả chuyển (portable) Người dùng phải chạy tập tin cài đặt để cài đặt chương trình Điều này là một trong những kh khăn đối với những người dùng không thành thạo
về tin học
• Giao diện phần bài tập và bài kiểm tra khá đơn giản, dễ gây nhầm lẫn khi khi sử dụng
• Phần mềm thiếu phần lý thuyết cho người học tham khảo
• Phần mềm không ghi nhận lịch trình của người dùng để họ có thể tự quản
lý tiến trình học
• Chất lư ng âm thanh kém (?!)
Rút kinh nghiệm từ những hạn chế của các phần mềm trên và căn cứ theo nhiệm vụ của đề tài, người nghiên cứu sẽ tiến hành thiết kế phần mềm căn cứ vào chương trình giảng dạy hiện tại của trường Cao đẳng Công Nghệ Thủ Đức nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học tiếng Anh theo chuẩn TOEIC của nhà trường trong giai đoạn mới
1.1.2 Ở Việt Nam
Trung tâm Công nghệ Giáo dục (P308-CC2-Tòa nhà Thanh Hà-Bán đảo Linh Đàm-Hoàng Mai-Hà Nội) là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng CNTT vào hệ thống giáo dục ở Việt nam Trung tâm nghiên cứu, cung cấp và phát triển đồng bộ về giải pháp CNTT dành cho giáo dục đối với mọi cấp học từ mầm non đến
ĐH và sau ĐH, góp phần đưa hệ thống giáo dục Việt Nam tiếp cận với những PPDH và môi trường học tập tiên tiến nhất Trung tâm h p tác chặt chẽ với Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, các Vụ, Viện của từng cấp học Trung tâm cũng là đại diện phân phối tại Việt Nam của các tổ chức giáo dục nổi tiếng trên thế giới như IBM, Intel, Microsoft…nhằm mang đến cho ngành Giáo dục Việt Nam những sản phẩm ưu việt nhất, hoàn hảo về chất lư ng và đặc biệt tiên tiến về phương pháp giáo dục đào tạo như Ngôi nhà văn học, Kể chuyện bé nghe, Bé sáng tạo Kidpix, Mầm non ICT, Babygrowtest …
Trang 31Bên cạnh Trung tâm Công nghệ Giáo dục, có nhiều đơn vị chuyên sản xuất các phần mềm dạy học bằng cách ứng dụng CNTT Có thể kể đến:
Công ty SCITEX với các chương trình “gia sư” : Đây là một công ty làm việc với phong cách chuyên nghiệp và tạo ra các sản phẩm có giá trị
Công ty SCC với các chương trình IBT chuyên hướng dẫn cách sử dụng các phần mềm vi tính thông dụng Các sản phẩm này mang dáng dấp của một chương trình đào tạo tương tự như nước ngoài nên chưa c nét riêng
Công ty L.K.SOFT (Phạm Thùy Nhân) với sản phẩm English Study hỗ tr học tiếng Anh cho người Việt Nam đã đư c sự tín nhiệm của đông đảo người dùng trong hơn 10 năm qua (từ năm 1997) và đư c bình chọn là sản phẩm yêu thích nhất nhiều năm liên trên tạp chí PCWORLD Việt Nam English Study có cách tổ chức khoa học, cách tìm kiếm và quản lý rất tốt nhưng nội dung hoàn toàn sao chép và góp nhặt
Công ty Công nghệ giáo dục mới EDUSOFT với các giải pháp đào tạo Anh ngữ trực tuyến E-learning và các phần mềm học ngoại ngữ tiêu biểu như : Langmaster Element, Langmaster Tangram & Mirada (học tiếng Đức, tiếng Tây Ban Nha) và phần mềm Langmaster Reading English (31 đĩa, luyện nghe, đàm thoại, luyện thi TOEFL)
Về phần mềm dạy và học TOEIC, chưa c sản phẩm nào do người Việt Nam thiết kế
Nhìn chung cho đến nay, các sản phẩm cho giáo dục sản xuất bằng cách ứng dụng CNTT đang thực hiện ở Việt Nam c các đặc điểm sau:
- Chủ yếu là sao chép trái phép bản quyền các sản phẩm tương tự của nước
ngoài
- Các công ty trong nước do bị sao chép lậu các sản phẩm nên việc thu hồi
vốn để phát triển các sản phẩm tiếp theo gặp rất nhiều kh khăn
- Chỉ chú trọng đến việc tạo cảm giác tò mò và thõa mãn tính tò mò của
người học chứ chưa chú trọng đến hiệu quả của việc học
- Chưa chú trọng đến quá trình nhận thức của người học Người học không
Trang 32c điều kiện để tập dư t và xử lí thông tin thu nhận
- Không có bộ tiêu chí cụ thể để đánh giá sản phẩm
- Tất cả các phần mềm dạy học nói riêng hay các sản phẩm về giáo dục nói
chung, không đư c sự chuẩn y bởi bất kỳ một cơ quan c trách nhiệm nào của Bộ GD-ĐT Tất cả chỉ mang tính tham khảo Việc ứng dụng CNTT trong các trường học, đặc biệt là các trường ĐH, CĐ trên cả nước đang bị lạm dụng một cách tràn lan với các sản phẩm không có một tiêu chí nào để đánh giá đo lường
- Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam chưa c một công trình nào nghiên
cứu về sự ảnh hưởng của việc dạy và học với sự tr giúp của CNTT đư c công bố chính thức làm cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm về phần mềm dạy học cho giáo dục
- Mặc dù có nhiều nghị quyết, thông tư văn bản khuyến khích ứng dụng
CNTT trong giáo dục nhưng chưa có biện pháp hỗ tr cụ thể
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Phần mềm: là tập h p những chương trình, quy trình, quy tắc và sự cung
cấp tư liệu hỗ tr , liên quan đến sự vận hành của một máy tính và đến những nhiệm
vụ phải hoàn thành [14, tr 315]
Phần mềm giáo dục: là phần mềm máy tính đư c quan niệm và sử dụng cho
những mục đích giáo dục để dạy học có sự hỗ tr của máy tính Phần mềm giáo dục
có nội dung, cách tiếp cận và giao diện với người sử dụng và sự cung cấp tài liệu đều phải tính đến nhu cầu của người đang đư c đào tạo [14, tr 315]
1.3 TỰ HỌC
Hoạt động học là phương thức để con người tiếp thu tri thức, hành vi trong cuộc sống, việc học giúp các cá nhân lĩnh hội những tri thức đã đư c tích lũy trong quá trình lao động sản xuất và sinh hoạt cộng đồng Việc lĩnh hội tri thức của mỗi người chỉ đạt kết quả cao khi họ biết tự học Do vậy, nghiên cứu về tự học có giá trị nhất định trong việc thúc đẩy con người tích lũy kinh nghiệm, tri thức khoa học để nâng cao năng lực nhận thức thế giới khách quan
Trang 331.3.1 Quan điểm về tự học
Theo Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một số lĩnh vực khoa học nhất định” [2, tr 3] Tác giả cho rằng, tự học là việc học của chính bản thân SV, khi học phải huy động các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để lĩnh hội những tri thức khoa học của loài người, chuyển những tri thức đ thành vốn kinh nghiệm của bản thân để hình thành nhân cách
Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (so sánh, quan sát, phân tích, tổng h p,…) và c khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại kh …) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đ của nhân loại, biến lĩnh vực đ thành sở hữu của mình” [38, tr 80]
Quan điểm trên đã đề cập đến các thao tác cần thiết của hoạt động tự học, chúng đư c đặt trong mối quan hệ với tổng thể các yếu tố cấu thành hoạt động tự học của SV
Theo N.A.Rubakin: “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể” [35, tr 35]
Từ những quan điểm nêu trên, có thể coi tự học là là quá trình cá nhân tự giác, tự lực, tích cực lĩnh hội những vấn đề đư c đặt ra trong cuộc sống bằng hành động của chính mình để đạt đư c những mục đích nhất định
1.3.2 Vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách của sinh viên
Tự học c ý nghĩa quan trọng, quyết định trực tiếp sự phát triển nhân cách SV Theo lý thuyết hoạt động, tâm lý con người chỉ đư c hình thành, phát triển
và bộc lộ trong quá trình học tập của cá nhân Điều đ c nghĩa là, muốn hình thành
và phát triển tâm lý, SV phải trực tiếp tham gia hoạt động Để lĩnh hội những tri
Trang 34thức, kỹ năng, kỹ xảo, SV phải tự tìm tòi, tự tổ chức việc chiếm lĩnh những tri thức khoa học của nhân loại, tức là phải tự học Nếu không có tự học thì SV không thể hoàn thành nhiệm vụ học tập theo phương châm “biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo”
Nhờ có hoạt động tự học mà SV có thể hình thành đư c những năng lực cơ bản để có thể tự học suốt đời N cho phép SV sau khi ra trường có thể tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng đư c những nhu cầu của xã hội “Người nào coi trọng đời sống tinh thần, người đ hiểu thấm thía rằng : chỉ có tự học mới thực sự có học…Học trong nhà trường là cần thiết, nhưng học sau khi rời ghế nhà trường lại cần thiết hơn nhiều” [8, tr 22] “Mỗi người đều học phải học suốt đời, cứ bổ sung, bổ sung mãi cho những kiến thức học đư c ở nhà trường Cuộc sống đ i hỏi rất nhiều kiến thức mà chúng ta phải tự học, tự cóp nhặt”
8, tr 28]
GS.Tạ Quang Bửu đã khẳng định vai trò của tự học đối với sự phát triển nhân cách: “Tự học là khởi nguồn của phong cách tự đào tạo, đồng thời là cái nôi nuôi dưỡng trí sáng tạo Ai giỏi tự học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường thì người đ sẽ tiến xa” [3, tr 16]
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người, đ là: yếu tố bẩm sinh di truyền, yếu tố môi trường, điều kiện xã hội, yếu tố giáo dục và hoạt động của cá nhân Trong các yếu tố đ thì hoạt động của cá nhân đ ng vai tr là yếu tố quyết định sự phát triển nhân cách của SV Như vậy, hoạt động tự giác, tích cực của cá nhân trong quá trình tự học đ ng vai tr quyết định đến việc hình thành và phát triển nhân cách nghề nghiệp của SV Nhân cách nghề chỉ có thể c đư c do quá trình tự học, tự rèn luyện của SV
Tự học cũng cần có sự hướng dẫn, tổ chức của GV Việc tự học của SV nhằm thực hiện những nhiệm vụ đào tạo ở trường ĐH, CĐ PPDH trong nhà trường
đư c biểu hiện sinh động theo đặc trưng môn học, theo nội dung bài học, dưới sự tổ chức, điều khiển của GV, buộc SV tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của bản thân Hay nói cách khác, muốn hoạt động học tập đạt kết quả thì GV phải tổ
Trang 35chức và điều khiển SV hoạt động tự học, tự nghiên cứu một cách có kế hoạch, hệ thống
1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tự học của sinh viên
“Yếu tố là những điều kiện cần thiết để một sự việc có thể xảy ra, là thành phần tạo nên một sự việc” [33, tr 162]
Tự học là một hoạt động trí não cực kỳ căng thẳng và phức tạp, là sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, phối h p thực hiện các kỹ năng tự học nhằm lĩnh hội nền văn hóa, xã hội, lịch sử của nhân loại Đây là quá trình lâu dài, phức tạp, phụ thuộc vào những yếu tố khách quan và chủ quan
1.3.3.1 Những yếu tố khách quan
Yếu tố khách quan là yếu tố bên ngoài tác động đến tự học Đ là những yếu
tố c liên quan đến sự phát triển, sự thay đổi của nhà trường, của xã hội cũng như đội ngũ trực tiếp giảng dạy các bộ môn…
a Nhóm những yếu tố thuộc về yêu cầu xã hội, gia đình
Mục tiêu đào tạo của giáo dục: Mục tiêu của GD-ĐT đã thay đổi, đáp ứng
yêu cầu của CNH, HĐH đất nước Trong đ , các trường ĐH, CĐ phải luôn đối mới nội dung, phương pháp đào tạo, phải biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, phải bồi dưỡng và hình thành cho SV năng lực học tập và học tập suốt đời Vì vậy, trong quá trình đào tạo, nhà trường phải hình thành và phát triển cho SV năng lực tự học, tự nghiên cứu để đáp ứng những yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại Chính quan điểm của Đảng về GD-ĐT đã khẳng định nhiệm vụ hình thành năng lực
tự học của SV Do đ , SV cần nâng cao nhận thức của mình về trách nhiệm trong tự học và tu dưỡng
Mục tiêu cụ thể của từng môn học: Những mục tiêu này sẽ quy định cách
thức tự học khác nhau và mức độ nỗ lực cố gắng tự học của SV ở từng môn học cũng khác nhau
Nội dung, chương trình đào tạo của nhà trường: Do sự phát triển của
khoa học, công nghệ, khối lư ng tri thức ngày càng lớn, thời gian đào tạo không
Trang 36tăng lên, điều đ đ i hỏi SV phải tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, tự đọc tài liệu để bổ sung vốn tri thức của bản thân, để hoàn thiện nhân cách của mình
Gia đình với truyền thống và các điều kiện gia đình: Nếu gia đình c
truyền thống học tập, có quan tâm tạo điều kiện thuận l i thì SV sẽ nỗ lực học tập Trong hoàn cảnh gia đình kh khăn về kinh tế sẽ khiến SV gặp kh khăn trong tự học Tuy vậy, vẫn có nhiều SV có quyết tâm tự học để vư t lên hoàn cảnh Điều này phụ thuộc vào nhận thức, ý chí cũng như kỹ năng tự học của SV
b Nhóm những yếu tố thuộc về giảng viên và sinh viên
Cách thức giảng dạy của GV: Hiện nay, trong các trường ĐH, CĐ, việc đổi
mới PPDH đã và đang là vấn đề có tính cấp bách Việc thay đổi cách dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập của người học đ i hỏi và tạo điều kiện cho người học trở thành chủ thể trong việc tìm t i, lĩnh hội kiến thức mới Việc thay đổi cách dạy của GV đ i hỏi SV phải thay đổi cách học SV phải tự học dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của GV, c như vậy mới tạo đư c sự thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện mục tiêu Các nghiên cứu cho thấy: “Cách thức tự học phụ thuộc vào trình
độ tổ chức và điều khiển hoạt động của thầy” [22, tr 79] Vì vậy, muốn hình thành
và phát huy khả năng tự học cho SV, GV phải thay đổi cách dạy nhằm phát huy tích
tự giác, tích cực của SV trong quá trình đào tạo
Mối quan hệ giữa người dạy và người học trong việc thực hiện mục tiêu dạy học: Những biểu hiện tích cực từ người dạy như cách dạy phát huy tính tích
cực, có sức lôi cuốn, tạo hứng thú cho người học, sự nhiệt tình, hoà nhã, công bằng
…c sức ảnh hưởng đến hứng thú tự học của SV
Không khí trong tập thể SV: Tập thể SV có tinh thần đoàn kết, thi đua phấn
đấu học tập sẽ kích thích SV tự học có hiệu quả
c Nhóm những yếu tố thuộc về môn học và phương tiện tự học
Nội dung môn học: Đây chính là đối tư ng tìm kiếm kiến thức của SV trong
học tập, do vậy, nếu nội dung kiến thức trong các tài liệu học tập chứa đựng tính phong phú, hấp dẫn thì sẽ kích thích tự học của SV Trong trường ĐH, CĐ, có
Trang 37nhiều môn học, trong nhận thức của mỗi SV, mỗi môn học có vai trò và sức lôi cuốn khác nhau, điều đ cũng tác động khác nhau đến tự học của SV
Các điều kiện tự học: Các yếu tố về điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt, các
phương tiện học tập, tài liệu tham khảo…phục vụ trực tiếp cho SV tự học và tự học đạt kết quả Tất cả những yếu tố này dù trong hoàn cảnh kh khăn nhưng nếu người học có ý chí, quyết tâm thì hoạt động tự học vẫn đạt kết quả cao
Thời gian tự học: Tự học không những đ i hỏi phải có quỹ thời gian h p lý
mà còn phải đư c sắp xếp vào những thời điểm thích h p cho cá nhân Như vậy, tổ chức học tập trên lớp cho SV cũng phải bố trí thật khoa học, tạo điều kiện thời gian
tự học ở nhà một cách phù h p cho SV
Cách tổ chức, quản lý SV tự học: Mặc dù việc tự học của SV ở các trường
ĐH, CĐ đư c tổ chức, quản lý theo cơ chế tự quản, song việc thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử và kiểm tra sẽ tác động tích cực đến nhận thức và thái độ tự học của
SV
Những nhân tố khách quan có ảnh hưởng đến tự học của SV ở những mức độ khác nhau Những nhân tố khách quan nếu thuận l i sẽ tạo điều kiện là chất xúc tác, kích thích mạnh mẽ sự nỗ lực và ý chí quyết tâm của SV, giúp họ đạt kết quả cao trong tự học Ngư c lại trong hoàn cảnh những yếu tố này không thuận l i nhưng nếu SV c ý chí vư t khó thì tự học vẫn có kết quả Những yếu tố khách quan không quyết định trực tiếp hiệu quả tự học của SV Tuy nhiên, trong các yếu tố khách quan thì việc giảng dạy của GV, nhất là PPDH sẽ có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tự học của SV, vì “Sự giúp đỡ trong công tác tự học chỉ có thể thể hiện qua sự giúp đỡ về phương pháp” [8, tr 36]
1.3.3.2 Những yếu tố chủ quan
Tự học là hoạt động đặc trưng của con người, vì vậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của những yếu tố thuộc bản thân người học Đ là những yếu tố bên trong, quyết định trực tiếp hiệu quả của hoạt động tự học Mỗi cá nhân người học có vốn tri thức, năng lực tư duy riêng, chỉ có tự học mới học đư c những điều cần học, vì chỉ c người học mới hiểu rõ mình thiếu gì, cần phải học gì và học như thế nào
Trang 38Muốn hoạt động tự học đạt kết quả thì cần phải có nhận thức về tự học, thái
tự ý thức của SV phụ thuộc vào sự hiểu biết của học về mục đích, ý nghĩa, vai trò của tự học, nội dung, cách thức tự học và những yếu tố ảnh hưởng tới tự học Khi ý thức đư c mục đích, vai tr , nội dung và phương pháp tự học, SV sẽ tự tổ chức, tự kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học của mình và tiến tới chịu trách nhiệm về hoạt động tự học của bản thân Nhận thức của SV về tự học thể hiện:
- Quan niệm đúng về tự học: Tự học là hoạt động mang tính độc lập, tự
giác cao của bản thân, đư c thể hiện ở ngoài giờ lên lớp chính khóa Mặc dù không làm việc trực tiếp với GV nhưng vai tr định hướng và dẫn dắt của GV là không thể thiếu đư c trong quá trình tự học của SV
- Nhận thức đúng về ý nghĩa và vai trò của tự học: Tự học có vai trò
quyết định chất lư ng trong quá trình học tập của SV Thông qua tự học, cá nhân
Trang 39nắm vững, hiểu sâu và mở rộng những tri thức đã học trên lớp Tự học giúp SV rèn luyện những kỹ năng nghề nghiệp, hoàn thiện nhân cách của bản thân Mục đích xa hơn: Tự học giúp SV c năng lực tự học và tự học suốt đời Với sự phát triển không ngừng của xã hội thì năng lực tự học và tự học suốt đời là năng lực giúp mỗi con người có khả năng thích ứng với sự phát triển của xã hội
- Nhận thức được những nội dung và cách thức tự học: Thực tiễn đặt ra
rất nhiều vấn đề đ i hỏi SV phải tự học để lĩnh hội tri thức Trong hoạt động học tập, dưới sự hướng dẫn, tư vấn của GV, SV tự tổ chức hoạt động tự học của bản thân với nội dung phong phú Nội dung tự học của SV là do mục tiêu đào tạo của nhà trường quy định Nhận thức đư c những nội dung tự học sẽ giúp SV định hướng đúng, xây dựng kế hoạch cụ thể trong quá trình tự học
- Nhận thức được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học: Hoạt
động tự học chịu ảnh hưởng của những yếu tố khách quan và chủ quan Nhận thức
đư c mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố để phát huy ảnh hưởng của những yếu tố tích cực, hạn chế ảnh hưởng của những yếu tố không tích cực nhằm đạt kết quả cao trong học tập
b Thái độ tự học
Theo từ điển tiếng Việt, thái độ là: “Tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên ngoài (bằng nét mặt, cử chỉ, lời n i, hành động) của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc đối với sự việc nào đ [33, tr 90]
Theo Nguyễn Hiến Lê: “Thái độ học tập là những tâm thế đư c hình thành nhờ học tập mạng nặng màu sắc xúc cảm tạo ra sự phản ứng triệt để, dễ chịu hoặc không thoải mái với người, tình huống hoặc ý tưởng nào đ ” [22, tr 5]
Ở bất kỳ hoạt động nào thì thái độ cần thiết để hoạt động là : tự giác, tích cực N.D.Levitov cho rằng “Thái độ tích cực học tập của SV thể hiện ở chỗ SV chú
ý, hứng thú và sẵn sàng gắng sức vư t kh khăn” [24, tr 84] Tác giả đã phân tích tỉ
mỉ những mặt biểu hiện thái độ tích cực trên hành vi học tập của SV trong giờ học lên lớp cũng như tự học
Trang 40Trên cơ sở phân tích các quan niệm về thái độ và thái độ học tập, người nghiên cứu quan niệm rằng: Thái độ tự học là một thuộc tính của tự ý thức, là yếu tố bên trong quy định xu hướng tự giác, tích cực, độc lập, đư c biểu hiện ra bên ngoài bằng những xúc cảm trong tự học
Các nhà tâm lý học đã vạch ra những dấu hiệu của thái độ độc lập trong hoạt động học của SV như :
- Tự đặt vấn đề;
- Tự tìm cách giải quyết theo nhiều chiều, nhiều phương thức khác nhau;
- C ý chí theo đuổi mục đích đến cùng;
- Tự đánh giá kết quả tìm đư c [22, tr 36]
Thái độ tự học tích cực là một điều kiện cần thiết để lĩnh hội tài liệu học tập trong quá trình tự học Những công trình nghiên cứu tâm lý học cho thấy những yếu
tố sau đây ảnh hưởng đến thái độ tự học của SV như : nội dung tài liệu, SV có niềm vui khi giải quyết đư c những vấn đề tự học đặt ra, có ý thức tự học phù h p và có hiệu quả
Thái độ tự học của SV đư c biểu hiện ở những thành phần tâm lý bên trong như: nhu cầu tự học, động cơ tự học, hứng thú, say mê tự học, ý chí khắc phục khó khăn và tính tự giác trong tự học “Vấn đề hình thành và phát triển tư duy không chỉ là vấn đề nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, trí tuệ và phương thức hành động mà xen vào đ là biểu hiện sâu sắc của xúc cảm và tình cảm, thái độ tích cực của SV” [23, tr 37] Thái độ tự học cũng đư c biểu hiện ra bên ngoài và có thể quan sát đư c như:
Đảm bảo chuyên cần trong học tập,
Tích cực đi thư viện đọc tài liệu, tích cực lên mạng để truy tìm thông tin phục vụ bài học,
Nghiêm túc trong học tập và thi cử,
Tận dụng thời gian tự học ngoài giờ lên lớp,
Hứng thú, say mê tự học, kiên trì khắc phục kh khăn để hoàn thành nhiệm vụ học tập,