+ GV: Hướng dẫn HS nút lệnh mô phỏng quy đạo chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.. + HS: Tập trung quan sát, nhớ thao tác thực hiện.[r]
Trang 1BÀI 8: QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát, không sợ sai
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm
- Sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
3 Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, nâng cao tinh thần tự giác sáng tạo.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
6A1:
6A2:
2 Kiểm tra bài cũ:
Lồng ghép trong nội dung bài học
3 Bài mới:
* Hoạt động khởi động: Mặt Trời và các hành tinh như thế nào chúng ta tiếp tục bài học.
Hoạt động 1: (11’) Quan sát Mặt Trăng.
+ GV: Hướng dẫn HS thao tác để
quan sát Mặt Trăng
+ GV: Giới thiệu cho HS hiện tượng
trăng tròn, trăng khuyết
+ GV: Theo em thì mặt trăng là
hành tinh như thế nào?
+ GV: Thời gian Mặt Trăng quay
quanh Trái Đất là bao lâu
+ GV: Bề mặt Mặt Trăng được
chiếu sáng như thế nào?
+ GV: Nhận biết hiện tượng ngày và
đêm, Trăng lúc tròn lúc khuyết
+ GV: Tại sao Trăng lúc tròn lúc
khuyết?
+ GV: Yêu cầu HS quan sát hiện
tượng nhật thực
+ GV: Vì sao có hiện tượng nhật
thực?
+ GV: Nhận xét, chốt nội dung cho
HS nắm bắt hiện tượng
+ GV: Yêu cầu HS quan sát hiện
+ HS: Chú ý các thao tác thực hiện của GV
+ HS: Chú ý biểu tượng cửa sổ giao diện ghi nhớ thực hiện
+ HS: Mặt Trăng là một hành tinh không tự phát sáng
+ HS: Thời gian Mặt Trăng quay xunh quang Trái Đát là 1 tháng
+ HS: Mặt Trời luôn chiếu sáng một nữa bề mặt của Mặt Trăng
+ HS: Quan sát phần mềm nhận biết các hiện tượng nêu trên
+ HS: Do quỹ đạo chuyển động cuả Mặt Trăng
+ HS: Quan sát lúc Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời thẳng hàng
+ HS: Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái Đất nên ánh sáng truyền tời Trái Đất bị che khuất bởi Mặt Trăng
+ HS: Quan sát lúc Trái Đất, Mặt
3 Quan sát Mặt Trăng
a) Khởi động phần mềm b) Điều khiển khung Hình c) Quan sát chuyển động của Trái đất và Mặt trăng, Trái đất và Mặt trời
d) Quan sát hiện tượng nhật thực
e) Quan sát hiện tượng nguyệt thực
Ngày soạn: 12/10/2017 Ngày dạy: 14/10/2017 Tuần: 7
Tiết: 14
Trang 2tượng nguyệt thực.
+ GV: Tại sao có hiện tượng nguyệt
thực?
+ GV: Nhận xét, chốt nội dung cho
HS nắm bắt hiện tượng
Trăng và Mặt Trời thẳng hàng
+ HS: Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời, ánh sáng truyền tới Mặt Trăng bị che khuất
Hoạt động 2: (21’) Quan sát Mặt Trời.
+ GV: Giới thiệu về Mặt Trời, cửa
sổ quan sát cho HS nhận biết
+ GV: Em hãy cho biết Mặt Trời là
hành tinh như thế nào trong hệ Mặt
Trời
+ GV: Các hành tinh khác so với
Mặt Trời thì như thế nào?
+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện
quan sát Mặt Trời
+ GV: Giải thích các thông tin liên
quan đến Mặt Trời
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu quỹ
đạo chuyển động của các hành tinh
trong Hệ Mặt Trời
+ GV: Trái Đất là hành tinh thứ mấy
trong Hệ Mặt Trời
+ GV: Hướng dẫn HS nút lệnh mô
phỏng quy đạo chuyển động của các
hành tinh trong Hệ Mặt Trời
+ HS: Tập trung quan sát, nhớ thao tác thực hiện
+ HS: Mặt Trời là một quả cầu lửa và là hành tinh lớn nhất của
Hệ Mặt Trời
+ HS: Tất cả các hành tinh khác đều quay quanh Mặt Trời với các quỹ đạo và vận tốc khác nhau
+ HS: Chú ý các thao tác của GV thực hiện
+ HS: Sử dụng nút lệnh quan sát
và tìm hiểu
+ HS: Các hành tinh quay quanh Mặt Trời trên một mặt phẳng quỹ đạo
+ HS: Trái Đất là hành tinh thứ 3 sau sao Thủy và sao Kim
+ HS: Có thể thay đổi góc nhìn mặt phẳng quỹ đạo, tốc độ quay của các hành tinh khi quan sát
4 Quan sát Mặt Trời
a) Quan sát Mặt Trời
b) Quan sát quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
Hoạt động 3: (11’) Quan sát các hành tinh của Hệ Mặt Trời.
+ GV: Hướng dẫn HS quan sát các
hành tinh của Hệ Mặt Trời
+ GV: Hệ Mặt Trời có mấy hành
tinh tất cả
+ GV: Em hãy kể tên lần lượt theo
thứ tự hành tinh gần Mặt Trời nhất
xong xa dần
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu
thông tin của từng hành tinh
+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện các
thao tác trên
+ GV: Yêu cầu một số HS lên bảng
thực hiện các thao tác đã được
hướng dẫn
+ HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
+ HS: Hệ Mặt Trời có tất cả 8 hành tinh
+ HS: Sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương + HS: Chú ý các thao tác thực hiện của GV, nắm bắt thông tin
+ HS: Quan sát GV thực hiện các thao tác trên
+ HS: Một số HS lên bảng thực hiện các thao tác đã được hướng dẫn trên
5 Quan sát các hành tinh của Hệ Mặt Trời
- Sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương
4 Củng cố:
- Củng cố trong nội dung bài học
5 Dặn dò: (1’)
- Xem lại bài, ôn các thao tác thực hiện.
IV RÚT KINH NGHIỆM :