1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

lich su va dia ly tuan 12

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 53,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1: Làm việc cá nhân - HS quan sát dãy núi Hoàng Liên Sơn - HS quan sát dãy núi Hoàng Liên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Sơn trên bảng rồi timg dauyx núi trên bảng, HS dựa vào kí[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 5 tháng 9 năm 201 7

GIÁO ÁN TUẦN I

Môn: LỊCH SỬ( 4A,4B,4C,4D,4E)

BÀI 1 : MÔN LỊCH SỦ VÀ ĐỊA LÝ

I Mục tiêu:

- Vị trí địa lý, hình dạng của nước ta

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống, nhưng có chung 1 lịch sử, 1 tổ

quốc

II Đồ dùng dạy – học:

- Bản đồ, tranh ảnh

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động:

HĐ 1: Cả lớp : HS đọc tìm hiểu bài

SGK, trả lời câu hỏi:

- Nước Việt Na bao gồm những phần

nào?

- Phần đất liền nước ta có hình gì?

- Nước ta giáp với những nước nào?

- Biển nước ta có đảo và quần đảo

nào?

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc anh

em? Hãy kể tên một số dân tộc mà

em biết?

 Kết luận: NT

HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi: Quan sát

bản đồ Việt Nam trả lời câu hỏi:

 Em hãy xác định vị trí của nước ta

trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt

Nam?

 Em đang sống ở nơi nào trên đất

nước ta?

 GV chỉ và nói lại cho HS nắm chắc

GV treo tranh ảnh về cảnh sinh hoạt

của một dân tộc và mô tả tranh ảnh đó

HĐ 3: Thảo luận nhóm 4: Lịch sử Việt

- Môn lịch sử và địa lí.

- HS quan sát, tìm hiểu:

- Nước Việt Nam bao gồm phần đất liền , các hải đảo , vùng biển và vùng trời bao trùm lên các bộ phận đó Phần đất liền nước ta có hình chữ S , phía bắc giáp Trung Quốc , phía tây giáp Lào và Cam

- pu - chia phía đông và phía nam là vùng biển rộng lớn.Vùng biển Việt Nam

là một bô phận của Biển Đông Trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo Nước ta có 54 dân tộc anh em

 Đại diện nhóm lên chỉ và nói

 Chỉ và nói: Nghệ An

(Mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng một Tổ quốc , một lịch sử Việt Nam , một truyền thống Việt Nam )

Trang 2

- Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày

hôm nay , ông cha ta đã trải qua

hàng ngàn năm dựng nước và giữ

nước Các nhóm có thể kể được

một vài sự kiện chứng minh điều

đó?

- Để học tốt môn Lịch sử và Địa lý

các em cần phải làm gì ?Nêu ví dụ

chứng minh ?

- GV bổ sung: Tiếp đó các em nên

trình bày kết quả học tập bằng cách

diễn đạt của chính mình, mạnh dạn

nêu thắc mắc Đặt câu hỏi và cùng

tìm câu hỏi trả lời

- Nước Văn Lang do vua Hùng Vương cai trị Khởi nghĩa Hai Bà trưng Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo

- Để học tốt môn Lịch sử và Địa lý các em cần phải tập quan sát sự vật , hiện

tượng ; thu thập tìm kiếm tài liệu lịch

sử , địa lý

Ghi nhớ: Môn Lịch sử và Địa lý ở lớp 4 giúp các em hiểu biết thiên nhiên và con

người Việt Nam , biết công lao của cha ông ta trong một thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương - An Dương Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

IV Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài học tiết sau

Môn: ĐỊA LÍ( 4A,4B,4C,4D,4E)

BÀI 1 : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:

- Định nghĩa đơn giản về bản đồ

- Một số yếu tố của bản đồ: Phương , hướng, tỉ lệ, kí hiệu

II Đồ dùng dạy – học:

- Bản đồ

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

+ Môn lịch sử và địa lý lớp 4 giúp các em hiểu điều gì?

+ Em hãy xác định vị trí của nước ta trên bản đồ địa lý tự nhiên VN?

2 Bài mới:

-Giới thiệu - ghi đề lên bảng: Làm quen với bản đồ

* Hoạt động 1:Khái niệm về bản đồ.

a) Hoạt động cá nhân

- Gv treo các loại bản đồ lên thứ tự lãnh thổ

từ lớn đến nhỏ (thế giới ,châu lục ,Việt Nam )

- Hs quan sát các loại bản đồ.

Trang 3

-Y/c hs nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện

trên bản đồ

- Bản đồ là gì?

-Gv chốt lại và ghi bảng

b) Làm việc cá nhân

- Y/c hs quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí hồ

Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình

- Y/c HS đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ , chúng ta

thường phải làm gì?

- Quan sát hình 3và bản đồ treo trên tường:

+Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ

hình 3 trong sgk lại nhỏ hơn bản đồ Địa lý tự

nhiên treo tường?

-Gv chốt lại

*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số yếu tố

- Y/c hs thảo luận theo nhóm 6 Gv phát

phiếu học tập

+ Nêu một số yếu tố của bản đồ

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+ Trên bản đồ người ta thường quy định các

phương Bắc, phương Nam ,phương Đông

phương Tây như thế nào?

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1 cm

trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên bản đồ?

+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu

nào?Kí hiệu bản đồ đố được dùng để làm gì?

- Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm

khác bổ sung

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ:

- HS chỉ và nêu

- Là hình vẽ thu nhỏ của một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo 1 tỉ lệ nhất định

- 1 vài HS lên chỉ và nói

- Ngày nay muốn vẽ bản đồ, người

ta thường sử dụng hình ảnh chụp

từ máy bay hay vệ tinh

- Tính toán chính xác các khoảng

cách trên thực tế,sau đó thu nhỏ theo tỉ lệ,lựa chọn các kí hiệu rồi thể hiện các đối tượng đó lên bản đồ

- HS thảo luận trả lời:

+ Tên bản đồ, phương hướng, tỉ lệ bản đồ và kí hiệu bản đồ

+ Tên bản đồ cho ta biết tên của khu vực

+ Người ta thường quy định phương hướng: phía trên là hướng Bắc, phía dưới là hướng Nam,bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Tây + Khu vực được thể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thước thật của nó bao nhiêu lần?

+ 1cm = 20 000m

+ HS nêu phần chú giải

Dùng để thể hiện các đối tượng lịch

sử hoặc địa lý trên bản đồ

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ của một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo 1 tỉ lệ nhất định

- Một số yếu tố của bản đồ : Tên

bản đồ, phương hướng, tỉ lệ bản

đồ và kí hiệu bản đồ

Trang 4

IV Củng cố - dặn dò:

- Bản đồ là gì?

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài tiết sau.

Môn: LỊCH SỬ( 5A,5B,5C,5D)

BÀI 1 : “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I Mục tiêu:

- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh

chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì

- Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết

cùng nhân dân chống Pháp xâm lược Ông được nhân dân tin yêu và khâm phục, suy tôn làm “Bình Tây đại nguyên soái”

- Kính trọng người hiền, yêu nước và thương dân.

II Đồ dùng dạy – học:

- Sơ đồ kẻ sẵn, bản đồ hành chính Việt Nam.

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1, Giới thiệu bài:

GV Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực

dân Pháp xâm lược và đô hộ cuối lớp 4

+ Tranh vẽ cảnh gì? Em có cảm nghĩ gì về

buổi lễ được vẽ trong tranh?

+ Trương Định là ai? Vì sao nhân dân lại

dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như

vậy?

- Suy tôn Trương Định là Bình

Tây đại nguyên soái

- Tìm hiểu bài

2, Bài mới

Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi

thực dân Pháp nổ súng xâm lược

+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân

Pháp xâm lược nước ta?

+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế

nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?

GV treo bản đồ chỉ và giảng cho HS hiểu

sâu hơn

- Dũng cảm đứng lên chống

thực dân Pháp, nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu

là cuộc khởi nghĩa của Trương Định,

- Nhượng bộ, không kiên quyết

chiến đấu bảo vệ đất nước (Tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định

Trang 5

Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết cùng

nhân dân chống quân xâm lược

 Thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:

- Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định

làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng

hay sai? Vì sao?

- Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước

băn khoăn đó của Trương Định? Việc làm

đó có tác dụng như thế nào?

- Trương Định đã làm như thế nào?

đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.)

 Mời đại diện nhóm trả lời

- Giải tán nghĩa binh và đi nhận

chức Lãnh binh ở An Giang Lệnh nhà vua không hợp lí Vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của triều đình

- Nghĩa quân và dân chúng suy

tôn Trương Định là bình Tây đại nguyên soái

- Phản đối mệnh lệnh.

 GV chốt: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược

Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân

dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái

- Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại

nguyên soái Trương Định?

- Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông

mà em biết?

- Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết

ơn và tự hào về ông?

- Là người yêu nước, sẵn sàng

hi sinh bản thân mình cho dân tộc

- HS sưu tầm.

- Lập đền thờ ông,

IV Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

- Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau.

Môn: ĐỊA LÝ (5A,5B,5C)

BÀI 1 : VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I Mục tiêu:

- Chỉ đươc vị trí địa lý và giới hạn của nước Việt nam trên bản đồ và trên quả Địa cầu

- Mô tả sơ lược vị trí địa lý, hình dạng của nước ta

- Nêu được diện tích của lãnh thổ Việt Nam

- Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lý đem lại cho đất nước ta

- Chỉ và nêu được tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ

II Đồ dùng dạy – học:

Trang 6

- Bản đò, quả địa cầu

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Khởi động:

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: Vị trí địa lý và giới hạn của

nước ta.

- Việt Nam thược châu lục nào? Nằm

trên bán đảo nào? Thuộc khu vực nào?

- Em hãy chỉ vị trí nước Việt Nam trên

quả Địa cầu?

Yêu cầu HS quan sát lược đồ VN trong

khu vực Đông Nam Á theo nhóm đôi, thảo

luận và trả lời các câu hỏi sau:

- Chỉ phần đất liền của nước ta trên bản

đồ?

- Nêu tên các nước giáp đất liền nước ta?

- Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất

liền của nước ta? Tên biển là gì?

GV nhận xét kết quả làm việc của các

nhóm Kết luận:

- Hát

- Việt Nam- đất nước chúng ta

- Châu Á Bán đảo Đông dương Khu vực: Đông Nam Á

- Lần lượt HS lên chỉ

- Dùng bút chỉ

- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

- Phía đông, Nam, Tây Nam

- Biển Đông

 Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam

Á Nước ta vừa có đất liền, có biển,

có đảo và các quần đảo

Hoạt động 2: Những thuận lợi do vị trí

địa lý đem lại cho đất nước ta.

- Vì sao nói: Việt Nam có nhiều thuận lợi

cho việc giao lưu với các nước trên thế

giới bằng đường bộ, đường biển, đường

hàng không?

GV nhận xét Kết luận: NT

- Giáp với Lào, trung Quốc, Cam- pu-chia

- Có đường biển dài

- Có thể thiết lập các đường bay đến nhiều nước

Hoạt động 3: Hình dạng và diện tích.

Làm việc theo nhóm

Bước 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình 2 và

bảng số liệu thảo luận các câu hỏi SGK / 67,68

Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi; HS

khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận.

- 1650km

- Hẹp nhất là 50km(đồng hới)

- Diện tích nước ta là 330000km

- Rộng hơn Lào và Cam-pu-chia

- Hẹp hơn Trung Quốc và Nhật bản.

IV. Củng cố, dặn dò :

- Em biết gì về vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam ?

- Về nhà học bài và đọc trước bài 2.

Trang 7

-Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 201 7

GIÁO ÁN TUẦN II

Môn: Lịch sử(4A,B,C,D,E))

BÀI 3 : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TT)

I Mục tiêu:

- Trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ theo qui ước

- Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ.

II Đồ dùng dạy – học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên -Bản đồ hành chính VN

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Trên bản đồ người ta qui định phương hướng như thế nào?

- Em hãy nêu một số yếu tố của bản đồ?

2 Bài mới Giới thiệu bài.

*Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ:

- Gv yêu cầu hs dựa vào kiến thức đã học

của bài trước, trả lời các câu hỏi sau:

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Chỉ đường biên giới phần đất liền của VN

với các nước láng giềng trên hình 3 và giải

thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia

- Nêu các bước sử dụng bản đồ?

- Gv ghi các bước sử dụng bản đồ lên

bảng

3 Luyện tập :

-Bài tập1: Hoạt động theo nhóm

Bài tậpa, b ý 3:

+ Y/c hs đọc tỉ lệ bản đồ Và hoàn thành

bảng vào vở

+ Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lý trên bản

đồ dựa vào kí hiệu

Nhóm thảo luận Đại diện lên trình bày trên

lược đồ và dán kết quả làm được lên bảng

Làm quen với bản đồ (TT)

- Tên bản đồ cho ta biết tên của khu

vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản

đồ

- HS lên chỉ và nói Vì đường biên

giới quốc gia vì kí hiệu đó đều được giải thích trong bảng chú giải

- Các bước sử dụng bản đồ là:

+ Đọc tên bảm đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lý

- Các bước sử dụng bản đồ là:

+Đọc tên bảm đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì

+Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lý

- 1 HS lên chỉ đường biên giới quốc

Trang 8

- Em hãy chỉ đường biên giới quốc gia VN

trên bản đồ?

- Kể tên các nước láng giềng và biển , đảo ,

quần đảo của VN?

- Kể tên một số con sông được thể hiện

trên bản đồ?

- Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang

sống trên bản đồ?

- Một vài HS nêu tên những tỉnh giáp với

tỉnh của mình?

gia trên bản đồ

- Các nước láng giềng của VN là:

Trung Quốc , Lào ,Cam –pu –chia

- Vùng biển nước ta là một phần của

biển Đông

- Quần đảo của VN là :Hoàng Sa,

Trươờng Sa…

- Một số đảo của VN là: Phú Quốc ,

Côn đảo Cát Bà…

- Sông Hồng , sông Thái Bình, Sông

Hậu ,sông Tiền

- Nghệ An

- Hà Tỉnh và Thanh Hóa.

IV Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học.

- Dặn HS chuẩn bị bài học sau.

Môn: Địa lí(4A,B,C,D,E))

BÀI 1 : DÃY HOÀNG LIÊN SƠN

I. Mục tiêu:

- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ địa lí tự nhiên

Việt Nam

- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí

hậu)

- Mô tả đỉnh núi Phan- xi-păng

- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh , ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam.

II Đồ dùng dạy – học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên VN, Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi

Phan- xi-păng

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

2 Các hoạt động:

Hoàng Liên Sơn-dãy núi cao và đồ sộ

nhất Việt Nam:

- Dãy núi Hoàng Liên Sơn.

Trang 9

HĐ1: Làm việc cá nhân

- HS quan sát dãy núi Hoàng Liên Sơn

trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

trên bảng, HS dựa vào kí hiệu, tìm vị trí

của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1

trong SGK

- Yêu cầu HS dựa vào lược đồ hình 1 và

kênh chữ ở mục 1 trong SGK, trả lời các

câu hỏi trong SGV trang 59

- Gọi 2 -3 HS HS chỉ vị trí dãy núi Hoàng

Liên Sơn và mô tả dãy núi Hoàng Liên

Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt

Nam

- GV chỉ và nói lại cho HS hiểu rõ.

- HS quan sát dãy núi Hoàng Liên

Sơn trên bảng rồi timg dauyx núi Hoàng Liên Sơn trong bản đồ trong SGK

- Dài 180 km, rộng gần 30km, có

nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

- HS chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên

Sơn và mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ

Kết luận: Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa sông Hồng và sông Đà Đây là dãy núi

cao, đồ sộ nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu

HĐ2: Thảo luận nhóm:

- Quan sát hình 2 SGK mô tả đỉnh núi

Phan-xi-păng?

- Tại sao nói đỉnh núi Phan-xi-păng là nóc

nhà của tổ quốc?

Kết luận: NT

- HS dựa vào hình mô tả

- Là nơi cao nhất của tổ quốc

Khí hậu lạnh quanh năm

HĐ3 : Làm việc cả lớp:

- Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng

Liên Sơn như thế nào?

- Chỉ vị trí tỉnh Sa Pa trên bản đồ?

- 1 HS đọc mục II

- Khí hậu của dãy núi Hoàng Liên

Sơn lạnh quanh năm

- 1 HS lên chì.

GV: giới thiệu thêm Sa Pa có khí hậu mát mẻ và có cả tuyết rơi vào mùa đông nên

Sa Pa trở thành điểm du lịch, nghỉ mát lý tưởng

Kết luận: Khí hậu ở những nơi cao của dãy núi Hoàng Liên Sơn lạnh quanh

năm

IV Củng cố - dặn dò:

- Khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào?

- GV nhận xét giờ học.

Môn: Địa lí(5A,B,C,D)

BÀI 1 : ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I.

Mục tiêu:

- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được 1 số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta

Trang 10

- Kể tên và chỉ được vị trí 1 số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản

đồ(lược đồ)

- Kể được tên 1 số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ

than, sắt, ở đâu

II.

Đồ dùng dạy – học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ khoáng sản Việt Nam.

III.

Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Nêu vị trí địa lí, hình dạng và diện tích nước Việt Nam?

2 Bài mới:

HĐ1: Địa hình:

- Chỉ vùng đồi núi và đồng bằng trên

lược đồ?

- So sánh diện tích vùng đồi núi với

vùng đồng bằng?

- Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các

dãy núi chính ở nước ta, trong đó

những đãy núi nào có hướng tây bắc-

đông nam? Những dãy núi nào có

hình cánh cung?

- Kể tên và chỉ trên lược đồ các đồng

bằng và cao nguyên lớn ở nước ta?

- Núi nước ta có mấy hướng chính? Đó

là những hướng nào?

- HS lên chỉ.

- Vùng đồi núi lớn hơn nhiều.

- HS chỉ trên lược đồ:

- Sông Gâm, Ngân Sơn, bác Sơn,

Đông Triều

- ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ, ĐB duyên hải

miền Trung

- Cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,

- 2 hướng chính Là Tây Bắc - Đông

Nam và hình vòng cung

 Kết luận:trên phần đất liền của nước ta ¾ diện tích là đòi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Các dẫy núi của nước ta chạy theo hai hướng chính là Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung ¼ diện tích nước ta là đồng bằng, các đồng này chủ yếu do phù sa của sông bồi đắp nên

HĐ 2: Khoáng sản:

+ GV treo lược đồ yêu cầu:

- Hãy đọc tên lược đò và cho biết lược

đồ này dùng để làm gì ?

- Kể tên một số khoáng sản ở nước ta?

- Chỉ những nơi có mỏ than , sắt, a- pa-

tít,bô- xít,dầu mỏ?

- Lược đồ khoáng sản VN Lược đò

này cho ta biết khoáng sản VN

- Mỏ than , sắt, a- pa- tít,bô- xít,dầu

mỏ

- Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở

Quảng Ninh

- Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên,

Thạch Khê (Hà Tĩnh)

Ngày đăng: 10/11/2021, 04:10

w