Bài mới: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập 3 phút Có rất nhiều đồ dùng trong nhà bếp, để biết cách sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp đảm bảo an toàn lao động khi nấu ăn[r]
Trang 1Nghề nấu ăn đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người và là
nghề thiết thực nhất vậy để hiểu được tầm quan trọng của việc ăn uống đối với sức khoẻ và vai trò, vị trí của nghề nấu ăn chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài
“Nghề nấu ăn”
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, vai trò của nghề nấu ăn (10 phút)
GV: Gọi học sinh đọc sgk Hỏi:
- Em hãy nêu vai trò, vị trí của
nghề nấu ăn trong xã hội và trong
đời sống con người?
HS: Thảo luận trả lời
GV: kêt luận
GV: cho học sinh xem hình ảnh
sơ đồ minh hoạ cho tính đa dạng
I VAI TRÒ CỦA NGHỀ NẤU ẮN
- Con người muốn khoẻ mạnh phải hội tụnhiều yéu tố, trong đó ăn uống đóng vai tròquan trọng nhất
Nghề nấu ăn là nghề thiết thực, phục vụ chonhu cầu của con người
- Thể hiện nét văn hoá ẩm thực đặc thù củadân tộc
+ Nghề nấu ăn đóng vai trò quan trọng trong
Trang 2của ăn uống hiện nay.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về yêu cầu và những đặc điểm cơ bản của nghề
(15 phút)
GV: Để phát huy tốt tác dụng của
chuyên môn (thuộc lĩnh vực ăn
uống) yêu cầu cơ bản của nghề
nấu ăn là gì?
GV: Muốn việc nấu ăn có hiệu
quả thiết thực phục vụ cho nhu
cầu hàng ngàycủa cơ thể người
làm nghề nấu ăn phải như thế
II ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA NGHỀ
1 Yêu cầu của nghề
+ Có đạo đức nghề nghiệp
+ Nắm vững kiến thức chuyên môn
+ Có kỹ năng thực hành nấu nướng
+ Biết tính toán lựa chọn thực phẩm
+ Sử dụng thành thạo và hợp lý nhữngnguyên liệu, dụng cụ cần thiết
+ Biết chế biến món ăn ngon hợp khẩu vị,đảm bảo giá trị dinh dưỡng, ngon miệng đẹpmắt, kích thích tiêu hoá Dể duy trì và tăngcường sức khoẻ
2.Đặc điểm của nghề.
+ Đối tượng lao động: Đó là những nguyênliệu lương thực, thực phẩm tươi sống, thựcphẩm ướp muối, sấy khô cùng với nhưng giavịvà nhưng phụ liệu khác
+ Công cụ lao động: Bếp củi, bếp dầu cácloại nồi, soong, chảo, bát, đĩa, dao thớt, rổ,rá
+ Điều kiện lao động: Do đặc thù nghềnghiệp, người lao động phải làm việc trongđiều kiện không bình thường, phải tiếp cậnvới hơi nóng của bếp, mùi vị đặc trưng củanguyên liệu thực phẩm khác nhau
+ Ngoài ra trong suốt quá trình thao tácngười lao động phải đi đứng, di chuyểntrong phạm vi hoạt động, ít khi được ngồinghỉ
+ Sản phẩm lao động: các món ăn, mónbánh phục vụ cho nhu cầu ăn uống thườngngày, bữa tiệc, liên hoan
Trang 3Hoạt động 4: Tìm hiểu triển vọng của nghề (10 phút)
GV: Em hãy cho biết tầm quan
trọng của ăn uống là gì?
HS: Liên hệ thực tế để trả lời câu
hỏi
GV: Như vậy muốn có thức ăn
ngon cần phải có điều kiện gì?
? Theo em muốn có tay nghề phải
có nhưng điều kiện gì?
? Muốn có kiến thức chuyên môn
và khả năng thực hành thì phải
làm thế nào?
? Theo em trong các cuộc hành
trình xuyên quốc gia, khách du
lịch trong và ngoài nước thường
thích tim hiểu điều gì?
? Em hãy nêu những món ăn đặc
trưng của một số địa phương trong
nước Việt Nam ta?
? Em hãy nêu đặc điểm và giá trị
của các món ăn dân tộc?
III TRIỂN VỌNG CỦA NGHỀ
- Ăn, uống là nhu cầu không thể thiếu được của con người, nhu cầu này ngày càng được nâng cao
+ Khi còn ngèo: “Ăn no, mặc ấm”
+ Khi cuộc sống sung túc: “Ăn ngon, mặc đẹp”
- Phải có người nấu ăn giỏi tay nghề
- Kiến thức chuyên môn
- Kỹ năng thực hành
- Phải học lý thuyết + thực hành chuyên môn
- Phải thực hành thương xuyên để luyện kỹ năng
- Tìm hiểu về đất nước con người, đặc biệt
là nét văn hoá ẩm thực độc đáo
Hà Nội: Bún chả, bún ốc
Huế : Bún bò, nem cuốn, bánh khoái
TPHCM: Lẩu mắm
- Các món ăn dân tộc đơn giản, ngon, lạ miệng, có đủ chất dinh dưỡng mang bản sắc của vùng, miền 4 Củng cố: (3 phút) - GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ và gọi học sinh khác nhắc lại - GV cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi cuối bài để củng cố bài học 5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) + Trả lời các câu hỏi trong sgk trang 10 + Đọc trước bài 2 “sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiêt bị nhà bếp” IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
2 Kỹ năng: Trình bày trước lớp.
3.Thái độ: Học sinh có ý thức liên hệ, vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ:
GV: - Các mẫu hình ve hoặc ảnh chụp nhà bếp với đầy đủ dụng cụ, thiết bị
cần thiết để học sinh quan sát và phân loại ( hình 5 sgk )
- Tranh ảnh tự siêu tầm có liên quan đến bài dạy dể mở rộng và khắc sâu kiên thức cho học sinh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 10 SGK
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
- Đồ dùng trong nhà bếp giúp ích gì cho việc nấu ăn?
- Giúp cho công việc nấu ăn trở nên dễ dàng nhanh chóng và đạt hiệu quả cao Nhưng đồ dùng có nhiều loại, kiểu dáng khác nhau Để biết được đặc diểm
và công cụ của các loại đồ dùng trong nhà bếp chúng ta cùng đi nghiên cứu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu và phân loại dụng cụ nhà bếp (10 phút)
GV: Yêu câu học sinh quan sát
hình 5 sgk trang 12 và hỏi;
? Em hãy phân loại dụng cụ nhà
bếp theo tính năng sử dụng của
+ Dụng cụ cắt thái: các loại dao, thớt
+ Dụng cụ để trộn: các loại thìa, dĩa, thau + Dụng cụ do lường: cân, thìa, bát, chai + Dụng cụ nấu nướng: nồi, soong, chảo, nòicơm điện, lò nướng
+ Dụng cụ dọn ăn: bát, đĩa, thìa, đũa
+ Dụng cụ dọn rửa: rổ, thau, chậu, bùi nhùi,giẻ lau
+ Dụng cụ bảo quản thức ăn lồng bàn, tủchứa thức ăn
Trang 6Hoạt động 3: Tìm hiểu và phân loại thiết bi nhà bếp ( 20phút)
GV: Em hãy phân loại thiết bị nhà bếp
theo tính năng sử dụng của mỗi loại?
HS: Thiết bị dùng điện, gas
GV: Em hãy kể tên thiết bị nhà bếp thuộc
mỗi loại vừa nêu?
HS: Hoạt động cá nhân trả lời
GV: Theo em các loai dụng cụ, thiết bị
này được làm bằng những vật liệu gì?
HS: Gang, thép, nhôm, nhựa,
? Em hãy kể tên một số thiết bị nhà bếp khác mà em biết? - Máy hút bụi, bình nước nóng, máy rửa bát
2 Thiết bị nhà bếp. + Thiết bị dùng điện: bếp điện, nồi cơm điên,
+ Thiết bị dùng ga: bếp ga, lò ga
+ Các loại dụng cụ này được làm bằng nhiều chất liệu khác nhau: Nhôm, sắt, tráng men, gỗ, gang, thuỷ tinh, nhựa
4.Củng cố: (3 phút) + GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học + Về nhà trả lời câu hỏi 1 sgk trang 14 5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) - Trả lời câu hỏi 1 ở cuối bài - Nghiên cứu phần II - Cách sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu cách sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết
bị nhà bếp để đảm bảo an toàn lao động khi nấu ăn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị nhà bếp
3.Thái độ: Học sinh có ý thức liên hệ, vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ:
GV: - Các mẫu hình vẽ hoặc ảnh chụp nhà bếp với đầy đủ dụng cụ, thiết bị
cần thiết để học sinh quan sát và phân loại (hình 5 sgk )
- Tranh ảnh tự sưu tầm có liên quan đến bài dạy dể mở rộng và khắc sâu kiến thức cho học sinh
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Trả lời câu hỏi 1 trang 14 SGK
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
Có rất nhiều đồ dùng trong nhà bếp, để biết cách sử dụng và bảo quản dụng
cụ, thiết bị nhà bếp đảm bảo an toàn lao động khi nấu ăn, chúng ta cùng đi
nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản dụng cụ nhà bếp (10 phút)
Trang 8HS: Hoạt động nhóm thảo luận đại
diện nhóm trình bày lên bảng
3 Đồ thuỷ tinh, đồ tráng men:
- Bát, cốc, đĩa, chai, lọ, máy say sinh
tố, máy đánh trứng
- Nên cẩn trọng khi sử dụng vì dễ vỡ,
dễ tróc lớp men Chỉ nên đun nhỏ lửa,chỉ nên dùng đũa, thìa bằng tre, gỗ đểxào nấu thức ăn, tránh dùng thìa nhôm
- Dùng xong rửa sạch để khô ráo.Không nấu thức ăn trong đồ tráng men
- Không lau chùi bằng đồ nhám, khôngchứa thức ăn có nhiều chất muối và axitlâu ngày
6 Đồ dùng điện:
Trang 9điện sử dụng trong nhà bếp? Nêu cách
sử dụng và bảo quản?
HS: Các nhóm thảo luận và trình bày
trước lớp nhóm khác nhận xét
GV: Kết luận
- Bếp điện, nồi cơm điện, máy say sinh
tố, máy đánh trứng, nồi lẩu
- Trước khi sử dụng: kiểm tra ổ cắm, dây dẫn điện - Khi sử dụng: Sử dụng đúng quy cách - Sau khi sử dụng: Chùi sạch, lau khô bằng giẻ mềm, sạch tránh để dính nước 4.Củng cố: (3 phút) - HS: Đọc phần ghi nhớ - GV: Nêu câu hỏi cuối bài để HS trả lời 5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) - Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 14 (sgk) - Nghiên cứu trước bài 3 “Xắp xếp và trang trí nhà bếp” IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
1 Kiến thức: Cách sắp xếp nhà bếp hợp lí, khoa học, tạo ra sự gọn gàng,
ngăn nắp, thoải mái khi nấu ăn
2 Kỹ năng: Làm việc khoa học.
3 Thái độ: Học sinh có ý thức liên hệ, vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh, ảnh (Video) các khu vực làm việc trong nhà bếp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Trả lời câu hỏi 2, 3 trang 14 sgk
- Chuẩn bị sơ chế thực phẩm: cắt, thái, rửa
- Nấu nướng thực hiện món ăn;
- Bày dọn thức ăn và bàn ăn
2 Những đồ dùng cần thiết để thực hiện các công việc nhà bếp.
- Tủ cất giữ thực phẩm, tủ lạnh
- Bàn cắt, thái
- Chậu rửa
- Bếp đun
- Bàn sửa soạn thức ăn
Tủ, kệ chứa thức ăn và các đồ dùng cho chế biến
Trang 11Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sắp xếp hợp lý (15 phút)
GV: Thế nào là sắp xếp nhà bếp
hợp lý?
HS: Các nhóm HS thảo luận
phát biểu trước lớp
GV: Tại sao phải phân chia khu
vực hoạt động trong nhà bếp?
HS: Các nhóm tiếp tục thảo luận
và phát biểu trước lớp
GV: Tổng hợp, kết luận;
GV: Theo em các khu vực hoạt
động trong nhà bếp cần được bố
trí ntn?
HS: 2 học sinh trả lời
GV: Điều khiển các nhóm thảo
luận phân tích kỹ nội dung phần
chú ý
II CÁC SẮP XẾP NHÀ BẾP HỢP LÝ
1.Thế nào là sắp xếp nhà bếp hợp lý?
- Là bố trí các khu vực làm việc trong bếp thuận lợi cho người nội trợ để công việc được triển khai gon gàng, khoa học
- Để công việc tiến hành được gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, ít tốn thời gian di chuyển
2 Bố trí các khu vực hoạt động trong nhà bếp.
a Bố trí các khu vực hoạt động.
(SGK)
b Chú ý: (SGK)
4 Củng cố: (5 phút)
- Y/c học sinh đọc phần ghi nhớ (sgk)
- Trả lời câu hỏi (sgk) trang 20
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học bài theo câu hỏi (sgk) và làm bài tập thực hành
- Nghiên cứu trước phần 3 bài 3
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
1 Kiến thức: Cách sắp xếp nhà bếp hợp lí, khoa học, tạo ra sự gọn gàng,
ngăn nắp, thoải mái khi nấu ăn
2 Kỹ năng: Làm việc khoa học
3 Thái độ: Học sinh có ý thức liên hệ, vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh, ảnh (Video) các cách sắp xếp và trang trí nhà bếp thông dụng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Trả lời câu hỏi 1, 2 trang 20 sgk
gia đình hiện nay?
HS: Cá nhân học sinh trả lời
GV: Hướng dẫn HS lần lượt phân
1 Dạng chữ I:
- Sử dụng một bên tường
1 Tủ chứa thực phẩm
2 Nơi dọn rửa; 3.Nơi đun nấu
Được nối liền bởi các ngăn và kệ tủ Trên
Trang 13H8 được sắp xếp như thế nào?
HS: Hoạt động cá nhân, quan sát
hình vẽ, trả lời câu hỏi
GV: Y/c HS quan sát H9 sgk.
? Vị trí các khu vực làm việc nên
sắp xếp như thế nào cho hợp lý?
(hãy diễn tả theo hình)
GV: Em hãy nêu tên các khu vực
đã được đóng khung (có ghi số)
trên sơ đồ bếp dạng chữ U (H10)?
Theo em cách sắp xếp này đã hợp
lý chưa? Tại sao?
GV: Y/c HS quan sát h11 sgk.
Em hãy nêu tên các khu vực đã
được đóng khung (có ghi số) trên
sơ đồ bếp dạng chữ L?
Theo em cách sắp xếp này đã hợp
lý chưa? Tại sao?
tường có các ngăn tủ chứa bát, đĩa, thức ăn
và vật dụng cần thiết
2 Dạng hai đường thẳng song song:
Sử dụng hai bức tường đối diện
1 Tủ chứa thực phẩm; 2 Nơi dọn rửa.3.Nơi đun nấu
Tạo thành một tam giác đều, đựoc nối liềnbởi các ngăn, kệ tủ
3 Dạng hình chữ U:
1 Tủ chứa thực phẩm; 2 Nơi dọn rửa.3.Nơi đun nấu; 4 Các khu vực làm việcđược nối liền bởi các ngăn và kệ tủ;
5 Trên tường có các ngăn tủ chứa bát, đĩa,thức ăn và vật dụng cần thiết
Cách sắp xếp này là hợp lý vì: các khu vựclàm việc (tủ chứa thực phẩm, nơi dọn rửa,nơi đun nấu) nằm trên 3 góc của tam giácđều Các khu vực làm việc được nối liền bởicác ngăn và kệ tủ ở dưới thấp cũng như ởtrên tường nên tiện cho việc đi lại, di chuyển
và ít tốn thời gian
4 Dạng hình chữ L:
1 Tủ chứa thực phẩm; 2 Nơi dọn rửa;3.Nơi đun nấu; 4 Nơi bày dọn thức ăn
5 Các ngăn và kệ tủ chứa bát, đĩa, thức ăn
và vật dụng cần thiết; 6,7 Nơi chứa rác.Cách sắp xếp này là hợp lý vì: các khu vựclàm việc (tủ chứa thực phẩm, nơi dọn rửa,nơi đun nấu) nằm trên 3 góc của tam giácđều Các khu vực làm việc được nối liền bởicác ngăn và kệ tủ ở dưới thấp cũng như ởtrên tường nên tiện cho việc đi lại, di chuyển
- Học thuộc phần ghi nhớ: Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở ghi
- Nghiên cứu bài tập thực hành và tự thực hiện ở nhà; Nghiên cứu kỹ bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Trang 15
2 Kĩ năng: Rèn luyện khả năng phân tích tình huống trong đời sống.
3 Thái độ: Cẩn thận và có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ.
Tranh, ảnh, video về các dụng cụ, tình huống gây tai nạn trong nấu ăn
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Gv nêu một số công việc trong nhà bếp và nêu câu hỏi: Nếu không cẩn thận
và chu đáo khi sử dụng các dụng cụ thì sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào?
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về an toàn lđộng trong nấu ăn (15 phút)
GV: Y/c HS kể một số tai nạn trong
nấu ăn
HS: Hoạt động cá nhân kể một số tai
nạn có thể gặp phải khi nấu ăn như:
Đứt tay, bỏng lửa, bỏng nước sôi,
cháy nổ bình ga, phụt bếp dầu, điện
giật, trượt ngã
GV: Tại sao phải quan tâm đến an
toàn lđộng trong nấu ăn?
HS: Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Trang 16Hoạt động 3: Tìm hiểu những dụng cụ, thiết bị
và nguyên nhân tai nạn trong nầu ăn (15 phút)
GV: Những dụng cụ nào dễ gây
ra các tai nạn trong nấu ăn?
HS: Lần lượt 3 HS nêu tên những
dụng cụ dễ gây tai nạn
GV: Ghi tên một số dụng cụ dễ
gây tai nạn lên bảng
GV: Hướng dẫn HS quan sát H13
Sgk rồi điền nội dung thích hợp
dưới mỗi hình
HS: Hoạt động nhóm, thảo luận,
hoàn cử đại diện trình bày trước
lớp
GV: Nhận xét, kết luận
2 Những dụng cụ, thiết bị dễ gây ra tai nạn:
* Dụng cụ cầm tay: các loại dao nhọn, sắc, soong chảo có tay cầm bị hỏng, ấm nước
sôi
* Dụng cụ, thiết bị dùng điện: Bếp điện, lò nướng, ấm điện, nồi cơm điện, phích nước, máy đánh trứng
3 Nguyên nhân gây ra tai nạn trong nấu ăn: a/ Dùng dao, các dụng cụ sắc nhọn để cắt,gọt, xiên hoặc đặt không đúng vị trí thích hợp b/ Để thức ăn rơi vãi làm trơn, trượt c,d/ Sử dụng nồi soong, chảo có tay cầm không xiết chặt hoặc đặt ở vị trí không thích hợp e/ Khi đun nước đặt ở vị trí không thích hợp hoặc để vật dụng ở trên cao quá tầm tay với g/ Sử dụng nồi áp suất thiếu cẩn thận h/ẩư dụng bếp điện, ga, lò điện, lò ga, nồi điện, ấm điện không đúng y/c 4 Củng cố: (3 phút) HS: Trả lời câu hỏi 1, 2 ở cuối bài GV: Nhắc lại câu trả lời đúng 5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) - Trả lời câu hỏi 1,2 ở cuối bài vào vở ghi - Nghiên cứu phần II “Biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong nầu ăn” IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
- Biết cách đảm bảo an toàn lao động trong khi làm việc tại nhà bếp.
- Biết cách sử dụng cẩn thận, chính xác các công cụ, thiết bị trong nhà bếp
2 Kĩ năng: Sử dụng an toàn các dụng cụ, thiết bị trong nhà bếp.
3 Thái độ: Cẩn thận và có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
II CHUẨN BỊ.
Tranh, ảnh, video về các dụng cụ, tình huống về cách sử dụng cẩn thận,
chính xác các công cụ, thiết bị trong nhà bếp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV: Cho HS quan sát lại một số tình
huống tai nạn trong nấu ăn
GV: Từ những nguyên nhân gây ra
tai nạn trong nấu ăn, theo em có
những biện pháp thích hợp nào để
đảm bảo an toàn lao động?
HS: Hoạt động nhóm thảo luận,
trình bày trước lớp
GV: Em hãy nêu một số biện pháp
bảo đảm an toàn lao động khi sử
dụng các dụng cụ, thiết bị cầm tay
HS: Thảo luận, ghi câu trả lời lên
bảng phụtrưng bày trước
I BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NẤU ĂN.
1 Sử dụng các dụng cụ, thiết bị cầm tay.
- Khi sử dụng cần chu đáo cẩn thận, đúng qui cách
+ Các dụng cụ sắc nhọn: phải cẩn thận, làm song phải đặt đúng vi trí thích hợp.+ Các dụng cụ, thiết bị có tay cầm: nên
Trang 18lớpNhóm khác nhận xét
GV: Kết luận:
xiết chặt ốc và đặt ở vị trí thích hơp
+ Các vật dụng dễ cháy, dễ bắt lửa: để xa bếp lửa
- Khi lấy vật dụng trên cao: phải cẩn thận tránh đổ vỡ
- Bê những đồ dùng nấu sôi: cẩn thận để không đánh đổ, rơi, vãi thức ăn làm trơn nền nhà
- Không để sàn nhà bếp bị đóng rêu or thức ăn, dầu mỡ, vỏ trái cây rơi vãi
- Tránh mặc quần áo dài rộng, lụng thụngkhi nấu ăn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp an toàn khi sử dụng các dụng cụ,
thiết bị dùng điện, dầu, gas (20 phút)
GV: Để đảm bảo an toàn lao động khi sử
dụng các dụng cụ và thiết bị dùng điện, chúng
ta phải có biện pháp như thế nào?
HS: Cá nhân học sinh nêu các biện pháp an
toàn khi sử dụng các đồ dùng điện
GV: Bổ sung (nếu cần)
GV: Tổ chức cho học sinh thực hiện bài tập
trong sách giáo khoa
HS: Thảo luận, hoàn thành bài tập trong sách
giáo khoa
GV: Kết luận:
- Bếp điện: Đặc biệt chú ý loại bếp điện hở
(dây dẫn điện nguồn phải đủ lớn, dây đốt
nóng phải êm và không xô lệch, không được
chạm đáy xoong
- Nồi cơm điện: Phải luôn giữ đay xoong ở
trạng thái ban đầu (không méo, lồi, lõm) và
lau khô trước khi đặt nồi
- Ấm điện: Cần chú ý tránh hở điện ở vỏ ấm
cũng như dây dẫn để tránh điện giật khi sử
dụng
- Lò nướng điện: Phải vệ sinh sạch sẽ sau khi
dùng, khi vệ sinh cần ngắt điện
- Máy đánh trứng, máy say thực phẩm:
+ Trước khi sử dụng: Kiểm tra ổ cắm, dây
dẫn điện
+ Khi sử dụng: Sử dụng đúng quy cách
2 Sử dụng các dụng cụ, thiết bị dùng điện:
- Trước khi sdụng: Phải kiểm tra
kỹ ổ cắm, dây dẫn, các chi tiếtđược lắp ghép thích hợp và tìmhiểu cách sử dụng
- Trong khi sử dụng: Phải theodõi nguồn điện, sử dụng đúng quicách để tránh cháy nổ, điện giật
- Sau khi sử dụng: cần lau chùi
đồ dùng cẩn thận sạch sẽ để nơikhô ráo, bảo quản chu đáo
Trang 19+ Sau khi sử dụng: Chùi sạch, lau khô bằng
giẻ mềm, sạch, tránh để dính nước
GV: Em hãy nêu một số biện pháp để phòng
ngừa rủi ro vì lửa, ga,dầu, điện?
HS: Thảo luậncử đại diện phát biểu trước
lớpnhóm khác nhận xét
GV: Kết luận:
3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro
vì lửa, ga, dầu, điện:
Tránh để vật dụng, chấ liệu dễ cháy cạnh lò lửa, không chứa xăng dầu trong nhà Sử dụng bếp lò cẩn thận:
+ Bếp dầu; kiểm tra bấc đun, lượng dầu
+ Bếp ga: kiểm tra kỹ bình ga,
ống dẫn ga
+ Bếp điện kiểm tra dây dẫn điện, ổ cắm 4 Củng cố: (3 phút) HS: Trả lời câu hỏi 3 ở cuối bài GV: Nhắc lại câu trả lời đúng 5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút) - Trả lời câu hỏi 3 ở cuối bài vào vở ghi - Nghiên cứu bài 5 “Thực hành: Xây dựng thực đơn” IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
- Hiểu các loại thực đơn dùng trong ăn uống.
- Biết cách xây dựng thực đơn dùng trong bữa ăn hàng ngày của gia đình
2 Kĩ năng: Thực hiện được một số loại thực đơn dùng trong bữa ăn hàng
ngày của gia đình
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống
II CHUẨN BỊ.
- Danh mục một số món ăn thường ngày, món tráng miệng
- Tranh, ảnh, video giới thiệu một số món ăn thường ngày trong gia đình
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV: Em hãy cho biết thực đơn là gì?
HS: Trả lời
GV: Kết luận:
GV: Theo em thực đơn dùng cho các bữa ăn hàng
ngày gồm mấy món? Được xây dựng trên cơ sở
nào?
HS: Thảo luận
GV: Kết luận:
Thực đơn dùng cho các bữa ăn thường ngày có từ
3 đến 5 món thuộc loại chế biến nhanh, gọn, thực
Thực đơn là bảng ghi lại tất
cả những món ăn dự định sẽphục vụ trong bữa tiệc, bữa
cỗ, bữa liên hoan hay bữa
ăn thường ngày
I THỰC ĐƠN DÙNG CHO CÁC BỮA ĂN THƯỜNG NGÀY CỦA GIA ĐÌNH(SGK)
Trang 21hiện đơn giản Thường có 3 món chính:
Canh-mặn-xào, 1 hoặc 2 món phụ (nếu có) như: rau củ
trộn-dưa chua (hoặc cà muối)-nước chấm
- Thực đơn của các bữa ăn hàng ngày được xây
dựng trên cơ sở: Đảm bảo thực đơn có số lượng và
chất lượng phù hợp với tính chất của bữa ăn hàng
ngày
- Thực đơn có đủ món chính theo cơ cấu bữa ăn:
Món canh, món mặn, món xào (hoặc luộc) và dùng
với nước chấm
+ Thực đơn phải đảm bảo đủ yêu cầu về dinh
dưỡng
+ Thực đơn phải đủ các nhóm thức ăn, phù hợp
cho số người và quan tâm đến tuổi tác, tình trạng
sức khỏe của từng người trong gia đình
GV: Theo em, tại sao phải quan tâm đến đặc điểm
của mọi thành viên trong gia đình khi xây dựng
thực đơn? Nêu ví dụ cụ thể?
HS: Thảo luận
GV: Kết luận: Phải quan tâm đến đặc điểm của
mọi thành viên trong gia đình vì: mỗi thành viên
đều có tuổi tác, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp,
hoạt động, sở thích về ăn uống khác nhau
VD: Trẻ em đang lớn cần ăn nhiều loại thực phẩm
để phát triển cơ thể; Người lớn làm việc, đặc biệt
lao động chân tay cần các thực phẩm cung cấp
nhiều năng lượng; Phụ nữ có thai cần những thực
phẩm giàu chất đạm, chất vôi và chất sắt
GV: Nhấn mạnh hai nội dung cần ghi nhớ trong
sách giáo khoa trang 26
Hoạt động 3: TH: Xây dựng thực đơn dùng cho bữa ăn hàng ngày (10 phút)
GV: Em hãy xây dựng một thực đơn cho bữa ăn
thường ngày của gia đình trong một tuần
HS: Hoạt động nhóm cùng xây dựng thực
đơnĐại diện 2 nhóm lên bảng trình bày thực đơn
của nhóm mình
GV: Điều khiển cho cả lớp cùng thảo luận
GV: Cho học sinh tham khảo thêm một số thực
đơn qua quan sát tranh, ảnh, video đã chuẩn bị
* Thực hành xây dựng thực đơn cho bữa ăn thường ngày của gia đình.
Trang 224 Củng cố: (3 phút)
Học sinh đọc lại nội dung chính của bài trong sách giáo khoa
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Vận dụng thực đơn đã xây dựng để thực hiện trong các bữa ăn gia đình
- Nghiên cứu phần II “Thực đơn dùng cho các bữa liên hoan, chiêu đãi”
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23
- Hiểu các loại thực đơn dùng trong ăn uống.
- Biết cách xây dựng thực đơn dùng trong bữa tiệc liên hoan, chiêu đãi
2 Kĩ năng: Thực hiện được một số loại thực đơn dùng trong bữa bữa tiệc
liên hoan, chiêu đãi
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống
GV: Cho học sinh quan sát danh mục các món ăn
trong các bữa liên hoan hay bữa cỗ Hỏi:
Em hãy nhớ lại các bữa cỗ, bữa tiệc gia đình đã tổ
Trang 24So với các bữa ăn thường ngày số món nhiều hơn,
hàm lượng chất dinh dưỡng trong các món ăn cao
hơn
GV: Em hãy nêu nguyên tắc cơ bản khi xây dựng
thực đơn bữa cỗ hoặc bữa liên hoan?
HS: Thảo luận
GV: Kết luận:
- Bữa cỗ hoặc bữa liên hoan có từ 4 đến 5 món trở
lên Các món được chia thành các loại sau:
- Đối với bữa liên hoan, bữa tiệc có người phục vụ
và dọn từng món lên bàn, các món được cơ cấu
như sau:
+ Món khai vị (súp, nộp)
+ Món ăn sau khai vị (món nguội, xào, rán)
+ Món ăn chính (món mặn, thường là món nấu
hoặc hấp, nướng giàu chất đạm)
+ Món ăn thêm (rau, canh, lẩu, …)
+ Món tráng miệng
+ Đồ uống
- Nếu bữa ăn có các món được dọn cùng một lúc
lên bàn, việc tổ chức sẽ tùy thuộc vào tập quán của
từng địa phương
- Mỗi loại thực đơn cần có đủ loại các món ăn và
có thể thay đổi món ăn theo từng loại thực đơn cho
bữa liên hoan (tiệc)
GV: Nhấn mạnh nội dung cần ghi nhớ:
Khi xây dựng thực đơn chobữa liên hoan (tiệc) hoặcbữa cỗ:
- Số lượng món ăn: Có từ 4đến 5 món trở lên Tùythuộc vào điều kiện vậtchất, tài chính, thực đơn cóthể tăng cường lượng vàchất
- Các món ăn: Thực đơnthường được kê theo cácloại món chính, món phụ,món tráng miệng và đồuống
Trang 25Hoạt động 3: TH: Xây dựng thực đơn dùng cho bữa liên hoan,
chiêu đãi (10 phút)
GV: Em hãy xây dựng một thực đơn cho bữa liên
hoan, chiêu đãi
4 Củng cố: (3 phút)
- Em hãy nhắc lại nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn cho bữa liên hoan, chiêu đãi
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Thực hiện bài tập thực hành ở cuối bài
- Nghiên cứu bài 6 “Trình bày và trang trí bàn ăn”
IV RÚT KINH NGHIỆM