Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ X tác dụng với NaOH vừa đủ, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối nitrat và khí Y là một amin no đơn chức.. Biết X dễ phản ứng với dung dịch HCl và NaOH.[r]
Trang 1SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 1
PHẦN 1 - CÁC DẠNG BÀI TẬP AMIN
DẠNG 1: ĐỐT CHÁY AMIN
phân bậc một?
N2 (đktc) CTPT của amin là (giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó N2 chiếm 80% thể tích.) Công thức phân tử của amin là:
A CH5N B C2H7N C C3H9N D.C4H11N
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hh 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu
được 26,4g CO2, 18,9g H2O và 104,16 lít N2 (đktc) Giá trị của m?
A 12g B 13,5g C 16g D 14,72g
A 0,5 ≤ T < 1 B 0,4 ≤ T ≤ 1 C 0,4 ≤ T < 1 D 0,5 ≤ T ≤ 1
A C7H7NH2 B C8H9NH2 C C9H11 NH2 D C10 H13NH2
A etyl amin B đimetyl amin C etyl metyl amin D propyl amin
A 0,05 B 0,1 C 0,07 D 0,2
(đktc) Giá trị của m là:
A 3,6 B 3,8 C 4 D 3,1
khí nitơ (đktc) Công thức hai amin đó là:
A C2H5NH2, C3H7N B CH3NH2, C2H5NH2 C C3H9N, C4H11N D C4H11N, C5H13N
Câu 10: Nicotin có trong thuốc lá là một chất rất độc, có thể gây ung thu phổi Đốt cháy 16,2 gam nicotin bằng oxi vừa đủ thu được
44g CO2, 12,6g H2O và 2,24 lít N2 (đktc) Biết 85 < Mnicotin < 230 Công thức phân tử đúng của nicotin là:
A C5H7NO B C5H7NO2 C C10H14N2 D.C10H13N3
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 g amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ Rồi cho các sản phẩm cháy đi qua các bình
đựng Ca(OH)2 lấy dư thì thu được 6 gam kết tủa, và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Công thức phân tử của Y là: A C3H7N B C6H7N C C3H9N D.C5H7N
Câu 12 : Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một
lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại
250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A C2H6 và C3H8 B C3H6 và C4H8 C CH4 và C2H6 D C2H4 và C3H6
Câu 1 3 : Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một
lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6 C C2H6 và C3H8 D C3H6 và C4H8
CH2 và tỷ lệ mol của X và Y tương ứng là 5:1 Đốt cháy hết 4,28 gam hỗn hợp Q thì thu được 0,16 mol CO2 Cho biết Y có bao nhiêu công thức cấu tạo?
A 2 B 4 C 6 D 8
Câu 15: Một hỗn hợp X gồm 2 amin no A, B có cùng số nguyên tử C Phân tử B có nhiều hơn A một nguyên tử N Lấy 13,44 lít
hỗn hợp X (ở 273oC, 1atm) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 26,4 gam CO2 và 4,48 lit N2 (đktc) Biết rằng cả hai đều là amin bậc 1 CTCT của A và B và số mol của chúng là:
A 0,2 mol CH3NH2 và 0,1 mol NH2CH2NH2 B 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2CH2NH2
C 0,1 mol CH3CH2NH2 và 0,2 mol NH2CH2CH2NH2 D 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol NH2CH2NHCH3
Câu 16: Hỗn hợp khí X gồm 2 amin no, đơn chức , mạch hở , thuộc cùng dãy đồng đẳng và một anken Đốt cháy hoàn toàn m gam
hỗn hợp X thu được 1,65 mol CO2 , 2,775 mol H2O và V lít N2 (đktc) Giá trị của V là :
A 2,8 B 8,4 C 3,36 D 5,6
Câu 1 7 : Hỗn hợp X gồm amoniac và amin Y no, đơn chức, mạch hở có tỉ lệ mol 1:1 Đốt cháy hoàn toàn V lit X bằng oxi (không có xúc tác)
thu được CO2 , H2O và 0,1 mol N2 trong đó khối lượng CO2 và H2O chênh lệch nhau 0,2 gam Số CTCT thoả mãn Y là:
qua bình 1 đựng P2O5 (dư), bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 nhận thấy khối lượng bình 1 tăng 16,2 gam; ở bình 2 xuất hiện 40 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đun kĩ dung dịch ở bình 2 thấy xuất hiện thêm 7,5 gam kết tủa nữa Thể tích khí oxi (ở đktc) đã tham gia phản ứng là:
A 44,8 lít B 15,68 lít C 22,40 lít D 11,20 lít
Trang 2SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 2
17,833 Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1 : V2 là:
A 3 : 5 B 5 : 3 C 2 : 1 D 1 : 2
DẠNG 2: AMIN TÁC DỤNG VƠÍ DUNG DỊCH AXIT
Câu 1: Cho hh M gồm 2 amin no đơn chức bậc 1 X và Y lấy 2,28g hh trên tác dụng với 300ml dung dịch HCl thì thu được 4,47g
muối Số mol của hai amin trong hh bằng nhau Nồng độ mol của dung dịch HCl và tên của X, Y lần lượt là:
A 0,2M; metylamin; etylamin B 0,06M; metylamin; etylamin
C 0,2M; etylamin; propylamin D 0,03M; etylamin; propylamin
600ml dd HCl 0,5M Công thức phân tử của X là công thức nào?
A C7H11N B C7H10N C C7H11N3 D C7H10N
Câu 3: Cho 3 hchc X, Y, Z đều chứa các nguyên tố C, H, N Thành phần phần trăm khối lượng của N trong phân tử X, Y , Z lần
lượt là: 45,16%; 23,73%; 15,05% Biết cả X, Y, Z khi tác dụng với axit clohiđric đều cho muối amoni có dạng công thức R –
NH3Cl Công thức X, Y (mạch thẳng), Z lần lượt là:
A CH3 – NH2, C2H5 – NH2, C6H5 – NH2 B C2H5 – NH2, CH3 – CH2 – CH2 – NH2, C6H5 – NH2
C CH3 – NH2, CH3 – CH2 – CH2 – NH2, C6H5 – NH2 D CH3 – NH2, CH3 – CH2 – CH2 – NH2, C6H5 –CH2 – NH2
Câu 4: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y Làm bay
hơi dd Y được 9,55 gam muối khan Số CTCT ứng với CTPT của X là:
Câu 5: Để trung hoà 25 gam dd của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dd HCl 1M CTPT của X là:
A C3H5N B C2H7N C CH5N D C3H7N
Câu 6: Cho 2,6 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với dd HCl loảng dư Sau phản
ứng cô cạn dd thu được 4,425 gam muối CTPT của 2 amin là:
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 7: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10 : 5, tác dụng vừa
đủ với dd HCl thu được 31,68 gam hỗn hợp muối CTPT của amin nhỏ nhất là:
A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2
Câu 8: Cho 0,4 mol 1 amin no đơn chức tác dụng với dung dịch HCl (vừa đủ) thu được 32,6g muối.CTPT của amin là:
A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2
Câu 9: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 10: Cho 29.8 gam hổn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7
gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là
A CH5N và C2H7N B C2H7N và C C3H9N và C4H11N D C3H7N và C4H9N
2,02 gam hỗn hợp muối khan Hai amin đó là:
A etyl amin và propyl amin B metyl amin và etyl amin
C anilin và benzyl amin D anilin và metyl amin
Câu 1 2 : Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 10 : 5, tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thu được 31.68 gam hỗn hợp muối Tổng số đồng phân của 3 amin trên là
A 101,78 kg B 162,85 kg C 106,02 kg D 130,28 kg
Câu 14: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau:
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50% Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là
A 111,6 gam B 55,8 gam C 186,0 gam D 93,0 gam
DẠNG 3 – MUỐI CỦA AMIN
Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dd
Y thu được khối lượng muối khan là
Trang 3SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 3
A 8,9 g B 14,3 g C 16,5 g D 15,7 g
làm xanh quỳ ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) và một dd chứa m g muối của một axit hữu cơ Giá trị m là
A 6,7 B 13,4 C 6,9 D 13,8
(Gợi ý X: H4NOOC-COONH3CH3)
Câu 3: Cho 0,1 mol chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với 0,3 mol NaOH, đun nóng thu được chất khí làm xanh
quỳ tím ẩm và dd Y Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 5,7 B 12,5 C 15 D 21,8
xanh quỳ ẩm.Nung B với NaOH rắn thu được một hidrocacbon đơn giản nhất.Xác định CTCT của A
A CH3COONH3CH3 B CH3CH2COONH4 C HCOONH3CH2CH3 D HCOONH2(CH3)2
phản ứng thu được phần hơi và chất rắn Trong phần hơi có một chất hữu cơ Y (bậc 1) Trong phần rắn chỉ là một chất vô cơ Công thức phân tử của Y là:
A C2H5NH2 B C3H7OH C C3H7NH2 D CH3NH2
và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là:
và dd Y Cô cạn dd Y thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 5,7 B 12,5 C 15 D 21,8
Câu 8: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh
ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A 10,8 B 9,4 C 8,2 D 9,6
NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOONH
3CH2CH3 B CH3COONH3CH3 C CH3CH2COONH4 D HCOONH2(CH3)2
đun nóng, thu được dd Y và hỗn hợp Z (đktc) gồm bốn khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 19
Cô cạn dd Y thu được khối lượng chất rắn là :
A 8,9 g B 83,5 g C 16,5 g D 15,7 g
đun nóng thu được 2,24 lít (đkc) khí Y làm xanh quỳ ẩm Đốt cháy hết ½ lượng khí Y nói trên thu được 4,4 gam CO2 Công thức cấu tạo của A,B là:
A HCOONH3CH2CH3 và C2H5NH2 B CH3COONH3CH3 và CH3NH2
C CH
3CH2COONH4 và NH3 D HCOONH
2(CH3)2 và (CH3)2 NH
Câu 12: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C
3H9O2N có pư tráng gương.Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y bậc 1 nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Công thức cấu tạo đúng của X:
A HCOONH3CH2CH3 B CH3COONH3CH3 C CH
3CH2COONH4 D HCOONH2(CH3)2
Câu 13: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với
kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, O lần lượt bằng 39,56%; 9,89% và 35,16%; còn lại là Nitơ Khi cho 4,55 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,1 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCOONH
3CH2CH3 B CH3COONH3CH3 C CH3CH2COONH4 D HCOONH2(CH3)2
Câu 14:Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với
kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,7 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A H2N-COO-CH2CH3 B CH2=CHCOONH4 C H2NC2H4COOH D H2NCH2COO-CH3
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 8,8 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A HCOOH3NCH=CH2 B H2NCH2CH2COOH C CH2=CHCOONH4 D H2NCH2COOCH3
làm xanh quỳ ẩm Nung B với NaOH rắn thu được một hidrocacbon đơn giản nhất Xác định CTCT của A
A CH3COONH3CH3 B CH3CH2COONH4 C HCOONH3CH2CH3 D HCOONH2(CH3)2
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn Công thức cấu tạo thu gọn của
X là: A H2NCH2COOCH3 B HCOOH3NCH=CH2 C CH2=CHCOONH4 D H2NCH2CH2COOH
4,48 lít( đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 16,2 B 17,4 C 17,2 D 13,4
Trang 4SĐT liên hệ 0905 896 272 hoặc 01658 291 064 Trang 4
phản ứng thu được chất rắn và phần hơi Trong phần hơi có chất hữu cơ Y đơn chức bậc I và phần rắn chỉ là hỗn hợp các chất vô
cơ có khối lượng m gam Giá trị của m là:
A 18,4 gam B 13,28 gam C 21,8 gam D 19,8 gam
làm xanh giấy quỳ tím ẩm?
Câu 21: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y
và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
A 85 B 68 C 45 D 46
dịch Y và khí Z, khi cho Z tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm NaNO2 và HCl tạo ra khí T Cho 11,55 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch thu được số gam chất rắn khan là
A 9,52 g B 8,75 g C 10,2 g D 14,32 g
Câu 23: Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ X tác dụng với NaOH vừa đủ, đun nóng thu được dung dịch chỉ chứa muối nitrat và khí Y
là một amin no đơn chức Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 8,4 lít O2 (ở đktc) Số đồng phân của X thoả mãn là:
khối hơi của X so với He = 19,25 Biết X dễ phản ứng với dung dịch HCl và NaOH Cho X tác dụng với NaOH thu được khí Y Đốt cháy Y thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong X có công thức cấu tạo là
A CH2(NH2)COOH B HCOONH3CH3 C CH3CH2COONH4 D CH3COONH4
được chất khí B làm xanh quỳ ẩm và dung dịch C Cô cạn C rồi nung đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A 14,6 B 17,4 C 24,4 D 16,2
chất rắn Y (chỉ có các hợp chất vô cơ) và phần hơi Z (chỉ có một hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch không phân nhánh) Công thức cấu tạo của X là
A HCOONH3CH2CH2NO2 B HO-CH2-CH2-COONH4
C CH3-CH2-CH2-NH3NO3 D H2N-CH(OH)CH(NH2)COOH
thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số CTCT phù hợp của X là:
2,24 lít (đktc) khí Y (làm xanh giấy quì tím ẩm) Đốt cháy hoàn toàn lượng khí Y nói trên, thu được 8,8 gam CO2 X, Y lần lượt là:
A HCOONH3C2H3; C2H3NH2 B CH3COONH3CH3; CH3NH2
C HCOONH3C2H5; C2H5NH2 D CH2=CHCOONH4; NH3
ứng thì được phần hơi và phần chất rắn, trong phần hơi có 1 chất hữu cơ bậc 3, trong phần rắn chỉ là chất vô cơ Khối lượng chất rắn là:
A 11,52 g B 6,06 g C 6,90 g D 9,42 g
một muối khan có khối lượng là 144 gam Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C6H5COONH4 B HCOOH3NC6H5 C HCOOC6H4NO2 D HCOOC6H4NH2
2,55 gam muối vô cơ Giá trị của m là:
A 3,705 gam B 3,66 gam C 3,795 gam D 3,84 gam
Câu 32: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có phân tử khối là 89 đvC Khi đốt cháy 1 mol X thu được hơi nước, 3
mol CO2 và 0,5 mol N2 Biết X là hợp chất lưỡng tính và tác dụng với nước brom Công thức phân tử X là
A CH2=CH(NH2)COOH B H2NCH2CH2COOH C CH2=CHCOONH4 D CH3COONH3CH3
ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 21,5 gam B 38,8 gam C 30,5 gam D 18,1 gam
H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z và T lần lượt là
A CH3NH2 và NH3 B C2H5OH và N2 C CH3OH và CH3NH2 D CH3OH và NH3
8,9 gam X tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,4 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A HCOONH3CH=CH2 B CH3CH2COONH4 C CH2=CHCOONH4 D CH3COONH3CH3