1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài Tập Chuyên Đề Phương Pháp Bảo Toàn Khối Lượng Có Lời Giải

21 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 356,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi qua bột Ni nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được hỗn hợp B có tỉ khối đối với hỗn hợp A là 20/9.. Xác định công thức phân tử của ankin.[r]

Trang 1

2 - Phương pháp bảo toàn khối lượng (Đề 1)

Câu 1 Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là:

A 38,72 gam

B 35,50 gam

C 49,09 gam

D 34,36 gam

Câu 2 Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản ứng

hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là

A 0,92 gam

B 0,32 gam

C 0,64 gam

D 0,46 gam

Câu 3 Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với

9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

A C3H5OH và C4H7OH

B C2H5OH và C3H7OH

C C3H7OH và C4H9OH

D CH3OH và C2H5OH

Câu 4 Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch

NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

A 8,64 gam

B 6,84 gam

C 4,90 gam

D 6,80 gam

Câu 5 Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công

thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

Câu 7 Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl

1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Trang 2

A 40,0 gam

B 42,2 gam

C 38,2 gam

D 34,2 gam

Câu 11 Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch

AgNO3 1M Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

A 33,95 gam

B 35,20 gam

C 39,35 gam

D 35,39 gam

Câu 12 Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người

ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2 Giá trị của m là

A 44,8

B 49,6

C 35,2

D 53,2

Câu 13 Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch

HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc) Khối lượng muối có trong dung dịch X là

A 2,36

B 2,90

C 3,78

D 4,76

Câu 14 Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200

ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Giá trị của m là

A 22,8

Trang 3

A 21,6

B 23,2

C 20,0

D 24,8

Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam

H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là

A 40,40

B 31,92

C 36,72

D 35,60

Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 9,52

B 10,27

C 8,98

D 7,25

Câu 18 Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2

(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 30,45

Trang 4

B 14,55

C 5,25

D 23,85

Câu 22 Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp

khí Y Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8 Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2

(đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

A 22,0

B 22,4

C 28,4

D 36,2

Câu 25 Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với H2SO4 đặc ở

140oC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là

A C3H7OH và C4H9OH

B CH3OH và C2H5OH

C C2H5OH và C3H7OH

D C3H5OH và C4H7OH

Câu 26 Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg

và Al thu được 42,34 gam hỗn hợp Z gồm MgCl2; MgO; AlCl3 và Al2O3 Phần trăm thể tích của oxi trong X là

A 52,00%

B 48,00%

C 25,00%

D 75,00%

Câu 27 Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam C4H10 sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm

CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10 Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc Tính độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc

Trang 5

Câu 33 Cho từ từ một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp bột gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4

đun nóng thu được 64g bột sắt và hỗn hợp khí X.Cho X đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40g kết tủa Gía trị m là:

Trang 6

C 88,20 gam

D 101,68 gam

Câu 36 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z

được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là:

A HCOOH và C3H7OH

B HCOOH và CH3OH

C CH3COOH và C2H5OH

D CH3COOH và CH3OH

Câu 37 Hỗn hợp khí gồm 1 hiđrocacbon no X và một hiđrocacbon không no vào bình nước brom chứa 40

gam brom Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng khí bay ra khỏi bình thu được 11 g

A 0,015 mol

B 0,06 mol

C 0,02 mol

D 0,04 mol

Câu 39 Hỗn hợp khí A gồm hiđro, một anken và một ankin có cùng số nguyên tử C trong phân tử Tỉ khối

của A đối với hiđro là 7,8 Sau khi qua bột Ni nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được hỗn hợp B có tỉ khối đối với hỗn hợp A là 20/9 Xác định công thức phân tử của ankin

A C2H2, 25%

B C2H2, 75%

C C3H4, 25%

D C3H4, 75%

Câu 41 Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A cần 6,72 lít O2 (đktc) chỉ thu được CO2 và H2O Toàn bộ CO2,

H2O được cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 g kết tủa và dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH thu được thêm 10 g kết tủa nữa Dung dịch sau phản ứng có khối lượng nhiều hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 8,6 g Tìm công thức dạng đơn giản của A ?

A CH2O

B CH2O2

C CHO

Trang 7

Câu 46 Cho hỗn hợp X là các amin no, đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng của nitơ là

31,11%, 23,73%, 16,09% và 13,86% Cho m gam hỗn hợp X có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3:7:9 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy tạo ra 296,4 gam muối Giá trị của m là:

Trang 8

Câu 49 Oxi hóa hoàn toàn 14,3 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Mg, Al và Zn bằng oxi dư thu được 22,3 gam

hỗn hợp các oxit Cho lượng oxit này tác dụng với dung dịch HCl dư thì khối lượng muối khan tạo thành là :

A 57,8 gam

B 32,05 gam

C 49,8 gam

D 50,8 gam

Câu 50 Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch

X Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng dung dịch thu được sau cùng là:

A 13,04%

B 15,05%

C 18,91%

D 81,09%

Câu 53 Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam hỗn hợp X gồm Cr, Zn, Al, Mg bằng khí clo, ta thu được 9,51 gam hỗn

hợp muối clorua của các kim loại Nếu cho X phản ứng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 1,792 lít H2 (đktc) Vậy % khối lượng của crom trong X là:

A 33,33%

B 24,23%

C 26,50%

D 24,305%

Câu 54 Nung 18,4 gam hỗn hợp 3 muối cacbonat MCO3, RCO3 và A2CO3, thu được 9,6 gam chất rắn và khí

X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:

A 36,4

B 30,1

Trang 9

Câu 57 Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm người ta cho kim loại như Zn hoặc Al, hoặc Fe tác

dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng Hòa tan hoàn toàn 30,8 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Zn,

Fe vào 700 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 81,9

B 80,5

C 80,9

D 82,1

Câu 58 Cho sản phẩm thu được khi oxi hóa hoàn toàn 5,6 lít khí sunfurơ (đktc) vào trong 57,2 ml dung dịch

H2SO4 60% (D=1,5 g/ml) Tính nồng độ % dung dịch axit thu được

A 71,8%

B 60,6%

C 80,2%

D 81,2%

Câu 59 Cho 25,41 g hỗn hợp 2 muối sunfit và cacbonat của natri và magie tác dụng với HCl dư thu được

6,16 lít khí ở đktc Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

A 26,225 g

B 28,711 g

C 27,335 g

D 26,535 g

Câu 60 Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn, Mg, Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 20% vừa đủ, thu được 0,1 mol

H2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

Trang 10

∑nHNO3 = 3 x 0,06 + 6 x 0,05 + 0,06 = 0,54 mol → ∑nH2O = 0,27 mol

Theo BTKL mmuối = 11,36 + 0,54 x 63 - 0,27 x 18 - 0,06 x 30 = 38,72 gam

2,2 g RCHO + O2 → 3 gam RCOOH

• Theo BTKL mO2 = 3 - 2,2 = 0,8 gam → nO2 = 0,8 : 32 = 0,025 mol

→ nRCHO = 0,025 x 2 = 0,05 mol → MRCHO = 2,2 : 0,05 = 44 → Anđehit là CH3CHO

20 gam hai amin no, đơn chức, hở + V ml HCl 1M → 31,68 g hh muối

• Theo BTKL mHCl = 31,68 - 20 = 11,68 gam → nHCl = 11,68 : 36,5 = 0,32 mol

→ VHCl = 0,32 : 1 = 0,32 lít = 320 ml

Câu 8: C

Quá trình phản ứng tạo sản phẩm:

Trang 11

Gọi số mol các chất theo thứ tự là x, y, z mol → 24x + 40y + 84z = 18,96 gam (1)

Hỗn hợp khí gồm CO2 và H2 → từ tỉ khối so với hiđro → n H2 ÷ n CO2 = (44 - 26,5) ÷ (26,5 - 2) = 5 ÷ 7

Do đó → 7x = 5z mà x + z = 5,736 ÷ 22,4 = 0,24 mol → x = 0,1 mol, z = 0,14 mol

Thay vào (1) → y = 0,12 mol

Vậy số mol axit cần dùng là: n a.acrylic = 2(x + y + z) = 0,72 mol → m = 0,72 × 72 = 51,84 gam

Câu 9: C

Câu 10: C

Thủy phân 0,5 mol hai este có cùng CTPT C3H6O2 + NaOH dư → ancol Y + rắn Z

Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC → 14,3 gam hh ete

• Theo BTKL mY = mete + mH2O = 14,3 + 0,25 x 18 = 18,8 gam

Nhận thấy nCO = nCO2 = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng → m+ nCO = mY + mCO2 → m= 40 + 13,2 - 0,3.28 = 44,8 gam

Câu 13: C

M2CO3 + 2HCl → MCl + CO2 + H2O

Nhận thấy nHCl = 2nCO2 = 0,08 mol → nH2O = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng → mmuối = 3,34+ 0,08 36,5 - 0,04.44- 0,04.18 = 3,78 gam

Câu 14: D

Bảo toàn khối lượng mmuối = meste + mNaOH - mancol = 14,8 + 0,2.40 - 7,8 = 15 gam

Trang 12

Câu 15: B

Dẫn CO và H2 vào ống sứ đựng 26,4 gam hh MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO → m gam rắn + 0,2 mol CO2 và H2O

• Có thể coi 26,4 gam hh oxit → m gam rắn + [O]

Ta có mchất rắn = 26,4 - 0,2 x 16 = 23,2 gam

Câu 16: C

a gam triglixerit + 3,26 mol O2 → 2,28 mol CO2 + 2,2 mol H2O

a gam X + NaOH → b gam muối

• mX = mCO2 + mH2O - mO2 = 2,28 x 44 + 39,6 - 3,26 x 32 = 35,6 gam

Theo bảo toàn oxi: nX = (2 x 2,28 + 1 x 2,2 - 2 x 3,26) : 6 = 0,04 mol

• a gam X + 3NaOH → b gam muối + C3H8O3

nNaOH = 0,04 x 3 = 0,12 mol; nC3H8O3 = 0,04 mol

8,8 g hh bột kim loại + H2SO4 đ, to → 0,2 mol SO2 + muối sunfat + H2O

• nH2SO4 = nH2O = 0,2 x 2 = 0,4 mol

Theo BTKL mmuối = 8,8 + 0,4 x 98 - 0,2 x 64 - 0,4 x 18 = 28 gam

Câu 21: C

Trang 13

m gam hh Al; Mg + HNO3 đặc, nóng → 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO + 39,35 gam hai muối khan

• nHNO3 = 2 x nNO2 + 4 x nNO = 0,1 x 2 + 0,15 x 4 = 0,8 mol → nH2O = 0,4 mol

3,68 gam hh Al, Zn + H2SO4 20% → 0,1 mol H2

• nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol → mH2SO4 = 0,1 x 98 = 9,8 gam → mdd H2SO4 = 9,8 x 100% : 20% = 49 gam Sau phản ứng mdung dịch = 3,68 + 49 - 0,1 x 2 = 52,48 gam

Trang 14

14,7 g hhX gồm Cu, Fe, Al + H2SO4 đặc, nóng → m gam muối + 0,55 mol SO2

• nH2SO4 = 2 x 0,55 = 1,1 mol → nH2O = 1,1 mol

Theo BTKL mmuối = 14,7 + 1,1 x 98 - 0,55 x 64 - 1,1 x 18 = 67,5 gam

m gam Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 + CO → 64 gam Fe + hh khí X

hh khí X + Ca(OH)2 → 0,4 mol CaCO3↓

• nCO2 = 0,4 mol → nCO = 0,4 mol

Theo BTKL m = 64 + 0,4 x 44 - 0,4 x 28 = 70,4 gam

Câu 34: C

Trang 15

20,88 g oxit sắt + H2SO4 đặc, nóng → ddX + 0,145 mol SO2↑ Cô cạn ddX thu được m gam muối

• Oxit sắt là FeO hoặc Fe3O4 → nFe2(SO4)3 = nSO2 = 0,145 mol

→ ∑nH2SO4 = 0,145 x 3 + 0,145 = 0,58 mol → nH2O = 0,58 mol

hhM gồm RCOOH, R'OH (nRCOOH = 2 x nR'OH) và RCOOR'

hhM + 0,2 mol NaOH → 16,4 g muối + 8,05 g ancol

• Đặt nRCOOH = 2x mol; nR'OH = x mol; nRCOOR, = y mol

2x + y = 0,2 mol → MRCOONa = 16,4 : 0,2 = 82 → CH3COOH

• Hiđrocacbon không no làm bình tăng Giả sử là anken → Hiđrocacbon là C3H6

Giả sử khí thoát ra C3H6 dư x mol; CnH2n + 2 y mol

Trang 16

hhY + Br2 → hhA có d/H2 = 8; mbình Br2 tăng = 0,82 gam

• Theo BTKL mY = mZ = 0,15 x 16 + 0,09 x 26 + 0,2 x 2 = 5,14 gam

a -a -a

b -2b b

Y gồm: C2H4 a mol C2H6 b mol; CH4 0,15 mol; C2H2 dư (0,09 - a - b) mol và H2 dư (0,2 - a - 2b) mol

mC2H4 + mC2H2dư = mbình Br2tăng → 28a + 26 x (0,09 - a - b) = 0,82 → 2a - 26b = -1,52 (*)

A gồm C2H6 b mol; CH4 0,15 mol và H2 dư = (0,2 - a - 2b)

Nếu H2 hết thì trong A chứa 0,45 mol hỗn hợp anken và ankin và 0,55 mol H2

→ Mtb= = 32,22 → không có hợp chất anken và ankin có cùng số C thỏa mãn

Nếu H2 dư là 0,45-x mol → số mol ankan:CnH2n+2 là x mol

Ta có mB = mH2 + mankan → 2(0,45-x) + x.(14n + 2)= 7,8.2.1 = 15,6 → 14nx = 14,7(*)

Luôn có nB> nankan > nH2pư :2 → 0,45 >x > 0,55: 2= 0,275

Thay n= 2 vào (*) → x = 0,525 (Loại A)

Trang 17

Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + H2O

→ nCO2 = 2nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 2 0,2 + 0,1 = 0,3

Dung dịch sau phản ứng có khối lượng nhiều hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 8,6 gam

→ mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 8,6 → nH2O = = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố O → nO(A) = 0,3.2 + 0,3 - 0,3.2 = 0,3 mol

Trang 18

Mà mA = mX = 5,18 gam

→ mY = 5,18 - 1,36 = 3,82 gam

Câu 44: A

Vì A là hỗn hợp nhiều ancol no → nA = nH2O - nCO2 = 1,1- 0,8 = 0,3 mol

Gọi công thức ancol A là CnH2n+2Oa (với 1≤ a ≤ n)

Nhận thấy giá trị của m nhỏ nhất khi A là các ancol no đơn chức (a= 1)→ x= 0,8.12 + 1,1.2 + 0,3 16 = 16,6 gam

Nhận thấy giá trị của m lớn nhất khi A có a= n → nO(A) = nC (A) = 0,8 mol → y= 0,8.12 + 1,1.2 +0,8.16 = 24,6 gam

Ta có nHCl = 2nCO2 = 0,6 mol → nH2O = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng : m= mmuối cacbonat + mHCl - mCO2 - mH2O = 34,4 + 0,6.36,5 - 0,3.44- 0,3.18 = 37,7 gam

Câu 48: D

Gọi số mol P2O5 là x mol → số mol của H3PO4 là 2x mol

Vì sau phản ứng chỉ tạo hỗn hợp muối khan → nH2O = nOH- = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol

Bảo toàn khối lượng → mH3PO4 = mmuối + mH2O - mNaOH - mKOH

→ 98.2x= 35,4 + 0,5.18 - 0,2.40 - 0,3.56 → x= 0,1 mol → m= 14,2 gam

Câu 49: C

Trang 19

Ta có nO2 = = 0,25 mol

Nhận thấy toàn bộ lượng O trong oxit đi vào nước → nH2O = 2nO2= 0,5 mol → nHCl = 2nH2O = 1 mol

→ mmuối = moxit + mHCl - mH2O = 22,3 + 1.36,5 - 0,5.18 = 49,8 gam

Câu 50: B

Nhận thấy dung dịch X tác dụng với H2SO4 sinh ra khí → trong dung dịch chứa CO32- (toàn bộ lượng Ba2+ đi vào hết BaCO3)

Bảo toàn khối lượng :

→ mdd =mdd BaCl2 + mdd Na2CO3 + m dd H2SO4- mBaCO3-mCO2= 50 + 50 + 100 - 0,05.197 - 0,02.44= 189,27 gam

Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư → nCaCO3 = nCO2 = 0,046 mol

Bảo toàn nguyên tố C → nCO= nCO2 = 0,046 mol

Bảo toàn khối lương → mFeO + mFe2O3 = 4,784 + 0,046 44 - 0,046.28= 5,52 gam

Gọi số mol của FeO và Fe2O3 lần lượt là x, y mol

Trang 20

→ %FeO = ×100% = 13,04%

Câu 53: A

TN1: Bảo toàn khối lượng → mCl2 = 9,51 - 3,12= 6,39 gam → nCl2 = 0,09 mol

Khi X tác dụng với Cl2 hình thành Cr3+, Zn2+, Al3+, Mg2+ Khi X tác dụng với HCl thì hình thành Cr2+

Bảo toàn khối lượng → mCO2 = 18,4 - 9,6 = 8,8 gam → nCO2 = 0,2 mol

Có 1< = = 1,5 <2 → hình thành 2 muối Na2CO3 :x mol và NaHCO3 : y mol

Bảo toàn nguyên tố C và Na ta có hệ →

→ mmuối = 0,1.106 + 0,1.84= 19 gam

Câu 55: B

PT ion : H+ + OH- → H2O và RCOOH + OH-→ RCOO

+ H2O Nhận thấy nOH-

Ngày đăng: 28/01/2021, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w