Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.. Thủy phân[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT QUỐC OAI
(Đề thi có 40 câu / 4 trang) Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017- Lần 2
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 100 ml dd NaOH 0,8M và KOH 0,5M, đun
nóng Cô cạn dd sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là:
Câu 2: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z Vậy Y
không thể là :
Câu 3: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là :
Câu 4: Trong các chất: triolein, saccarozơ, tinh bột, anbumin, glucozơ, glyxin, alanin, fructozơ Số
chất có thể tham gia phản ứng thủy phân là :
Câu 5: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau
đây làm thuốc thử ?
A AgNO3/NH3 và NaOH B Cu(OH)2 và AgNO3/NH3
C HNO3 và AgNO3/NH3 D Nước brom và NaOH.
Câu 6: Polime bị thuỷ phân cho α-amino axit là :
A polistiren B polisaccarit C nilon-6,6 D polipeptit.
Câu 7: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng
vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được là :
A 15,925 gam B 20,18 gam C 21,123 gam D 16,825 gam.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.
B Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính.
C Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
D Trong môi trường kiềm, đipetit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
Câu 9: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dd NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là :
A vinylamoni fomat và amoni acrylat B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic.
C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic Câu 10: Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etylamin và propyl amin (có tỉ lệ số mol tương
ứng là 1:2:1) tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối Giá trị của m là
A 36,2 gam B 39,12 gam C 43,5 gam D 40,58 gam.
Câu 11: Dãy các chất : Zn, Zn(OH)2, Al2O3, CrCl3 Số chất lưỡng tính trong dãy là :
Câu 12: Chia 2m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Cho
phần một tan hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2 (đo ở đktc) Nung nóng phần hai trong oxi (dư) thu được 4,26 gam hỗn hợp oxit Giá trị của m là:
A 4,68 gam B 1,17 gam C 3,51 gam D 2,34 gam.
Mã đề: 003
Trang 2Câu 13: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Phèn chua có công thức phân tử K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
B Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+
C Cr(VI) oxit vừa là một oxit axit, vừa có tính oxi hóa mạnh.
D Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ăn mòn điện hóa học
Câu 14: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là :
A Khử các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng
B Thay thế các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng bằng các ion khác
C Oxi hoá các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng
D Làm giảm nồng độ các ion Mg2+ và Ca2+ trong nước cứng
Câu 15: Sắt tây là sắt tráng thiếc Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:
A cả hai đều bị ăn mòn như nhau B thiếc.
C không kim loại nào bị ăn mòn D sắt.
Câu 16: Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy
luyện là :
Câu 17: Trong tự nhiên, caxi sunphat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là :
A Đá vôi B Thạch cao nung C Thạch cao sống D Thạch cao khan.
Câu 18: Sục 2,688 lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ca(OH)2 1M và KOH 0,5M Khối lượng kết
tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là :
A 5 gam B 30 gam C 12 gam D 15 gam
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy.
B Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
C Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
D Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
Câu 20: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?
A H2SO4 loãng B HNO3 đặc, nguội C HNO3 loãng dư D dung dịch CuSO4
Câu 21: Cho dãy biến hóa sau:
R (1) RCl 2 (2) R(OH) 2 (3) R(OH) 3 (4) NaRO 2
R có thể là kim loại nào sau đây?
Câu 22: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
A nâu đỏ B vàng nhạt C xanh lam D trắng xanh.
Câu 23: Để loại các khí: SO2; NO2; HF trong khí thải công nghiệp, người ta thường dẫn khí thải đi qua
dung dịch nào dưới đây?
Câu 24: Có bốn dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: AlCl3, NH4NO3, K2CO3, NH4HCO3 Có thể
dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt bốn dung dịch trên Dung dịch thuốc thử đó là :
Câu 25: X là α -amino axit trong phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH Lấy 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y Cho 400 ml dung dịch KOH 0,1M vào Y,
cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 2,995 gam rắn khan Công thức cấu tạo của X là :
A H2N-CH2-CH2-COOH B (CH3)2-CH-CH(NH2)-COOH
C H 2N-CH2-COOH D CH3-CH(NH2)2-COOH
Câu 26: X là một trieste mạch hở được tạo bởi glixerol với các axit đơn chức Đốt cháy hoàn toàn a
mol X thu được b mol CO2 và c mol H2O, (biết rằng b – c = 6a) Biết a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 12,8 gam Brom thu được 18,12 gam sản phẩm hữu cơ Cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
A 6 B 5 C 8 D 7
Trang 3Câu 27: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí Clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước thu được
dung dịch Y, nhỏ AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 79 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị a là
A 0,10 B 0,15 C. 0,20 D 0,25
Câu 28: Hấp thụ 4,48 lit khí CO2 (dktc) vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 1,0M và KOH 1,5M.
Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho dung dịch Ba(NO3)2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
A 68,95 B 59,10 C 49,25 D 39,40
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 (loãng, vừa đủ), thu được y mol khí N2O duy nhất và dung dịch Y chứa 8m gam muối Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 25,84 gam NaOH tham gia phản ứng Giá trị của y là
A 0,060 B 0,048 C 0,054 D 0,032.
Câu 30: Chất X đơn chức, chứa vòng benzen có công thức phân tử C8H8O2 Biết 1 mol X tác dụng
được tối đa với 1 mol NaOH Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là:
A 4 B 6 C 8 D 2
Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2
(4) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2
(5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng
Số thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là
A 2 B 3 C 4 D 5.
Câu 32: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Khi đun nóng fructozơ với Cu(OH)2/NaOH thu được kết tủa Cu2O
(2) Fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(3) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
(4) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
(5) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương
(6) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xenlulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
Số phát biểu đúng là:
A 6 B 3 C 4 D 5
Câu 33: Cho các phát biểu sau:
(1) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+
(2) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2
(3) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước có tính cứng tạm thời
(4) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt
(5) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl
Số phát biểu đúng là
A 3 B 5 C 4 D 2.
Câu 34: Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, E như sau:
A Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
B Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng Kết tủa Cu2O đỏ gạch
Các chất A, B, C, D, E lần lượt là:
A Etanal, axit etanoic, metyl axetat, phenol, etyl amin
B Metyl fomat, etanal, axit metanoic, glucozơ, metyl amin.
C Metanal, glucozơ, axit metanoic, fructozơ, metyl amin.
Trang 4D Metanal, metyl fomat, axit metanoic, metyl amin, glucozơ.
Câu 35: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí NO, dung dịch Y
và còn lại chất rắn chưa tan Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy có khí thoát ra Thành phần chất tan trong dung dịch Y là
A Fe(NO3)2 B Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
C Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2
Câu 36: Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]) Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của y là
A 1,4 B 1,8 C 1,5 D 1,7.
Câu 37 Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi
kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol
3 : 2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z thu được chất rắn T Nung T đến đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X là?
A 40,69 % B 20,20 % C 12,20% D 13,56%
Câu 38: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,15 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp,
cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở 2 điện cực là 4,76 lít (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân đạt 100% và các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là:
A 0,20 B 0,15 C 0,25 D 0,30
Câu 39 Một hỗn hợp Y gồm 2 este A, B (MA < MB) Nếu đun nóng 15,7 gam hỗn hợp Y với dung
dịch NaOH dư thì thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Nếu đốt cháy 15,7 gam hỗn hợp Y cần dùng vừa hết 21,84 lít O2 (đktc), thu được 17,92 lít CO2 (đktc) Thành phần % khối lượng của A trong hỗn hợp Y là ?
A 40,57% B 6 3,69% C 36,28% D 48,19%.
Câu 40: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều
thu được Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lit O2 (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lit (đktc) Phần trăm khối lượng peptit Y trong E gần với :
A 91,0% B 82,5% C 82,0% D 81,5%.