HS có thể lấy ví dụ khác, nếu đúng và nêu rõ được số lượng NST trong bộ 0,5 NST 4n thì cho điểm tối đa mục này b Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu sau:[r]
Trang 1Sở giáo dục và Đào tạo
THANH HóA KHảO SáT chất lợng học kì I năm học 2016 - 2017
Môn: Sinh học - Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ, tên học sinh: Lớp: Trờng:
Số báo danh Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách
Điểm Giám khảo 1 Giám khảo 2 Số phách
Cõu 1 (2,5 điểm):
a) Nờu tớnh đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
b) Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của ruồi giấm đực về số lượng và hỡnh dạng được biểu hiện như thế nào?
Cõu 2 (2,5 điểm):
a) Hệ quả của nguyờn tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?
b) Một đoạn mạch kộp của gen cú cấu trỳc như sau:
Mạch 1: TAX GAG XTG XXX
Mạch 2 : ATG XTX GAX GGG
Giả sử mạch 1 là mạch khuụn (mạch mó gốc), hóy xỏc định trỡnh tự cỏc đơn phõn của đoạn mạch mARN được tổng hợp từ đoạn gen trờn.
Cõu 3 (2,0 điểm):
a) Thể đa bội là gỡ? Cho thớ dụ.
b) Cú thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thụng qua những dấu hiệu nào?
Cõu 4 (3,0 điểm):
Ở đậu Hà Lan, cho cõy hạt vàng, trơn lai với cõy hạt xanh, nhăn thu được F1 đều
cú hạt vàng, trơn Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được ở F2 gồm 4 loại kiểu hỡnh, phõn
ly theo tỉ lệ 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn.
a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b) Nếu cho F1 lai phõn tớch thỡ đời con (FB) sẽ như thế nào về kiểu gen và kiểu hỡnh?
Sở giáo dục và Đào tạo
THANH HóA KHảO SáT chất lợng học kì I năm học 2016 - 2017
Môn: Sinh học - Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề A
Trang 2Họ, tên học sinh: Lớp: Trờng:
Số báo danh Giám thị 1 Giám thị 2 Số phách
Điểm Giám khảo 1 Giám khảo 2 Số phách
Cõu 1 (2,5 điểm):
a) Nờu tớnh đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
b) Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của ruồi giấm cỏi về số lượng và hỡnh dạng được biểu hiện như thế nào?
Cõu 2 (2,5 điểm):
a) Nguyờn tắc bổ sung là gỡ?
b) Một đoạn mạch kộp của gen cú cấu trỳc như sau:
Mạch 1: TAX GAG XTA XXT
Mạch 2 : ATG XTX GAT GGA
Giả sử mạch 1 là mạch khuụn (mạch mó gốc), hóy xỏc định trỡnh tự cỏc đơn phõn của đoạn mạch mARN được tổng hợp từ đoạn gen trờn.
Cõu 3 (2,0 điểm):
a) Thể đa bội là gỡ? Cho thớ dụ.
b) Cú thể khai thỏc những đặc điểm nào ở cõy đa bội trong chọn giống cõy trồng?
Cõu 4 (3,0 điểm):
Ở đậu Hà Lan, cho cõy hạt vàng, trơn lai với cõy hạt xanh, nhăn thu được F1 đều
cú hạt vàng, trơn Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được ở F2 gồm 4 loại kiểu hỡnh, phõn
ly theo tỉ lệ 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn.
a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b) Nếu cho F1 lai phõn tớch thỡ đời con (FB) sẽ như thế nào về kiểu gen và kiểu hỡnh?
Sở giáo dục và Đào tạo
KHảO SáT chất lợng học kì I năm học 2016 - 2017
Môn: Sinh học - Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề B
Đề A
Trang 3Câu Nội dung Điểm
1
(2,5 đ)
a) Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng
nhất định
b) Bộ NST đặc trưng của ruồi giấm đực:
- Về số lượng: 2n = 8 NST;
- Về hình dạng: ruồi giấm đực có 3 cặp NST thường (1 cặp dạng hạt; 2 cặp
dạng chữ V) và 1 cặp NST giới tính XY (NST X dạng que, NST Y dạng dấu
móc)
1,0 0,5 1,0
Câu 2
(2,5 đ)
a) Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm sau:
- Tính chất bổ sung của 2 mạch, do đó khi biết trình trự các đơn phân của 1
mạch thì ta suy ra được trình tự các đơn phân của mạch còn lại
- Về số lượng và tỉ lệ từng loại đơn phân trong ADN: A = T, G = X → A + G
= T + X
b) Trình tự các đơn phân trên phân tử ARN là:
Mạch 1 (mạch mã gốc): TAX GAG XTG XXX mARN: AUG XUX GAX GGG
0,5 0,5 1,5
Câu 3
(2,0 đ)
a) Thể đa bội:
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của bộ
đơn bội n (nhiều hơn 2n)
- Ví dụ: Cải củ tứ bội 4n = 36 NST
(HS có thể lấy ví dụ khác, nếu đúng và nêu rõ được số lượng NST trong bộ
NST 4n thì cho điểm tối đa mục này)
b) Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu
sau:
Tăng kích thước cơ quan của cây như thân, cành, lá đặc biệt tế bào lỗ khí và
hạt phấn lớn
1,0 0,5
0,5
Câu 4
(3,0 đ)
a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
* Biện luận:
- Xét cặp tính trạng màu sắc hạt:
+ F2 hạt vàng/hạt xanh = 3/1, nghiệm đúng quy luật phân li của Men đen →
hạt vàng trội so với hạt xanh, F1 dị hợp 1 cặp gen
Quy ước: gen A: hạt vàng, alen a: hạt xanh
+ Kiểu gen của F1 là Aa
- Xét cặp tính trạng hình dạng hạt
+ F2 hạt trơn/hạt nhăn = 3/1 → hạt trơn trội so với hạt nhăn, F1 dị hợp 1 cặp
gen
Quy ước: gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn
+ Kiểu gen của F1 là Bb
- Xét chung cả 2 cặp tính trạng:
+ F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1) → 2 cặp gen Aa và
Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau và di truyền tuân theo QL PLĐL của Men
đen Kiểu gen của F1 là AaBb; kiểu gen của P là AABB × aabb
* Chứng minh bằng sơ đồ lai:
P : AABB (vàng, trơn) × aabb (xanh, nhăn)
G: AB ab
F1: AaBb (vàng, trơn) × AaBb (vàng, trơn)
G: AB : Ab : aB : ab AB : Ab : aB : ab
F2: 9A-B- (VT) : 3A-bb (VN) : aaB- (XT): 1aabb (XN)
b) Sơ đồ phép lai phân tích:
0,5
0,5
0,5
1,0
Trang 4PB : AaBb (VT) ì aabb (XN)
G : AB : Ab : aB : ab ab
FB : AaBb (VT) : Aabb (VN) : aaBb (XT) : aabb (XN) 0,5
Lưu ý: Học sinh làm cỏch khỏc, nếu đỳng vẫn cho điểm tối đa như đỏp ỏn
Sở giáo dục và Đào tạo
KHảO SáT chất lợng học kì I năm học 2016 - 2017
Môn: Sinh học - Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
1
(2,5 đ)
a) Tớnh đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Tế bào của mỗi loài sinh vật cú bộ NST đặc trưng về số lượng và hỡnh dạng
nhất định
b) Bộ NST đặc trưng của ruồi giấm cỏi:
- Về số lượng: 2n = 8 NST;
- Về hỡnh dạng: ruồi giấm cỏi cú 3 cặp NST thường (1 cặp dạng hạt; 2 cặp
dạng chữ V) và 1 cặp NST giới tớnh XX (dạng que)
1,0 0,5 1,0
Cõu 2
(2,5 đ)
a) K/N về nguyờn tắc bổ sung: Cỏc nuclờụtit giữa 2 mạch liờn kết với nhau
thành từng cặp theo nguyờn tỏc bổ sung, trong đú A liờn kết với T, G liờn kết
với X
b) Trỡnh tự cỏc đơn phõn trờn đoạn mạch ARN:
Mạch 1 (mó gốc): TAX GAG XTA XXT mARN : AUG XUX GAU GGA
1,0 1,5
Cõu 3
(2,0 đ)
a) Thể đa bội:
- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng cú số NST là bội số của bộ
đơn bội n (nhiều hơn 2n)
- Vớ dụ: Cải củ tứ bội 4n = 36 NST
(HS cú thể lấy vớ dụ khỏc, nếu đỳng và nờu rừ được số lượng NST trong bộ
NST 4n thỡ cho điểm tối đa mục này)
b) Cú thể khai thỏc những đặc điểm sau ở cõy đa bội: Ứng dụng sự tăng
trưởng kớch thước thõn, cành để tăng sản lượng gỗ cõy rừng; sự tăng kớch
thước thõn, lỏ, củ trong việc tăng sản lượng rau, củ cải đường,
1,0 0,5
0,5
Cõu 4
(3,0 đ)
a) Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
* Biện luận:
- Xột cặp tớnh trạng màu sắc hạt:
+ F2 hạt vàng/hạt xanh = 3/1, nghiệm đỳng quy luật phõn li của Men đen →
hạt vàng trội so với hạt xanh, F1 dị hợp 1 cặp gen
Quy ước: gen A: hạt vàng, alen a: hạt xanh
+ Kiểu gen của F1 là Aa
- Xột cặp tớnh trạng hỡnh dạng hạt
+ F2 hạt trơn/hạt nhăn = 3/1 → hạt trơn trội so với hạt nhăn, F1 dị hợp 1 cặp
gen
0,5
0,5
Đề B
Trang 5Quy ước: gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn.
+ Kiểu gen của F1 là Bb
- Xét chung cả 2 cặp tính trạng:
+ F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 = (3 : 1) (3 : 1) → 2 cặp gen Aa và
Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau và di truyền tuân theo QL PLĐL của Men
đen Kiểu gen của F1 là AaBb; kiểu gen của P là AABB × aabb
* Chứng minh bằng sơ đồ lai:
P : AABB (vàng, trơn) × aabb (xanh, nhăn)
G: AB ab
F1: AaBb (vàng, trơn) × AaBb (vàng, trơn)
G: AB : Ab : aB : ab AB : Ab : aB : ab
F2: 9A-B- (VT) : 3A-bb (VN) : aaB- (XT): 1aabb (XN)
b) Sơ đồ phép lai phân tích:
PB : AaBb (VT) × aabb (XN)
G : AB : Ab : aB : ab ab
FB : AaBb (VT) : Aabb (VN) : aaBb (XT) : aabb (XN)
0,5
1,0
0,5
Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa như đáp án