- Giáo dục hs ý thức về vấn đề dân số, tầm quan trọng của việc học để phát triển kinh tế địa phương.. Định hướng phát triển năng lực:.[r]
Trang 1Tuần 30 Ngày soạn: 26/03/2017
I MỤC TIÊU: Qua bài học, HS cần đạt được:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm dân cư: số dân, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- Trình bày và giải thích những đặc điểm kinh tế của tỉnh so với cả nước
2 Kĩ năng:
- Thu thập, tổng hợp tài liệu
- Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm dân cư của tỉnh
3 Thái độ:
- Giáo dục hs ý thức về vấn đề dân số, tầm quan trọng của việc học để phát triển kinh tế địa phương
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Bản đồ phân bố dân cư Lâm Đồng, Tài liệu tham khảo
2 Chuẩn bị của học sinh: Tài liệu sưu tầm
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
9A1………, 9A2……….………, 9A3……… , 9A4 ,
2 Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại đặc điểm tự nhiên tỉnh Lâm Đồng?
3.Tiến trình bài học:
Khởi động: Các em đã tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của tỉnh, điều đó ảnh hưởng như thế nào
tới đặc điểm dân cư – xã hội của tỉnh, các em cùng tìm hiểu trong tiết học này
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm dân cư và tác
động của chúng đối với phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Lâm Đồng
* Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT hợp
tác…
Bước 1:
- Dựa vào tài liệu đã sưu tầm em hãy cho biết dân
số Lâm Đồng là bao nhiêu?
- GV cung cấp số liệu dân số :
Năm 2000: 1031,1 nghìn người
Năm 2006: 1145,1 nghìn người
Năm 2012: 1232,0 nghìn người
III Dân cư và lao động
1 Số dân và sự gia tăng dân số:
- Số dân: 1.246.193 người (2013) chiếm 1,4 % dân
số cả nước
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên : 1,3 %
- Dân số gia tăng khá nhanh qua các năm
- Gia tăng cơ giới: Dân cư ở Lâm Đồng chưa ổn định do hiện tượng di dân tự do lớn, thời kì 2001 –
Bài 42 ĐỊA LÍ TỈNH LÂM ĐỒNG (tt)
Trang 2Năm 2013: 1.246.193 người
( Năm 2015: 1,4 triệu người
Năm 2017: phấn đấu ổn định 1,3 triệu người )
- Nhận xét dân số Lâm Đồng qua các năm?
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên?
- Nguyên nhân gia tăng dân số ở Lâm Đồng?
Liên hệ địa phương?
- Hs trả lời, GV chuẩn xác kiến thức:
- Sự gia tăng dân số ảnh hưởng như thế nào tới
đời sống và sản xuất?
+ Tạo nguồn lao động dồi dào
+ Xã hội không đáp ứng đủ nhu cầu của nhân
dân.Thiếu nhà cửa, đất đai, ô nhiễm môi trường,
tệ nạn xã hội,
- Em sẽ làm gì để góp phần vào vấn đề giảm tỉ lệ
sinh tự nhiên ở địa phương em?
Bước 2:
- GV giới thiệu về kết cấu dân số của tỉnh
- Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo lao động
ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế và
xã hội?
( có lực lượng lao động dồi dào, số trẻ em cao đặt
ra nhiều vấn đề cần giải quyết về giáo dục, đời
sống,tỉ lệ sống phụ thuộc cao )
- HS trả lời, Gv chuẩn xác kiến thức
Bước 3:
- Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư tỉnh
Lâm Đồng? ( HS yếu)
Điều đó ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
kinh tế xã hội tỉnh? Liên hệ địa phương?
- HS trả lời.Gv chuẩn xác kiến thức Bổ sung :
Huyện Đam Rông:
+ dân số 42.991người (2013)
+ Mật độ: 49 người / km2- mật độ thấp thuws 2
trong tỉnh, sau Lạc Dương
Toàn huyện có hơn 14 dân tộc, đồng bào dân tộc
thiểu số cao 75 %
Dân cư của huyện sinh sống chủ yếu dọc theo
Quốc lộ 28 nối từ Lâm Đồng sang Đắc Lắc và
tỉnh lộ 725 Toàn huyện hình thành 03 khu vực
dân cư gồm: khu vực 03 xã Đầm Ròn, khu vực
các xã Phi Liêng và Đạ Knàng, khu vực các xã
Đạ Rsal, Liêng Srônh, Rô Men
Hoạt động 2: Tình hình phát triển văn hóa,
2005 khoảng 5000 người di dân tự do vào Lâm Đồng
- Nguyên nhân:
+ Do điều kiện miền núi, dân tộc thiểu số nhiều, trình độ dân trí thấp, chưa có ý thức KHH GĐ + Là vùng đất mới thu hút dân cư trong cả nước đến lập nghiệp
2 Kết cấu dân số:
- Theo giới tính: tỉ lệ nam lớn hơn tỉ lệ nữ 2-4%
- Theo độ tuổi:
+ 0-14 tuổi: 29,4 % + 15- 59 tuổi: 64,4 % + trên 60 tuổi: 6,2 %
- Kết cấu dân tộc:
có trên 40 dân tộc cư trú và sinh sống: Kinh 77%, K’Ho 12%, Mạ 2,5%, Nùng 2%, Tày 2%, Hoa 1,5%, Chu-ru 1,5% , còn lại các dân tộc khác có tỷ lệ dưới 1% sống thưa thớt ở các vùng
xa, vùng sâu trong tỉnh
3 Phân bố dân cư:
- Mật độ dân số: 128 người / km2 ( 2013)
- phân bố dân cư : không đều, tập trung chủ yếu ở
Đà Lạt, Bảo Lộc, Đức Trọng, Đơn Dương, thưa thớt ở các huyện miền núi, vùng sâu vùng xa + Tỉ lệ dân thành thị: 37,6 %
+ Tỉ lệ dân nông thôn: 62,4 %
- các loại hình cư trú chính: thành thị và nông thôn
4 Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế:
Trang 3giáo dục, y tế
* Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng,
giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, tự học,…
* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT hợp
tác…
Bước 1:
- Em hãy nêu một số loại hình văn hóa dân gian
ở địa phương mà em biết?( HS yếu)
- Gv nhận xét, bổ sung kiến thức
Bước 2:
Gv nêu tình hình phát triển giáo dục, y tế ở tỉnh
Lâm đồng Giáo dục ý thức học tập đối với các
em Liên hệ địa phương
- Các loại hình văn hóa dân gian: cồng chiêng, lễ đâm trâu, lễ mừng lúa mới,…
- Tình hình phát triển giáo dục: quy mô trường lớp ngày càng tăng, chất lượng giáo dục đang được nâng lên,…
- Tình hình phát triển y tế: ngày càng được đầu tư phát triển
IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1 Tổng kết
- Trình bày khái quát đặc điểm dân cư tỉnh Lâm Đồng? Những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
2 Hướng dẫn học tập :
- Học bài, nắm vững đặc điểm dân cư của tỉnh - Tìm hiểu về tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế tỉnh Lâm Đồng, địa phương V PHỤ LỤC VI RÚT KINH NGHIỆM: