1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HDSD ÁT LÁT ĐLVN-FILE P.P

46 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn sử dụng átlát địa lí Việt Nam
Người hướng dẫn G/V. Bùi Văn Tiến
Trường học Trường THPT BMT
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 11,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

về kinh tế các ngành-về dân cư-xã hội.-Thông qua màu và thang màu độ cao-độ sâu -Thông qua hệ thống kí hiệu và hệ thống phươ ng pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ... BIỂU ĐỒ

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ÁTLÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Sunday, August 18, 2024 G/V: BÙI VĂN TIẾN-THPTBMT-Email: buivtien@yahoo.com.vn-1 www.vantien2268/violet.vn

Trang 3

• Kí hiệu được thể hiện thống nhất ở trang đầu.

• Nội dung bản đồ khá chi tiết và có sự kết hợp giữa bản đồ-biểu đồ

Sunday, August 18, 2024

Trang 4

2- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

A;Yêu cầu chung:

-Nắm-hiểu và sử dụng tốt các kí hiệu

-Đọc-hiểu và khai thác tốt các loại biểu đồ

-Nắm-hiểu và khai thác tốt các kiến thức cơ bản

+Nắm được vấn đề chung nhất của trang Átlát

+Tìm ra các nội dung chủ yếu của trang Átlát

+Phân tích và giải thích được nội dung chủ yếu của trang Átlát.

+Tìm ra mối liên hệ với các trang khác để khai thác nội dung chủ yếu của trang Átlát

Trang 5

về kinh tế (các ngành)-về dân cư-xã hội.

-Thông qua màu và thang màu độ cao-độ sâu

-Thông qua hệ thống kí hiệu và hệ thống phươ

ng pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

Sunday, August 18, 2024

2- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Trang 6

b,Cách sử dụng:lấy số liệu khi cần để chứng minh

những nhận xét của mình; khi cần so sánh sự tăng giảm của từng giai đoạn để tìm ra tình hình phát triển, so sánh trị tuyệt đối của năm đầu và năm

sau để nhận xét sự tăng giảm bao nhiêu, bao nhiêu lần…

Trang 7

Sunday, August 18, 2024

CÁC LOẠI VÀ DẠNG BIỂU ĐỒ CỘT

Ví dụ:

Trang 9

Sunday, August 18, 2024

Ví dụ:

Trang 10

BIỂU ĐỒ TRÒN-CỘT

3; Biểu đồ hình tròn và cột đứng liền nhau:

a,Dùng biểu hiện: quy mô, tổng giá trị như diện tích, sản lượng lúa, hoa màu, cây công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…(thường dùng số tuyệt đối)

b,Cách sử dụng: dựa vào trị tuyệt đối trên vòng tròn và trên cột để so sánh tăng giảm, so sánh giữa các vùng…,lấy trị tuyệt đối của năm đầu làm 100% để tính tỉ lệ tăng giảm qua các năm rồi nhận xét và giải thích nguyên nhân.

Trang 11

Sunday, August 18, 2024

Ví dụ:

Trang 12

BIỂU ĐỒ TRÊN BẢN ĐỒ

4; Biểu đồ đặt trên bản đồ (biểu đồ-bản đồ)

-Các biểu đồ có cột bị cắt đứt có trị tuyệt đối rất lớn vượt quá khổ trang biểu đồ nên chỉ cần lấy

số liệu trên đầu cột: đó là trị số tuyệt đối

-Các cột khác thì tính trị tuyệt đối được ước tính theo mm của chú thích trên bản đồ

-Dựa vào các số liệu này để nhận xét và giải thích như loại biểu đồ hình cột hay loại vừa tròn và cột liền nhau

Trang 13

Sunday, August 18, 2024

Ví dụ:

Trang 14

BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU

5,Biểu đồ khí hậu(nhiệt độ-lượng mưa):

-Biểu đồ đường(màu đỏ) thể hiện nhiệt độ, biểu đồ cột(màu xanh) thể hiện lượng mưa.

-Trục tung bên phải (0C), trục tung bên trái (mm), trục hoành ghi số tháng 1-12.

-Dựa vào các cột dọc theo tháng để tìm lượng mưa, dựa vào biểu đồ đường theo các tháng để tìm nhiệt độ trung bình của tháng đó.

-Dựa vào nhiệt độ và lượng mưa để phân tích-nhận xét-giải thích.

Trang 15

Sunday, August 18, 2024

Ví dụ:

Trang 16

BIỂU ĐỒ DÂN SỐ

6, Biểu đồ dân số (biểu đồ kết hợp)

-Biểu đồ cột thể hiện số dân, biểu đồ đường là thể hiện sự tăng giảm của số dân

-Dùng để nhận xét về tổng số dân qua các năm, sự gia tăng dân số từ năm đầu đến năm cuối so sánh sự tăng giảm dân số từng giai đoạn và giải thích nguyên nhân tăng giảm…

Trang 17

BIỂU ĐỒ THÁP TUỔI

7, Biểu đồ tháp tuổi:

-Phân theo độ tuổi-lớp tuổi-nhóm tuổi

+0-14 tuổi (nhóm 1): dưới tuổi lao động

+15-55/60 tuổi (nhóm 2): trong độ tuổi lao động

+55/60 tuổi trở lên (nhóm 3): ngoài tuổi lao động -Tính trị số từng lớp tuổi theo số dân được biểu

thị trên tháp tuổi.Tính tổng số các lớp tuổi làm tổng số chung, tính tỉ lệ % từng lớp tuổi, nhận xét và giải thích

Sunday, August 18, 2024

Trang 18

Ví dụ:

Trang 19

2- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

III/ Nắm-hiểu và khai thác tốt các kiến thức cơ bản:

-Kỉ năng định phương hướng trên trang Átlát

Sunday, August 18, 2024

Trang 20

3- LIÊN HỆ-LUYỆN TẬP

CÁC TRANG BẢN ĐỒ VỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

VÍ DỤ: TRANG BẢN ĐỒ KHÍ HẬU (Átlát trang 5)

a, Khái quát

b, Các yêu cầu chính

c, Các bản đồ liên quan

d, Phân tích

Trang 21

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

a, Khái quát:

-Việt Nam có khí hậu nhiệt đới(dựa vào đâu), ẩm(dựa vào

đâu), gió mùa(dựa vào đâu)

-Việt Nam nằm trong vòng đai xích đạo-cận chí tuyến

bắc(vòng đai nội chí tuyến BBC)-bản đồ mưa-bản đồ nhiệt

độ, nhưng do ảnh hưởng của vị trí địa lí và địa hình nên có

sự phân hóa đa dạng

+Nđagm có tính chất ôn đới núi cao, ở đâu?

+Nđagm cận chí tuyến, ở đâu?

+Nđagm có mùa đông lạnh, ở đâu?

+Nđagm có mùa đông lạnh, giảm, ở đâu?

+Nđagm có mùa đông ấm, ở đâu ?

+Nđagm nóng quanh năm, ở đâu ?

Sunday, August 18, 2024

Trang 23

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

d, Phân tích:

Vai trò của địa hình (Átlát trang 7,8)

Ảnh hưởng của địa hình đối với gió mùa mùa đông

-Cánh cung núi ở Đông Bắc mở rộng về phía đông-bắc nên hàng năm đón nhận toàn bộ gió đông-bắc tạo ra vùng khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

-Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa đông-bắc làm cho Tây Bắc là vùng có khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, giảm.

-Dãy núi Tam Điệp làm giảm ảnh hưởng của gió mùa đông-bắc lạnh cho Nghệ

Trang 24

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

d, Phân tích

Vai trò địa hình(Átlát trang 7,8)

Ảnh hưởng của dãy Trường Sơn:

-Gây mưa nhiều ở duyên hải miền Trung khi có gió mùa bắc và gió mùa đông-nam

đông Gây khô nóng-gió fơn khi có gió mùa tây-nam ở Bắc Trung Bộ

và Nam Trung Bộ

-Gió nồm(gió Nam) thổi song song với bờ biển ở Phan Rang, Phan Thiết gây ra hiện tượng Upwelling làm khô khan vùng nam Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết.

Ảnh hưởng của dòng biển nóng, dòng biển lạnh ở ngoài khơi Nam Trung Bộ đến khí hậu các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.

Trang 25

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

d, Phân tích: Khí hậu chung (Bản đồ khí hậu chung)

-Xác định 4 vùng khí hậu theo 4 màu phân vùng

-Nhận định về mưa:

+Mưa nhiều nhất ở đâu?

Bắc Quang-Nam Hà Giang(4.733 mm ), Thừa Lưu-Nam TT.Huế(3.662 mm ), Bà Nà-Tây Nam Đà Nẵng(4.013 mm )

Vì sao? Vì các vùng này nhận mưa nhiều cả mùa hạ và mùa đông

+Mưa ít nhất ở đâu? ở Phan Rang: 653 mm Vì sao ?

Vì sao? Vì địa hình khuất gió cả phía tây-nam và đông-bắc, vì ảnh hưởng Upwelling gây khô khan, ít mưa, vì ảnh hưởng của dòng biển lạnh ngoài khơi Nam Trung Bộ

+Mưa nhiều về mùa hạ ở đâu? ở Bắc Quang, Tây HLS, Tây TS, Nam Tây Nguyên và Nam Bộ ( Cà Mau, Kiên Giang)

+Mưa nhiều về mùa đông ở đâu? Nam TT-Huế, Tây Đà Nẵng, Tây Quảng Nam và Tây Khánh Hòa.

Sunday, August 18, 2024

Trang 26

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

Dựa vào biểu đồ khí hậu để nhận định về mưa:

Tháng mưa nhiều nhất Khu vực Chọn biểu đồ Giải thích

Tháng 8 (318 mm) Bắc Bộ Hà Nội

Ảnh hưởng của địa thế

Tháng 3 (47 mm ) Bắc Trung Bộ Huế

Tháng 2 (22 mm ) DH Nam Trung Bộ Nha Trang

Tháng 1 ( 9 mm ) Tây Nguyên Đà Lạt

Trang 27

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

Nhận xét về bản đồ nhiệt và mưa

Nhiệt độ: tìm các đường đẳng nhiệt trung bình năm và nhiệt

độ trung bình năm (bản đồ nhiệt độ và lượng mưa)

+Tháng 1 vùng nào dưới 12 0 C ? Vì sao ?

+Tháng 7 vùng nào trên 20 0 C? Vì sao ?

+Vùng nào có nhiệt độ ổn định quanh năm ?

+Vùng nào có nhiệt độ cách biệt lớn giữa mùa hè và mùa đông ?

(dựa vào bản đồ nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7)

Trang 28

BẢN ĐỒ KHÍ HẬU

Nhận xét về bản đồ nhiệt và mưa

Mưa:

-Vì sao BTB và DHNTB mưa nhiều về mùa đông ?

-Vì sao Huế, Nam-Đà Nẵng, Lào Cai, Hà Giang mưa

nhiều nhất về mùa đông ?

-Vì sao lưu vực sông Đà Rằng(sông Ba) ít mưa?

-Vì sao Ninh Thuận, Bình Thuận mưa ít nhất nước ta ?

MƯA Ở ĐÂU ? VÌ SAO ?

Tây Nam Huế, Quảng Nam

Mưa nhiều cả về mùa hè

và mùa đông do địa thế

2.400mm-3.200mm Bắc Trung Bộ Mưa nhiều về mùa đông

và khi có gió đông-nam1.600mm-2.000mm Đông Bắc Bắc

Trang 30

MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

1-Khái quát:

Miền này bao gồm vùng núi đông bắc và đồng bằng Bắc Bộ

2-Các yêu cầu chính:

e, Tài nguyên f, Lát cắt địa hình

3-Các bản đồ liên quan:

-Bản đồ hành chính, hình thể để hiểu về địa hình và phân bố

-Bản đồ về địa chất-khoáng sản để hiểu về lịch sử hình thành địa chất và khoáng sản.

-Bản đồ khí hậu để hiểu về mối quan hệ khí hậu-địa hình

Trang 32

-Phía bắc và đông giáp Trung

Quốc, phía tây giáp Tây

Bắc Bắc Bộ, phía đông-nam

MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

Trang 33

-Ở vùng đồi trung du: bao quanh đồng bằng là đồi núi thấp của các miền đồi trung du, núi khá cao nằm giữa cánh đồng là Tao Đảo

Trang 34

MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

Vùng đồng bằng sông Hồng

Trang 35

-Phụ lưu: sông Gâm-Lô-Chảy ở tả ngạn, sông Đà ở hữu ngạn.

-Chi lưu: sông Đáy-Đuống-Luộc-Trà Lý…

Hệ thống sông Thái Bình:

-Phụ lưu: sông Cầu-Thương-Lục Nam

-Chi lưu: sông Kinh Thầy-Bạch Đằng-Văn Úc…

Hệ thống sông Đông Bắc: sông Bằng Giang-Bắc Giang-và sông

Kỳ Cùng chảy sang-hợp lưu với sông Tây Giang của Trung Quốc.

Sunday, August 18, 2024

MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

Trang 36

-Lượng mưa trung bình hàng năm ? ( 1.673 mm )

-Khu vực mưa nhiều nhất? Mưa ít nhất? Lượng mưa ?(dựa

vào bản đồ nhiệt độ và lượng mưa )

-Tháng mưa nhiều nhất?lượng mưa? (tháng 8-318 mm )

-Tháng mưa ít nhất ? lượng mưa ? ( tháng 1- 18 mm )

MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

Trang 38

4-Phân tích:

f, Lát cắt địa hình:

-Dựa vào trang bản đồ miền

có lát cắt mẫu và thang

màu tự nhiên có lát cắt đi

qua để mô tả cụ thể hơn

Trang 39

3- LIÊN HỆ-LUYỆN TẬP

CÁC TRANG BẢN ĐỒ VỀ ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

VÍ DỤ: BẢN ĐỒ CÔNG NGHIỆP CHUNG

Sunday, August 18, 2024

1/ Khái quát 2/ Các yêu cầu chính 3/ Mối liên hệ

4/ Phân tích

Trang 40

BẢN ĐỒ CÔNG NGHIỆP CHUNG

1; Khái quát:

-Các ngành-nhóm ngành - Các trung tâm công nghiệp

-Cơ cấu % GDP công nghiệp 7 vùng-

2; Các yêu cầu chính:

-Các ngành công nghiệp-sự phân bố

-Các trung tâm công nghiệp-sự phân bố

Trang 42

4;Phân tích:

Trung tâm CN lớn nhất là TP.HCM chiếm 29,3 %

GTSLCN-1992 nhờ:

-VTĐL thuận lợi: vì nằm cạnh các vùng cung cấp nguyên liệu và

là đầu mối GTVT quan trọng ở phía nam.(các trang bản đồ:

-Có cảng sông Sài Gòn thuận lợi cho XNK hàng hóa.

BẢN ĐỒ CÔNG NGHIỆP CHUNG

Trang 43

4; Phân tích:

Trung tâm CN lớn thứ 2 là Hà Nội chiếm 4,4 % GTSLCN-1992 nhờ:

-VTĐL thuận lợi: nằm gần vùng khoáng sản phong phú nhất,

nguồn nguyên liệu nông-lâm-thủy sản tại chỗ và là đầu mối

GTVT quan trọng ở phía bắc.(các trang bản đồ: GTVT, miền tự

nhiên Bắc-Đông Bắc, Tây Bắc, VKT Bắc Bộ)

-Trung tâm KH-KT lớn nhất có sức thu hút mạnh các hoạt động

CN từ các trung tâm lân cận

-Có đội ngũ KH-Kt và công nhân lao động đông đảo

-Có cơ cấu CN khá đa dạng và nhiều ngành CN truyền thống

(trang bản đồ CN chung)

Sunday, August 18, 2024

BẢN ĐỒ CÔNG NGHIỆP CHUNG

Trang 45

- Xây dựng các trung tâm CN

mới phù hợp với điều kiện từng

vùng và cả nước, chú ý hợp lí

đến vấn đề thị trường.

- Phát triển các khu CN, khu CX

phù hợp với yêu cầu phát triển

Trang 46

Add your company slogan

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BIỂU ĐỒ HÌNH-HÌNH HỌC - HDSD ÁT LÁT ĐLVN-FILE P.P
BIỂU ĐỒ HÌNH-HÌNH HỌC (Trang 8)
3; Biểu đồ hình tròn và cột đứng liền nhau: - HDSD ÁT LÁT ĐLVN-FILE P.P
3 ; Biểu đồ hình tròn và cột đứng liền nhau: (Trang 10)
-Ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu -Khí hậu chung - HDSD ÁT LÁT ĐLVN-FILE P.P
nh hưởng của địa hình đối với khí hậu -Khí hậu chung (Trang 22)
f, Lát cắt địa hình - HDSD ÁT LÁT ĐLVN-FILE P.P
f Lát cắt địa hình (Trang 31)
b, Địa hình (trang bản đồ hình thể, trang bản đồ địa hình) - HDSD ÁT LÁT ĐLVN-FILE P.P
b Địa hình (trang bản đồ hình thể, trang bản đồ địa hình) (Trang 33)
f, Lát cắt địa hình: - HDSD ÁT LÁT ĐLVN-FILE P.P
f Lát cắt địa hình: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w