Thực hành viết đoạn văn tự sư có sử dụng yếu tố nghị luận: Bài tập 1: Kể lại buổi sinh hoạt lớp Thời gian, người điều khiển … + Thời gian: tiết 5 ngày thứ 7 + Địa điểm: tại phòng học của[r]
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: 03/11/2017 Tiết PPCT: 56 Ngày dạy: 06/11/2017
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
-A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.
- Biết được đặc điểm và những đóng góp của thơ VN vào nền văn học dân tộc
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính
- Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ VN hiện đại
- Ngôn ngữ , hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh truyền thống Uống nước nhớ nguồn , sống thủy chung , ân nghĩa.
C PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo, phát vấn, giảng bình
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Bài cũ:
(?) Đọc thuộc lòng những câu thơ chứa hình ảnh bếp lửa và nêu ý nghĩa của hình ảnh bếp lửa
trong bài thơ cùng tên của nhà thơ Bằng Việt
3 Bài mới:
Trăng - một hình ảnh đẹp của thiên nhiên, trăng đã trở thành đề tài muôn thuở của thi nhân Nhưng đối với từng người thì trăng lại có ý nghĩa khác nhau Hôm nay các em sẽ tìm hiểu xem
đói với nhà thơ Nguyễn Duy thì trăng có ý nghĩa như thế nào thông qua bài thơ Ánh trăng.
* Hoạt động 1: GIỚI THIÊU CHUNG:
GV: Tổ chức cho HS nêu những hiểu biết
của mình về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài
thơ
GV: Chiếu chân dung nhà thơ cùng những
thông tin liên quan tới tác giả Tác phẩm để
HS: Tham khảo và khắc sâu.
H: Cho biết thể loại của bài thơ?
I GIỚI THIÊU CHUNG:
1 Tác giả: Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành
trong kháng chiến chống Mĩ
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1978, tại
thành phố Hồ Chí Minh
b Thể thơ: Thơ 5 chữ, trữ tình, giàu triết lí.
Trang 2HS: Nhận diện thể thơ.
* Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
GV: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản.
Lưu ý HS đọc với nhịp 2/3; 2/1/2; 3/2 3
khổ đầu giọng chậm rãi, khổ 4 giọng ngạc
nhiên, các khổ cuối giọng chậm, suy tư
Chia bố cục bài thơ
GV: Chiếu bố cục 3 phần lên bảng phụ cho
HS: Quan sát, tham khảo.
GV: Hướng dẫn HS phân tích bài thơ.
HS: Đọc lại 2 khổ đầu.
H: Vầng trăng trong hoài niệm được tác
giả diễn tả bằng những hình ảnh nào? Mối
quan hệ giữa vầng trăng và tác giả được
nhắc tới ra sao? Nhận xét về nghệ thuật
được tác giả sử dụng trong đoạn thơ?
HS: Phát hiện chi tiết, cảm nhận, trình bày.
GV: Bình giảng, chú ý giọng điệu chậm
rãi, kết hợp nghệ thuật điệp ngữ, nhân hoá,
so sánh làm nổi bật mối quan hệ thân thiết,
gắn bó của chủ thể trữ tình với vầng trăng
tình nghĩa, đắm thắm, tri âm, tri kỉ Tích
hợp với một số bài thơ về trăng
H: Hoàn cảnh của nhà thơ lúc này như thế
nào?
HS: Về thành phố có cuộc sống đầy đủ,
giàu sang
H: Sống trong hoàn cảnh như vậy thái độ
của con người với vầng trăng như thế nào?
HS: Như người dưng qua đường
GV bình: Khi thay đổi hoàn cảnh: người
ta dễ dàng lãng quên quá khứ, nhất là quá
khứ nhọc nhằn, gian khổ Trước vinh hoa
phú quý người ta dễ có thể thay đổi tình
cảm với nghĩa tình đã qua, phản bội lại
chính mình
H: Trong hoàn cảnh đó bất ngờ tình huống
gì đã xảy ra?
HS: Trả lời
H: Từ thình lình gợi cho ta điều gì? Tác
giả đã sử dụng nghệ thuật gì?
GV: Gọi HS đọc khổ cuối.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 3 phần
b Phương thức biểu đạt:
- Tự sự, nghị luận, biểu cảm
c Phân tích:
c1 Vầng trăng trong quá khứ:
- Hồi nhỏ - sống với: Đồng, sông, bể, trăng
- Hồi chiến tranh ở rừng Trăng….tri kỉ
-> điệp ngữ, liệt kê, nhân hóa
=> Tuổi thơ gắn bó chan hòa với thiên nhiên, trăng
và người lính gắn bó sâu nặng, đằm thắm, tri âm tri kỉ
c2 Vầng trăng trong hiện tại:
"….quen ánh điện cửa gương
Vầng trăng đi qua ngõ Như người dưng qua đường"
-> Nhân hóa
=> Cuộc sống đầy đủ, giàu sang dửng dưng với trăng
Khi thay đổi hoàn cảnh: người ta dễ dàng lãng quên quá khứ
* Cuộc gặp bất ngờ giữa người và trăng:
+ Tình huống:
“Thình lình đèn điện tắt: Phòng tối om Vội bật tung……đột ngột vầng trăng tròn”
-> NT: Sử dụng tính từ, động từ “Thình lình”;
“Vội”, “bật”, “tung”
-> Sự khó chịu và hành động khẩn trương, hối hả
để tìm nguồn sáng
“Đột ngột”: Tự nhiên, bất ngờ, ngỡ ngàng.
=> Vầng trăng tròn gợi nhớ quá khứ
+ Con người nhận ra sự vô tình:
“Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì Như là Như là ”
-> Tư thế tập trung chú ý, mặt đối mặt -> từ láy, so sánh, liệt kê, điệp ngữ
=> Diễn tả tâm trạng, cảm xúc chợt dâng trào khi gặp lại vầng trăng, gợi nhớ biết bao kỷ niệm
“Trăng cứ tròn vành vạnh
Trang 3H: Phân tích ý nghĩa của các hình ảnh:
vầng trăng tròn vành vạnh, vầng trăng im
phăng phắc ? Vì sao tác giả giật mình khi
nhìn trăng?
HS: Suy luận, phân tích, phát biểu.
GV bình giảng, chốt ý: Vầng trăng tròn
vành vạnh tượng trưng cho vẻ đẹp ân tình,
thuỷ chung trong quá khứ, vầng trăng im
phăng phắc có ý nghĩa nghiêm khắc, nhắc
nhở, là sự tự vấn lương tâm, sự trách móc
trong lặng im
GV: Tích hợp với truyền thống Uống nước
nhớ nguồn của dân tộc ta
H: Ý nghĩa khái quát sâu sắc của bài thơ là
gì? Những nét đặc sác về nghệ thuật của
bài thơ?
HS: Khái quát, rút ra ghi nhớ trong SGK.
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn HS luyện tập, thực hiện
bài tập 2 trong SGK
Ánh trăng im phăng phắc”
-> Nhân hoá, từ láy
=> Trăng nghiêm khắc nhắc nhở con người
=> => Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Kết cấu kết hợp giữa tự sự và trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà cũng rất sâu nặng
- Sáng tạo kết hợp hình ảnh thơ có nhiều tầng nghĩa: Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là bạn gắn
bó với con người; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Thuộc lòng diễn cảm bài thơ
- Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần TV.
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Tuần: 12 Ngày soạn: 03/11/2017 Tiết PPCT: 57 Ngày dạy: 06/11/2017
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được sự khác biệt giữa phương ngữ mà HS đang sử dụng với phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất…
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất…
- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau
- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản
3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết trân trọng phương ngữ của từng địa phương
C PHƯƠNG PHÁP:
- Nghiên cứu, thực hành
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Bài cũ:
(?) Hãy nêu một đoạn thơ có dùng từ ngữ địa phương mà em biết.
3 Bài mới:
Trong chương trình ngữ Văn chúng ta không chỉ sử dụng từ toàn dân mà chúng ta còn bắt gặp những trường hợp sử dụng từ địa phương Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài “chương trình địa phương”
* Hoạt động 1: LUYỆN TẬP:
H: Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng
hoặc trong một phương ngữ mà em biết những
từ ngữ chỉ các sự vật, hiện tượng, … không có
tên gọi trong các phương ngữ khác và trong
ngôn ngữ toàn dân?
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ địa phương
bằng các ví dụ trong SGK
Bài tập 1: (Mẫu)
H: Tìm từ ngữ địa phương trong phương ngữ
mà đang sử dụng.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu và trả lời các yêu
I LUYỆN TẬP:
Bài 1:
- Nhút: món ăn chế tạo từ xơ mít (Nghệ tĩnh)
- Bồn bồn: rau (Miền tây Nam Bộ)
- Sầu riêng, chôm chôm (phương ngữ Nam bộ)
- Đọi: bát
- Bọc: cái túi áo (phương ngữ Thừa Thiên – Huế)
=> Những từ ngữ địa phương như: sầu riêng, chôm chôm, nhút, ….không có từ ngữ tương đương trong phương ngữ khác và trong ngôn
Trang 5cầu của bài tập trong SGK
GV: Lấy ví dụ mẫu HS thực hiện.
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập thực hiện theo
nhóm, đại diện nhóm trình bày ?
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập thực hiện theo
nhóm, đại diện nhóm trình bày ?
Bài tập 4: HS đọc đoạn trích bài thơ “Mẹ suốt”
viết về con người Quảng Bình những năm
chống Mĩ Chỉ ra các từ ngữ địa phương và nêu
tác dụng ?
GV: Hướng dẫn HS tìm những bài thơ, văn có
sử dụng từ ngữ địa phương
VD: Thơ Tố Hữu
Bài thơ Đi đi em (Tố Hữu)
Rứa là hết chiều ni em đi mãi
Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi!
Quên làm sao, em hỡi lúc chia phôi
Bởi khác cảnh, hai đứa mình nghẹn nói
Bài Chuyện em ……
Đi mô cho ngái cho xa
Ở nhà với mẹ đặng mà nuôi quân! (để)
Mình nghèo, không tạ thì cân
Mít thơm bán chợ, góp phần mua lương (quả
dứa)
Mẹ con, một bữa, về đường
Gạo ngon một gánh em sương nặng đầy (gánh)
* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
GV: Hướng dẫn cho HS như bên.
ngữ toàn dân vì những cây ăn quả ấy chỉ có ở Nam Bộ, món ăn ấy chỉ có ở Nghệ An, Hà Tĩnh
Bài 2: Tìm từ ngữ đang sử dụng hoặc trong
những phương ngữ mà bản thân có biết những
từ ngữ đồng nghĩa nhưng khác về âm (Xem bảng cuối giáo án)
=> Những từ ngữ sau đây thuộc ngôn ngữ toàn dân: Cá, quả, lợn
Bài 3: Tìm từ ngữ đang sử dụng hoặc trong
những phương ngữ mà bản thân có biết những
từ ngữ đồng âm nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ toàn dân
=> Những từ ngữ thuộc ngôn ngữ toàn dân: ngã, ốm
Bài 4: Các từ địa phương ( chi, rứa, nớ, tau
bay, tui, răng, mụ)
Tác dụng: Nhấn mạnh phẩm chất, tâm hồn người dân Quảng Bình
Bài tập mở rộng:
HS Sưu tầm thơ văn và GV hướng dẫn sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp
II HƯỚNG DẪN TỰ HOC:
- Điền thêm một số từ ngữ, cách hiểu đã làm ở lớp
- Đọc, tìm hiểu và soạn bài mới: Tổng kết về
từ vựng (luyện tập tổng hợp)
* Bảng đáp án câu 2:
Bắc bố, mẹ, giả vờ, vào, xa, cái bát, vừng, thuyền, quả, quả doi, quả dứa, tuyệt vời, thấy…
Nam ba (tía), má, giả đò, vô, cái chén, mè, ghe, trái, trái mận, trái thơm, hết sảy…
Trung ba (bọ), mạ (mụ), giả đò, mô, vô, ngái, cái tô, mè, trái, trái đào (quả doi), chộ
* Bảng đáp án câu 3:
Ốm: bị bệnh
Nón, hòm (đựng đồ đạc), nỏ
Ốm: gầy Nón (dùng để chỉ cả mũ), hòm
Ốm: gầy
Mũ (để đội), hòm (quan tài)
Trang 6(cái nỏ, củi nỏ) (quan tài)
E RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần: 12 Ngày soạn: 04/11/2017 Tiết PPCT: 58 Ngày dạy: 07/11/2017
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
Trang 7(LUYỆN TẬP TỔNG HỢP)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng
- Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ trong các văn bản nghệ thuật
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản
- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và các phép tu từ trong văn bản
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các phép tư từ từ vựng trong việc sử dụng ngôn ngũ
C PHƯƠNG PHÁP:
- Thực hành
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Bài cũ:
(?) Kể tên các biện pháp tu từ từ vựng mà em đã học Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu
từ từ vựng được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng.
(Nguyễn Duy-Ánh trăng)
3 Bài mới:
Ở các tiết trước chúng ta đã ôn tập các loại từ vựng Hôm nay, chúng ta cùng tiến hành luyện tập để củng cố phần kiến thức này kĩ hơn
* Hoạt động 1: LUYỆN TẬP:
GV: Chia lớp thành 6 nhóm học tập (mỗi
nhóm 5 -> 6 HS) theo cách chia nhóm ngẫu
nhiên theo số thứ tự
GV: Giao cho mỗi nhóm một bài tập trong
SGK, thảo luận trong vòng 3’ Các nhóm
treo bảng phụ, trình bày kết quả Các nhóm
khác bổ sung
HS: Thảo luận nhóm trình bày bài làm vào
I LUYỆN TẬP:
Bài tập1:
+ Gật gù: liên tục, vừa có ý tán thưởng, vừa mô phỏng tư thế của hai vợ chồng
+ Gật đầu: 1 động tác dứt khoát (cúi đầu và ngẩng lên liền)
=> Từ gật gù diễn tả cảm xúc chính xác
Bài tập 2:
+ Người chồng: dùng từ chân sút (1 tiền đạo
Trang 8bảng phụ.
GV: Nhận xét về tinh thần hợp tác nhóm,
chiếu lần lượt kết quả các bài tập lên bảng phụ
để HS so sánh kết quả
HS: So sánh đối chiếu bài của nhóm khác và
ghi bài vào vở
Bài tập 4
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 4
HS: Đọc yêu cầu bài tập.
Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng
để phân tích cái hay trong cách dùng từ của
bài thơ.?
Các từ thuộc 2 trường từ vựng lại có quan hệ
chặt chẽ với nhau màu áo đỏ của cô gái thắp
lên trong mắt chàng trai và bao người khác
ngọn lửa Ngọn lửa đó lan toả trong con người
anh say đắm, ngất ngây (đến mức có thể cháy
thành tro) và lan ra cả không gian, làm không
gian cũng biến sắc(Cây xanh … theo hồng)
GV: Liên hệ bài Cuộc chia ly màu đỏ của
Nguyễn Mỹ
Đó là cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ
Tươi như cánh nhạn lai hồng
Trưa một ngày sắp ngả sang đông
Thu, bỗng nắng vàng lên rực rỡ
Tôi nhìn thấy một cô áo đỏ
Tiễn đưa chồng trong nắng vườn hoa
GV: Chiếu lên bảng phụ một số bài tập, tổ
chức cho lớp chơi một số trò chơi bổ trợ: Trò
chơi lật ô chữ, trò chơi nhìn hình tìm ca dao –
tục ngữ – thành ngữ, trò chơi Ai nhanh hơn…
GV: Cho các đội bốc thăm trò chơi, lần lượt
chơi từng trò, có thưởng và phạt
HS: Thực hiện các hoạt động cùng giáo viên.
* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Ôn luyện toàn bộ kiến thức về từ vựng
Chuẩn bị nội dung bài: Luyện tập …nghị
luận.
biết sút bóng ) + Người vợ: hiểu nhầm “một chân” -> gây cười
=> Người vợ không hiểu cách nói của người chồng: (nói theo biện pháp tu từ hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể) nghĩa là cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn Ở đây người vợ hiểu theo nghĩa đen Đây là hiện tượng ông nói gà –
bà nói vịt
Bài tập 3:
- Các từ dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay
- Các từ dùng theo nghĩa chuyển: vai, đầu + Vai -> hoán dụ, Đầu (phần mũi súng nơi đạn
được thoát ra)-> ẩn dụ
Bài tập 4:
+ áo đỏ – cây xanh – hồng -> Phép liên tưởng
so sánh chỉ màu sắc
+ Lửa cháy trong mắt, Anh đứng thành tro
Liên tưởng
=> Xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ với người đọc, qua đó thể hiện tình yêu mãnh liệt của tác giả
Bài tập 5:
- Dùng từ theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên
VD: Cá ngựa, Ong ruồi, Chim lợn…
Bài tập 6:
- Chi tiết gây cười: “Đừng gọi bác sĩ, gọi cho
bố ông đốc tờ!”
=> Phê phán thói sính dùng từ ngữ nước ngoài (phê phán tính lạm dụng từ mượn) của ông bố, thay vì dùng từ bác sĩ, kẻ sắp chết vẫn không chừa, cứ một mực đòi dùng từ đốc tờ
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán
dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
Tuần: 12 Ngày soạn: 05/11/2017 Tiết PPCT: 59 Ngày dạy: 08/11/2017
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
Trang 10CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Thấy rõ vai trò kết hợp các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
-Đoạn văn tự sự
-Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ
- Phân tích được tác dụng của yếu tố lập luận trong đoạn văn tự sự
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng hợp lí yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
C PHƯƠNG PHÁP:
- Ôn luyện, thực hành
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
9A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:………….……… … ) 9A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….…… …… )
2 Bài cũ:
(?) Kết hợp trong tiết học.
3 Bài mới:
* Hoạt động: CỦNG CỐ KIẾN
THỨC:
GV: Cho HS nhắc lại yêu cầu khái quát
của bài văn tự sự
H: Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn
tự sự?
* Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
GV: Cho HS đọc đoạn văn Lỗi lầm và
sự biết ơn, tổ chức cho HS thảo luận và
trả lời các câu hỏi theo SGK
H: Xác định ngôi kể số mấy ? Khi nói lời
thuyết phục em đặt thành lời thoại hay
suy nghĩ của mình ?
GV: Hướng dẫn viết đoạn văn.
GV: Cho HS trình bày HS khác nhận xét,
bổ sung
GV: Củng cố.
GV: Cho HS đọc bài tham khảo, gợi ý để
HS luyện tập viết đoạn văn về bà kính
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
- Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể…
- Yếu tố nghị luận làm cho tự sự sâu sắc hơn với việc bày tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn nhận, đánh giá…nhưng không được lấn át tự sự
II LUYỆN TẬP:
1 Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự:
Ví dụ: Đoạn văn: “Lỗi lầm và sự biết ơn”
- Yếu tố nghị luận thể hiện ở các câu văn:
+ “Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xoá nhoà theo thời gian, trong lòng người”
-> Yếu tố nghị luận mang tính triết lí về cái giới hạn và cái trường tồn trong đời sống tinh thần con
người
+ “Vậy mỗi chúng ta ghi những ân nghĩa lên đá” -> Yếu tố nghị luận này nhắc nhở con người cách ứng xử có văn hóa trong cuộc sống
=> Vai trò của các yếu tố nghị luận trên: