1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyen de At lat DLVN

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 614,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Đây là bản đồ khó, nhiều chi tiết phức tạp, tuy nhiên chứa đựng nhiều nội dung sử dụng cho nhiều bài (bài 2, bài 6, bài 8, bài 9 - Phần Địa lí tự nhiên), trả lời nhiều câu hỏi không chỉ[r]

Trang 1

MƠN ĐỊA LÍ

Chào mừng quý thầy cô giáo

về tham gia sinh hoạt chuyên đề

Cụm chuyên môn số 9

[19-03-2016]

Trang 2

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

A-NỘI DUNG ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I-Nội dung chính

II-Nội dung các trang

B-HƯỚNG DẪN KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM I-Yêu cầu

II-Quy trình

III-Một số gợi ý khai thác Át lát theo chủ đề

IV-Những ví dụ cụ thể

Trang 3

I-YÊU CẦU

1;Yêu cầu chung:

-Nắm-hiểu và sử dụng tốt các kí hiệu

-Đọc-hiểu và khai thác tốt các loại biểu đồ

-Nắm-hiểu và khai thác tốt các kiến thức cơ bản

+Nắm được vấn đề chung nhất của trang Átlát

+Tìm ra các nội dung chủ yếu của trang Átlát

+Phân tích và giải thích được nội dung chủ yếu của trang Átlát.

+Tìm ra mối liên hệ với các trang khác để khai thác nội dung chủ yếu của trang Átlát

B-HƯỚNG DẪN KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Trang 4

I-YÊU CẦU

2; Yêu cầu cụ thể

*Nắm-hiểu và sử dụng tốt các kí hiệu

-Thông qua các kí hiệu (trang đầu tiên) để nắm tên của đối tượng: về hành chính-về tự nhiên-về kinh

tế (các ngành)-về dân cư-xã hội.

-Thông qua màu và thang màu độ cao-độ sâu

-Thông qua hệ thống kí hiệu và hệ thống phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

*Đọc-hiểu và khai thác tốt các loại biểu đồ:

(Cột-tròn-miền-đường-kết hợp)

B-HƯỚNG DẪN KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Trang 5

II-QUY TRÌNH

-Đối với các câu hỏi liên quan đến Atlat, quy trình khai thác về đại thể bao gồm 3 bước sau đây:

-Tái hiện kiến thức đã có cần phải khai thác liên quan đến Atlat Về bản chất, có thể coi Atlat là một cuốn Sgk Địa

lí Việt Nam được thể hiện bằng kênh hình (chủ yếu là bản đồ, ngoài ra còn có biểu đồ, bảng thống kê, tranh ảnh ) Vì thế, các câu hỏi khai thác Atlat gắn liền với kiến thức trong Sgk Địa lí

-Tìm các trang thích hợp với yêu cầu câu hỏi:

+ 1 trang (chỉ cần 1 trang là đủ để trả lời)

+ Nhiều trang (từ 2 trang trở lên)

-Trả lời theo yêu cầu câu hỏi (kết hợp giữa kiến thức đã

có trong Sgk và Atlat)

Trang 6

III-NHỮNG VÍ DỤ CỤ THỂ

1/Thứ nhất, GV cần hướng dẫn HS phân tích câu hỏi để

tìm địa chỉ của bản đồ trong Át lát Địa lí Việt Nam như

sau:

- Không gian, phạm vi, lãnh thổ cần nghiên cứu là ở đâu?

- Nội dung của lãnh thổ cần nghiên cứu là cái gì?

- Đặc điểm của nội dung đó như thế nào?

*Đối với câu hỏi môn Địa lí, HS có thể sử dụng một hoặc

có sự kết hợp nhiều trang bản đồ để trả lời, kết hợp kiến thức tự nhiên, mối quan hệ kinh tế-xã hội để phân tích, giải thích…

*Bên cạnh đó, không chỉ câu hỏi có yêu cầu sử dụng Át lát trực tiếp “Dựa vào Át

lát Địa lí Việt Nam, hãy…” mà hầu hết các câu hỏi địa lí đều sử dụng được Át

lát, vì vậy HS cần sử dụng Át lát mọi lúc, mọi nơi, mức độ tùy thuộc vào từng

câu hỏi cụ thể.

B-HƯỚNG DẪN KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Trang 7

Ví dụ 1: Trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc

phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ

*Để làm được câu hỏi này, nếu HS không nắm chắc phần

lí thuyết thì có thể sử dụng Át lát như sau:

-Trước hết, khoanh vùng cần tìm: Bắc Trung Bộ

-Tiếp theo, phân tích điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu

tố nào? (địa hình, khí hậu, sông ngòi, sinh vật, khoáng sản…) - lưu ý chỉ đề cập Thuận lợi

 Kết quả: HS cần tìm ở bản đồ Các miền địa lí tự nhiên (trang 13), Vùng Bắc Trung Bộ (trang 27) và kết hợp tham khảo bản đồ Khoáng sản (trang 8), Khí hậu (trang 9), Các hệ thống sông (trang 10), Thực vật và động vật (trang 12), một số bản đồ kinh tế: Công nghiệp chung (trang 21), Các ngành công nghiệp trọng điểm (trang 22)

Trang 8

Ví dụ 1: Trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc

phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ

Và nội dung trả lời như sau:

-Vùng Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, cụ thể:

+Địa hình: đường bờ biển dài, có nhiều vũng, vịnh, đầm, phá… thuận lợi cho việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển, giao thông vận tải biển.

+Khí hậu: là vùng có khí hậu chuyển tiếp, có tháng dưới 200C  có thể trồng cây xứ nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Trang 9

Ví dụ 1: Trình bày những thuận lợi về tự nhiên trong việc

phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ

Và nội dung trả lời như sau:

+Sông ngòi: sông Cả, sông Mã có khả năng phát triển thủy điện (nhà máy Cửa Đạt, Bản Vẽ đang xây dựng với công suất dưới 100MW), phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, cung cấp điện cho sản xuất, sinh hoạt…

+Rừng: chiếm diện tích lớn lãnh thổ của vùng  phát triển ngành chế biến gỗ, giấy…

+Khoáng sản: nhiều kim loại màu với các mỏ lớn như: Crom (Cổ Định-Thanh Hóa), thiếc (Quỳ Hợp-Nghệ An), đá quý (Quỳ Châu-Nghệ An), sắt (Thạch Khê-Hà Tĩnh), đá vôi… phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng…

Trang 10

Ví dụ 2: Vùng nào trồng nhiều chè nhất nước ta? Yếu tố tự nhiên quan

trọng nhất tạo lợi thế cho vùng này trồng nhiều chè là gì?

*Giả sử HS không biết được vùng nào trồng nhiều chè nhất và tại sao thì GV có thể hướng dẫn HS như sau:

-Chè là cây công nghiệp lâu năm vì vậy cần tìm đến bản đồ Nông nghiệp chung (trang 18) hoặc

cụ thể hơn là bản đồ cây công nghiệp (trang 19)

để quan sát vùng nào có nhiều ký hiệu chè nhất

để trả lời vùng trồng nhiều chè nhất - Trung du miền núi Bắc Bộ.

Trang 11

Ví dụ 2: Vùng nào trồng nhiều chè nhất nước ta? Yếu tố tự nhiên quan

trọng nhất tạo lợi thế cho vùng này trồng nhiều chè là gì?

-Chè cũng như các loại cây khác trong ngành nông nghiệp đều chịu tác động lớn của điều kiện tự nhiên, trong đó yếu tố khí hậu, đất đai rất quan trọng Loại trừ yếu tố đất đai vì trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên có loại đất khác nhau nhưng vẫn trồng được chè, chứng tỏ có cùng đặc điểm khí hậu

-Kết hợp với bản đồ Khí hậu - phần nhiệt độ (trang 9),

HS sẽ rút ra nhận xét là vùng Trung du miền núi phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 240C, thậm chí dưới 200C, khí hậu mát mẻ, phù hợp với chè - cây CN cận nhiệt đới

Trang 12

IV/Những ví dụ cụ thể:

1/Thứ nhất, GV cần hướng dẫn HS phân tích câu hỏi

để tìm địa chỉ của bản đồ trong Át lát Địa lí Việt Nam

2/Thứ hai, trên cơ sở tham khảo sự hướng dẫn của các

nhà nghiên cứu về sử dụng bản đồ, sự tích lũy kinh

nghiệm thông qua quá trình giảng dạy, GV cần xây dựng

các dàn ý chi tiết cho các bản đồ có trong Át lát Địa lí 12

(như đã đề cập đến ở phần trên (III) Một số gợi ý khai

thác Atlat theo chủ đề để từ đó phục vụ giảng dạy vận

dụng vào các nội dung hoặc câu hỏi cụ thể

Trang 13

*Nội dung chính: Thể hiện khí hậu chung Việt

Nam, bao gồm:

-Miền khí hậu -Vùng khí hậu

-Kiểu khí hậu -Nhiệt độ

-Lượng mưa -Gió

*Dựa vào hệ thống kí hiệu, nhận xét các yếu tố của khí hậu như sau:

-Yếu tố Gió được biểu hiện bằng phương pháp kí

hiệu đường chuyển động cho ta biết: tên loại gió, hướng gió, tần suất gió, thời gian xuất hiện Dựa vào hướng gió và thời gian xuất hiện  tính chất của gió.

Bản đồ Khí hậu: (Trang 9 với tỉ lệ 1:9 tr)

Trang 14

-Ngoài các kí hiệu mũi tên, Gió còn được biểu diễn qua phương pháp biểu đồ định vị: Hoa gió

+Mỗi cánh hoa gió biểu hiện một hướng gió Chiều dài của cánh hoa gió (kể từ giới hạn vòng tròn ở giữa) biểu hiện tần suất của gió tính theo phần trăm (%) của tổng

số lần quan trắc và mỗi 1mm ứng với 1% Tốc độ trung bình năm của gió (m/s) được biểu hiện bằng màu hoặc nét chải: màu càng đậm, nét càng dày thì tốc độ gió càng lớn Tâm của hoa gió trên bản đồ được đặt trúng vào vị trí quan trắc

+Hoa gió biểu hiện đặc tính gió ở từng địa điểm riêng biệt

Bản đồ Khí hậu: (Trang 9 với tỉ lệ 1:9 tr)

Trang 15

- Yếu tố Bão

Thông qua kí hiệu đường chuyển động cho thấy: hướng của bão (có thể xác định được nơi xuất phát: từ khu vực biển  nơi chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất là vùng ven biển  (khó khăn đặc trưng của vùng này); cường độ (mạnh, yếu); tần suất ( nhiều, ít); thời gian (đến sớm với miền Bắc và trễ dần vào trong Nam  thời gian mưa vì bão thường kèm với mưa lớn, mùa bão thường ứng với mùa mưa  mùa mưa bão).

Trang 16

Bản đồ Khí hậu: (Trang 9 với tỉ lệ 1:9 tr)

*Yếu tố này được sử dụng để minh họa cho bài 15

“Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai”, trả lời

câu hỏi 2-Sgk-Tr 65: Hãy cho biết thời gian hoạt động

và hậu quả của bão tại Việt Nam cùng biện pháp phòng chống.

*Trả lời:

-Bắt đầu bão xuất hiện từ tháng VI  tháng XII, đặc biệt là tháng IX và tháng XII, có xu hướng di chuyển

từ Bắc vào Nam (Mùa bão chậm dần từ B vào N)

Trong đó, khu vực nhiều bão nhất là ven biển Trung

Bộ từ Đà Nẵng trở ra; các khu vực còn lại ít hơn, đặc biệt khu vực đồng bằng sông Cửu Long hầu như không có

-GV có thể nhắc lại nguyên nhân hình thành Bão

Trang 17

*Nội dung phụ:

-Các bản đồ phụ với tỉ lệ 1:18 tr thể hiện nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm, các tháng trong năm Với phương pháp thể hiện nền chất lượng: mỗi giá trị nhiệt độ, lượng mưa gắn với một nền màu theo hướng nhiệt độ càng cao, lượng mưa càng lớn thì màu càng đậm và ngược lại.

-GV hướng dẫn HS tiến hành các bước

Bước 1: Xác định ranh giới của các miền khí hậu nước ta.

Bước 2: Phân tích nhận xét các miền khí hậu về: Nhiệt độ, lượng mưa, hướng gió, bão; rút ra mối quan hệ của các yếu tố Bước 3: Phân tích sự phân hóa khí hậu của nước ta:

- Theo vĩ độ

- Theo thời gian (mùa)

- Theo độ cao

Bản đồ Khí hậu: (Trang 9 với tỉ lệ 1:9 tr)

Trang 18

Bản đồ Khí hậu: (Trang 9 với tỉ lệ 1:9 tr)

 giúp HS khắc sâu kiến thức: khí hậu nước ta phân hóa đa dạng theo không gian (từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông), theo độ cao.

*Đây là bản đồ khó, nhiều chi tiết phức tạp, tuy nhiên chứa đựng nhiều nội dung sử dụng cho nhiều bài (bài 2, bài 6, bài 8, bài 9 - Phần Địa lí

tự nhiên), trả lời nhiều câu hỏi không chỉ liên quan đến tự nhiên mà còn làm cơ sở để nêu đặc điểm và giải thích các hiện tượng của các ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).

Trang 19

Ví dụ (Câu 1 sgk trang 44): Tính chất nhiệt đới của nước ta được biểu hiện như thế nào?

Trả lời:

-Dựa vào kí hiệu màu sắc trong bản đồ Khí hậu (trang 9) - phần Nhiệt độ, HS có thể nhận xét: tính chất nhiệt đới được thể hiện qua nhiệt độ trung bình năm của nước

ta trên 200C

-Kết hợp với kiến thức đã có HS trình bày thêm:

+Tổng bức xạ nhiệt lớn (9000-10.0000 C)

+Cán cân bằng bức xạ dương quanh năm

+Tổng số giờ nắng (1.400-3000 giờ)

Bản đồ Khí hậu: (Trang 9 với tỉ lệ 1:9 tr)

Trang 20

Ví dụ (Câu 2 sgk trang 44): Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân.

HS cần kết hợp với bảng số liệu trong sgk và Át lát trang 9 - phần Khí hậu chung và Nhiệt độ để Trả lời:

-Dựa vào kí hiệu màu sắc trong bản đồ Khí hậu (trang 9) - phần Nhiệt độ, HS có thể nhận xét: nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam, biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (căn cứ vào 03 biểu đồ nhiệt độ)

-Giải thích: Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam là do sự chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng I với tháng VII miền Bắc lớn hơn miền Nam mà nguyên nhân chủ yếu là do miền Bắc bị ảnh hưởng bởi gió mùa Đông Bắc vào mùa đông (nhiệt độ dưới 18 0 C, thậm chí có nơi dưới 14 0 C), còn miền Nam do vị trí vĩ độ, do bị chắn bởi địa hình, do sự suy yếu của khối khí nên hầu như không

có nhiệt độ dưới 200C.

Ngày đăng: 10/11/2021, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Địa hình: đường bờ biển dài, cĩ nhiều vũng, - Chuyen de At lat DLVN
a hình: đường bờ biển dài, cĩ nhiều vũng, (Trang 8)
-GV cĩ thể nhắc lại nguyên nhân hình thành Bão. - Chuyen de At lat DLVN
c ĩ thể nhắc lại nguyên nhân hình thành Bão (Trang 16)
HS cần kết hợp với bảng số liệu trong sgk và Átlát trang 9- phần Khí hậu chung và Nhiệt độ để Trả lời: - Chuyen de At lat DLVN
c ần kết hợp với bảng số liệu trong sgk và Átlát trang 9- phần Khí hậu chung và Nhiệt độ để Trả lời: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w