Sau khi qua bột Ni nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được hỗn hợp B có tỉ khối đối với hỗn hợp A là 20/9.. Xác định công thức phân tử của ankin.[r]
Trang 12 - Phương pháp bảo toàn khối lượng (Đề 1)
Câu 1 Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là:
A 38,72 gam
B 35,50 gam
C 49,09 gam
D 34,36 gam
Câu 2 Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản ứng
hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là
A 0,92 gam
B 0,32 gam
C 0,64 gam
D 0,46 gam
Câu 3 Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với
9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A C3H5OH và C4H7OH
B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH
D CH3OH và C2H5OH
Câu 4 Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch
NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
A 8,64 gam
B 6,84 gam
C 4,90 gam
D 6,80 gam
Câu 5 Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công
thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
Câu 7 Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl
1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Trang 2A 40,0 gam
B 42,2 gam
C 38,2 gam
D 34,2 gam
Câu 11 Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch
AgNO3 1M Khuấy kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 33,95 gam
B 35,20 gam
C 39,35 gam
D 35,39 gam
Câu 12 Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người
ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2 Giá trị của m là
A 44,8
B 49,6
C 35,2
D 53,2
Câu 13 Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch
HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc) Khối lượng muối có trong dung dịch X là
A 2,36
B 2,90
C 3,78
D 4,76
Câu 14 Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200
ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Giá trị của m là
A 22,8
Trang 3A 21,6
B 23,2
C 20,0
D 24,8
Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam
H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
A 40,40
B 31,92
C 36,72
D 35,60
Câu 17 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 9,52
B 10,27
C 8,98
D 7,25
Câu 18 Hòa tan hoàn toàn 10,0 gam hỗn hợp hai kim loại trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí H2
(đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 30,45
Trang 4B 14,55
C 5,25
D 23,85
Câu 22 Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp
khí Y Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8 Độ tăng khối lượng dung dịch brom là
Câu 24 Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2
(đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
A 22,0
B 22,4
C 28,4
D 36,2
Câu 25 Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với H2SO4 đặc ở
140oC, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là
A C3H7OH và C4H9OH
B CH3OH và C2H5OH
C C2H5OH và C3H7OH
D C3H5OH và C4H7OH
Câu 26 Cho 11,2 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98 gam hỗn hợp Y gồm Mg
và Al thu được 42,34 gam hỗn hợp Z gồm MgCl2; MgO; AlCl3 và Al2O3 Phần trăm thể tích của oxi trong X là
A 52,00%
B 48,00%
C 25,00%
D 75,00%
Câu 27 Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam C4H10 sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm
CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10 Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc Tính độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc
Trang 5Câu 33 Cho từ từ một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp bột gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4
đun nóng thu được 64g bột sắt và hỗn hợp khí X.Cho X đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 40g kết tủa Gía trị m là:
Trang 6C 88,20 gam
D 101,68 gam
Câu 36 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z
được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là:
A HCOOH và C3H7OH
B HCOOH và CH3OH
C CH3COOH và C2H5OH
D CH3COOH và CH3OH
Câu 37 Hỗn hợp khí gồm 1 hiđrocacbon no X và một hiđrocacbon không no vào bình nước brom chứa 40
gam brom Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng khí bay ra khỏi bình thu được 11 g
A 0,015 mol
B 0,06 mol
C 0,02 mol
D 0,04 mol
Câu 39 Hỗn hợp khí A gồm hiđro, một anken và một ankin có cùng số nguyên tử C trong phân tử Tỉ khối
của A đối với hiđro là 7,8 Sau khi qua bột Ni nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì được hỗn hợp B có tỉ khối đối với hỗn hợp A là 20/9 Xác định công thức phân tử của ankin
A C2H2, 25%
B C2H2, 75%
C C3H4, 25%
D C3H4, 75%
Câu 41 Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ A cần 6,72 lít O2 (đktc) chỉ thu được CO2 và H2O Toàn bộ CO2,
H2O được cho vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 g kết tủa và dung dịch sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH thu được thêm 10 g kết tủa nữa Dung dịch sau phản ứng có khối lượng nhiều hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 8,6 g Tìm công thức dạng đơn giản của A ?
A CH2O
B CH2O2
C CHO
Trang 7Câu 46 Cho hỗn hợp X là các amin no, đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng của nitơ là
31,11%, 23,73%, 16,09% và 13,86% Cho m gam hỗn hợp X có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3:7:9 tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thấy tạo ra 296,4 gam muối Giá trị của m là:
Trang 8Câu 49 Oxi hóa hoàn toàn 14,3 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Mg, Al và Zn bằng oxi dư thu được 22,3 gam
hỗn hợp các oxit Cho lượng oxit này tác dụng với dung dịch HCl dư thì khối lượng muối khan tạo thành là :
A 57,8 gam
B 32,05 gam
C 49,8 gam
D 50,8 gam
Câu 50 Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch
X Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng dung dịch thu được sau cùng là:
A 13,04%
B 15,05%
C 18,91%
D 81,09%
Câu 53 Đốt cháy hoàn toàn 3,12 gam hỗn hợp X gồm Cr, Zn, Al, Mg bằng khí clo, ta thu được 9,51 gam hỗn
hợp muối clorua của các kim loại Nếu cho X phản ứng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 1,792 lít H2 (đktc) Vậy % khối lượng của crom trong X là:
A 33,33%
B 24,23%
C 26,50%
D 24,305%
Câu 54 Nung 18,4 gam hỗn hợp 3 muối cacbonat MCO3, RCO3 và A2CO3, thu được 9,6 gam chất rắn và khí
X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là:
A 36,4
B 30,1
Trang 9Câu 57 Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm người ta cho kim loại như Zn hoặc Al, hoặc Fe tác
dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng Hòa tan hoàn toàn 30,8 gam hỗn hợp 3 kim loại Al, Zn,
Fe vào 700 ml dung dịch HCl 2M (vừa đủ) Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?
A 81,9
B 80,5
C 80,9
D 82,1
Câu 58 Cho sản phẩm thu được khi oxi hóa hoàn toàn 5,6 lít khí sunfurơ (đktc) vào trong 57,2 ml dung dịch
H2SO4 60% (D=1,5 g/ml) Tính nồng độ % dung dịch axit thu được
A 71,8%
B 60,6%
C 80,2%
D 81,2%
Câu 59 Cho 25,41 g hỗn hợp 2 muối sunfit và cacbonat của natri và magie tác dụng với HCl dư thu được
6,16 lít khí ở đktc Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
A 26,225 g
B 28,711 g
C 27,335 g
D 26,535 g
Câu 60 Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn, Mg, Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 20% vừa đủ, thu được 0,1 mol
H2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
Trang 10∑nHNO3 = 3 x 0,06 + 6 x 0,05 + 0,06 = 0,54 mol → ∑nH2O = 0,27 mol
Theo BTKL mmuối = 11,36 + 0,54 x 63 - 0,27 x 18 - 0,06 x 30 = 38,72 gam
2,2 g RCHO + O2 → 3 gam RCOOH
• Theo BTKL mO2 = 3 - 2,2 = 0,8 gam → nO2 = 0,8 : 32 = 0,025 mol
→ nRCHO = 0,025 x 2 = 0,05 mol → MRCHO = 2,2 : 0,05 = 44 → Anđehit là CH3CHO
20 gam hai amin no, đơn chức, hở + V ml HCl 1M → 31,68 g hh muối
• Theo BTKL mHCl = 31,68 - 20 = 11,68 gam → nHCl = 11,68 : 36,5 = 0,32 mol
→ VHCl = 0,32 : 1 = 0,32 lít = 320 ml
Câu 8: C
Quá trình phản ứng tạo sản phẩm:
Trang 11Gọi số mol các chất theo thứ tự là x, y, z mol → 24x + 40y + 84z = 18,96 gam (1)
Hỗn hợp khí gồm CO2 và H2 → từ tỉ khối so với hiđro → n H2 ÷ n CO2 = (44 - 26,5) ÷ (26,5 - 2) = 5 ÷ 7
Do đó → 7x = 5z mà x + z = 5,736 ÷ 22,4 = 0,24 mol → x = 0,1 mol, z = 0,14 mol
Thay vào (1) → y = 0,12 mol
Vậy số mol axit cần dùng là: n a.acrylic = 2(x + y + z) = 0,72 mol → m = 0,72 × 72 = 51,84 gam
Câu 9: C
Câu 10: C
Thủy phân 0,5 mol hai este có cùng CTPT C3H6O2 + NaOH dư → ancol Y + rắn Z
Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC → 14,3 gam hh ete
• Theo BTKL mY = mete + mH2O = 14,3 + 0,25 x 18 = 18,8 gam
Nhận thấy nCO = nCO2 = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng → m+ nCO = mY + mCO2 → m= 40 + 13,2 - 0,3.28 = 44,8 gam
Câu 13: C
M2CO3 + 2HCl → MCl + CO2 + H2O
Nhận thấy nHCl = 2nCO2 = 0,08 mol → nH2O = 0,04 mol
Bảo toàn khối lượng → mmuối = 3,34+ 0,08 36,5 - 0,04.44- 0,04.18 = 3,78 gam
Câu 14: D
Bảo toàn khối lượng mmuối = meste + mNaOH - mancol = 14,8 + 0,2.40 - 7,8 = 15 gam
Trang 12Câu 15: B
Dẫn CO và H2 vào ống sứ đựng 26,4 gam hh MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO → m gam rắn + 0,2 mol CO2 và H2O
• Có thể coi 26,4 gam hh oxit → m gam rắn + [O]
Ta có mchất rắn = 26,4 - 0,2 x 16 = 23,2 gam
Câu 16: C
a gam triglixerit + 3,26 mol O2 → 2,28 mol CO2 + 2,2 mol H2O
a gam X + NaOH → b gam muối
• mX = mCO2 + mH2O - mO2 = 2,28 x 44 + 39,6 - 3,26 x 32 = 35,6 gam
Theo bảo toàn oxi: nX = (2 x 2,28 + 1 x 2,2 - 2 x 3,26) : 6 = 0,04 mol
• a gam X + 3NaOH → b gam muối + C3H8O3
nNaOH = 0,04 x 3 = 0,12 mol; nC3H8O3 = 0,04 mol
8,8 g hh bột kim loại + H2SO4 đ, to → 0,2 mol SO2 + muối sunfat + H2O
• nH2SO4 = nH2O = 0,2 x 2 = 0,4 mol
Theo BTKL mmuối = 8,8 + 0,4 x 98 - 0,2 x 64 - 0,4 x 18 = 28 gam
Câu 21: C
Trang 13m gam hh Al; Mg + HNO3 đặc, nóng → 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO + 39,35 gam hai muối khan
• nHNO3 = 2 x nNO2 + 4 x nNO = 0,1 x 2 + 0,15 x 4 = 0,8 mol → nH2O = 0,4 mol
3,68 gam hh Al, Zn + H2SO4 20% → 0,1 mol H2
• nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol → mH2SO4 = 0,1 x 98 = 9,8 gam → mdd H2SO4 = 9,8 x 100% : 20% = 49 gam Sau phản ứng mdung dịch = 3,68 + 49 - 0,1 x 2 = 52,48 gam
Trang 1414,7 g hhX gồm Cu, Fe, Al + H2SO4 đặc, nóng → m gam muối + 0,55 mol SO2
• nH2SO4 = 2 x 0,55 = 1,1 mol → nH2O = 1,1 mol
Theo BTKL mmuối = 14,7 + 1,1 x 98 - 0,55 x 64 - 1,1 x 18 = 67,5 gam
m gam Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 + CO → 64 gam Fe + hh khí X
hh khí X + Ca(OH)2 → 0,4 mol CaCO3↓
• nCO2 = 0,4 mol → nCO = 0,4 mol
Theo BTKL m = 64 + 0,4 x 44 - 0,4 x 28 = 70,4 gam
Câu 34: C
Trang 1520,88 g oxit sắt + H2SO4 đặc, nóng → ddX + 0,145 mol SO2↑ Cô cạn ddX thu được m gam muối
• Oxit sắt là FeO hoặc Fe3O4 → nFe2(SO4)3 = nSO2 = 0,145 mol
→ ∑nH2SO4 = 0,145 x 3 + 0,145 = 0,58 mol → nH2O = 0,58 mol
hhM gồm RCOOH, R'OH (nRCOOH = 2 x nR'OH) và RCOOR'
hhM + 0,2 mol NaOH → 16,4 g muối + 8,05 g ancol
• Đặt nRCOOH = 2x mol; nR'OH = x mol; nRCOOR, = y mol
2x + y = 0,2 mol → MRCOONa = 16,4 : 0,2 = 82 → CH3COOH
• Hiđrocacbon không no làm bình tăng Giả sử là anken → Hiđrocacbon là C3H6
Giả sử khí thoát ra C3H6 dư x mol; CnH2n + 2 y mol
Trang 16hhY + Br2 → hhA có d/H2 = 8; mbình Br2 tăng = 0,82 gam
• Theo BTKL mY = mZ = 0,15 x 16 + 0,09 x 26 + 0,2 x 2 = 5,14 gam
a -a -a
b -2b b
Y gồm: C2H4 a mol C2H6 b mol; CH4 0,15 mol; C2H2 dư (0,09 - a - b) mol và H2 dư (0,2 - a - 2b) mol
mC2H4 + mC2H2dư = mbình Br2tăng → 28a + 26 x (0,09 - a - b) = 0,82 → 2a - 26b = -1,52 (*)
A gồm C2H6 b mol; CH4 0,15 mol và H2 dư = (0,2 - a - 2b)
Nếu H2 hết thì trong A chứa 0,45 mol hỗn hợp anken và ankin và 0,55 mol H2
→ Mtb= = 32,22 → không có hợp chất anken và ankin có cùng số C thỏa mãn
Nếu H2 dư là 0,45-x mol → số mol ankan:CnH2n+2 là x mol
Ta có mB = mH2 + mankan → 2(0,45-x) + x.(14n + 2)= 7,8.2.1 = 15,6 → 14nx = 14,7(*)
Luôn có nB> nankan > nH2pư :2 → 0,45 >x > 0,55: 2= 0,275
Thay n= 2 vào (*) → x = 0,525 (Loại A)
Trang 17Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + H2O
→ nCO2 = 2nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 2 0,2 + 0,1 = 0,3
Dung dịch sau phản ứng có khối lượng nhiều hơn dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 8,6 gam
→ mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 8,6 → nH2O = = 0,3 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nO(A) = 0,3.2 + 0,3 - 0,3.2 = 0,3 mol
Trang 18Mà mA = mX = 5,18 gam
→ mY = 5,18 - 1,36 = 3,82 gam
Câu 44: A
Vì A là hỗn hợp nhiều ancol no → nA = nH2O - nCO2 = 1,1- 0,8 = 0,3 mol
Gọi công thức ancol A là CnH2n+2Oa (với 1≤ a ≤ n)
Nhận thấy giá trị của m nhỏ nhất khi A là các ancol no đơn chức (a= 1)→ x= 0,8.12 + 1,1.2 + 0,3 16 = 16,6 gam
Nhận thấy giá trị của m lớn nhất khi A có a= n → nO(A) = nC (A) = 0,8 mol → y= 0,8.12 + 1,1.2 +0,8.16 = 24,6 gam
Ta có nHCl = 2nCO2 = 0,6 mol → nH2O = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng : m= mmuối cacbonat + mHCl - mCO2 - mH2O = 34,4 + 0,6.36,5 - 0,3.44- 0,3.18 = 37,7 gam
Câu 48: D
Gọi số mol P2O5 là x mol → số mol của H3PO4 là 2x mol
Vì sau phản ứng chỉ tạo hỗn hợp muối khan → nH2O = nOH- = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol
Bảo toàn khối lượng → mH3PO4 = mmuối + mH2O - mNaOH - mKOH
→ 98.2x= 35,4 + 0,5.18 - 0,2.40 - 0,3.56 → x= 0,1 mol → m= 14,2 gam
Câu 49: C
Trang 19Ta có nO2 = = 0,25 mol
Nhận thấy toàn bộ lượng O trong oxit đi vào nước → nH2O = 2nO2= 0,5 mol → nHCl = 2nH2O = 1 mol
→ mmuối = moxit + mHCl - mH2O = 22,3 + 1.36,5 - 0,5.18 = 49,8 gam
Câu 50: B
Nhận thấy dung dịch X tác dụng với H2SO4 sinh ra khí → trong dung dịch chứa CO32- (toàn bộ lượng Ba2+ đi vào hết BaCO3)
Bảo toàn khối lượng :
→ mdd =mdd BaCl2 + mdd Na2CO3 + m dd H2SO4- mBaCO3-mCO2= 50 + 50 + 100 - 0,05.197 - 0,02.44= 189,27 gam
Khí đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư → nCaCO3 = nCO2 = 0,046 mol
Bảo toàn nguyên tố C → nCO= nCO2 = 0,046 mol
Bảo toàn khối lương → mFeO + mFe2O3 = 4,784 + 0,046 44 - 0,046.28= 5,52 gam
Gọi số mol của FeO và Fe2O3 lần lượt là x, y mol
Trang 20→ %FeO = ×100% = 13,04%
Câu 53: A
TN1: Bảo toàn khối lượng → mCl2 = 9,51 - 3,12= 6,39 gam → nCl2 = 0,09 mol
Khi X tác dụng với Cl2 hình thành Cr3+, Zn2+, Al3+, Mg2+ Khi X tác dụng với HCl thì hình thành Cr2+
Bảo toàn khối lượng → mCO2 = 18,4 - 9,6 = 8,8 gam → nCO2 = 0,2 mol
Có 1< = = 1,5 <2 → hình thành 2 muối Na2CO3 :x mol và NaHCO3 : y mol
Bảo toàn nguyên tố C và Na ta có hệ →
→ mmuối = 0,1.106 + 0,1.84= 19 gam
Câu 55: B
PT ion : H+ + OH- → H2O và RCOOH + OH-→ RCOO
+ H2O Nhận thấy nOH-