- Nếu không rút gọn được thì ta tiến hành tính ra kết quả Ngoài ra: Nếu các phân số đã cho ban đầu chưa tối giản, ta cũng nên rút gọn thành phân số tối giản, rồi áp mới áp dụng quy tắc n[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Gia lâm Trường THCS Phù Đổng
Trang 2Thực hiện phép nhân
3 25
10 42
3 5
)
4 7
10
42
)
Trang 36 7 )
14 18
Áp dụng: Tính các tích sau.
(
)
2 8
(
3
4
1)
1
5 4 a)
7 3
a)
Trang 4Chú ý: Sau khi áp dụng qui tắc nhân 2 phân số, ta thấy
tử và mẫu phân số nhận được đều là tích của các thừa số
vì vậy nếu có thể ta phải rút gọn ngay để có kết quả là
phân số tối giản
Cách thức rút gọn: Kiểm tra các thừa số trên tử của
phân số nhận được có cùng rút gọn được với thừa số nào
dưới mẫu không
- Nếu rút gọn được thì ta tiến hành rút gọn đến phân số tối giản, rồi tính ra kết quả
- Nếu không rút gọn được thì ta tiến hành tính ra kết quả
Ngoài ra: Nếu các phân số đã cho ban đầu chưa tối giản,
ta cũng nên rút gọn thành phân số tối giản, rồi áp mới áp dụng quy tắc nhân phân số
Trang 5Câu 1: Khi nhân 2 phân số
bốn bạn Xuân , Hạ , Thu , Đông lần lượt làm như sau Theo em, bạn nào làm đúng?
và Hoạt động nhóm
2 5 ( 2).( 9)
5 9 5.5
Xuân làm
2 5 ( 2).5
5 9 5.( 9)
2 5 5.5
5 9 ( 2).( 9)
Thu làm
2 5 5.( 9)
5 9 ( 2).5
Đông làm
Hạ làm
30
Trang 6Câu 2: là kết quả của phép nhân 2 phân số nào sau đây?
2 9
2 7 )
7 9
A
11 4 )
18 11
B
2 5 )
5 9
C
2 7 )
7 9
D
Hoạt động nhóm
30
( 2).5 2 2 5.( 9) 9 9
Trang 7
( 28) ( 7)
4
.
(
1)
.
28 3
33 4
15 34
17 45
2
3
)
5
c
?3: Tính
Trang 8Khi nhân hai phân số:
-Nếu hai phân số cùng âm hoặc cùng dương thì cho kết quả là phân số gì?
- Nếu phân số này âm, phân số còn lại dương thì
cho kết quả là phân số gì?
Khi nhân hai phân số:
-Nếu hai phân số cùng âm hoặc cùng dương thì cho kết quả là phân số dương
- Nếu phân số này âm, phân số còn lại dương thì
cho kết quả là phân số âm.
Trang 9NhËn xÐt
1 /( 2)
5
a
3
/ ( 4)
13
b
2 1
1 5
( 2).1
1.5
5
3 4
13 1
( 3).( 4)
13.1
12
13
5
( 2).1
( 3).( 4)
13
Trang 10Nhận xét
Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên) ta nhân số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
(Với a, b, c Z; c 0)
b a b
a
c c
1 /( 2)
5
5
2).1
/ ( 4) 13
13
4)
Ví dụ:
Trang 11( 2).( 3) 6
3 )( 2)
7
a
Tính :
5
) ( 3)
33
7 ) 0
31
c
?4
( 7).0 0
0
Trang 12( 1).1 1 4.3 12
( 8).15 ( 1).5 5
2 1 2.( 1) 2
( 20).4 ( 4).4
16
1 1
)
4 3
a
8 15
)
3 24
b
30 12
)
45 36
4 ) 20
5
d
3 24 8
3 ( 8).5 3.8 ( 1).5 1
5
5
3 3
8
b
(
4
5 4)
Trang 131 5 2
126 9 7
x
b
Bài 2 (Bài 71/37 sgk) Tìm x, biết:
1 5.1
4 4.3
12 12
12 3
x
x
x
3
x
20
126 63 63 126.( 20) 126.( 20)
63 2.( 20)
40 1
x
x x x
Trang 145 26.1
6 5.13
5 2
6 5
6 5
25 ( 12) 13
.
3 1
2 4 3.( 1) 2.4 3 8
5 26 1
b
Bài 3 Tính:
Trang 15• I/ Quy tắc :
•
a c a c
a b c d Z b d
b d b d
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau
2/ Nhận xét :
Muốn nhân một số nguyên với một phân số(hoặc một
phân số với một số nguyên), ta nhân số nguyên với
tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
.
Trang 16• 1/Học quy tắc nhân hai phân số và nhân một số nguyên với một phân số
• 2/ Làm các bài tập sau:
- BT69(b,c,g)/36(sgk);
-BT83 và BT86 a,c,d/17(sbt).
• 3/ Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên.
Xem và chuẩn bị trước bài”TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ”.