Lớp...Trường tiểu học Trung Chính A KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 KIỂM TRA ĐỌC Thời gian 25 phút Mùa hoa bưởi Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởiRắ
Trang 2
Họ và tên
Lớp
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007 MÔN TOÁN LỚP 2 (Thời gian 40 phút) Bài 1-(2đ) Tính : 7 + 9 = 11 + 5 = 9 + 9 = 4 + 8 = 15 - 8 = 12 - 6 = 11 - 4 = 17 - 9 = Bài 2- (2đ) Đặt tính rồi tính: 37 + 26 73 + 27 84 - 48 90 - 59
Bài 3-(1đ) Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng: 26 + 28 + 2 4 = 84 - 25 - 45 = A 64 A 34 B 68 B 14 C 78 C 24 Bài 4-(1đ) Tìm X X + 17 = 47 X - 24 = 19
Bài 5- ( 2đ) Tổng số tuổi của bố và anh là 52 Tuổi của bố là 39 Hỏi năm nay anh bao nhiêu tuổi? Giải:
Bài 6- (1đ) Xem lịch tháng 12, và trả lời câu hỏi: -Trong tháng 12 có ngày thứ bảy -Đó là các ngày:
7- (1đ) Hình vẽ bên có : - Số hình tứ giác là:
- Số hình tam giác là:
Thứ2 Thứ3 Thứ4 Thứ5 Thứ6 Thứ7 CN
Trang 3Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TOÁN LỚP 5
(Thời gian 60 phút)
Bài 1- Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
a) Viết 2103 dưới dạng số thập phân được:
Bài 3- Một người gửi tiết kiệm 1000 000 đồng Một năm sau người đó rút về
cả tiền vốn lẫn tiền lãi được 1080 000 đồng Hỏi số tiền cả vốn lẫn lãi bằng bao nhiêu phần trăm số tiền gửi Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Trang 4A 5 B 0,5 C 0,05 D 0,005
Bài 5- Đặt tính rồi tính:
127,84 + 824,46 532,5 - 27,93 25,04 x 35.4 45,54 : 1,8
Bài 6- Lớp em có 50 bạn , trong đó có 20 bạn là nữ Hỏi số bạn nữ chiếm bao nhiêu % số bạn ở lớp em? Bài làm:
Bài 7- Tính diện tích phần tô đậm của hình sau B Biết AC = 12 cm ; BH = 6 cm ; IH = 31AC A I H C Bài làm:
Trang 5
Biểu điểm: Bài 1: 1,5 đ Bài 2: 1,5 đ Bài 3 và 4: mỗi bài 1đ
Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC
(Thời gian 25 phút)
Mùa hoa bưởi
Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởiRắc trắng vườn nhà những cánh hoa vương
Em lại nhớ ngày anh ra trậnCũng giữa mùa hoa bưởi ngát hương
Cây bưởi đào hai cành anh chiết
Em đã cắt trồng bên cạnh giếng khơiQua ba năm sau, nhanh quá nhỉ Bưởi em trồng cành lá đã xanh tươi
Đẹp lắm anh ơi ! Con sông Ngàn Phố!
Sáng cả đôi bờ hoa bưởi trắng phau!
Nay mai những chuyến đò xuôi ngượcBưởi quê mình rời bến nối đuôi nhau
Chân anh đi khắp rừng khắp núiMỗi nẻo đường, mỗi xóm làng xaHẳn đâu cũng thơm mùi hoa bưởiHương vị non sông, hương vị quê nhà
2-Nhân vật nào trong bài viết bài thơ này
Trang 6Em
3-Con sông Ngàn Phố đẹp trong mùa hoa bưởi như thế nào?
Sáng cả đôi bờ màu trắng của hoa
Có những chuyến đò tấp nập chở bưởi
Cả 2 ý trên
4-Em hiểu “Hẳn đâu cũng thơm mùi hoa bưởi” nói lên ý gì?
Đi đâu cũng có mùi hoa bưởi
Mùi hoa bưởi rất thơm
Những nơi anh đi qua chắc cũng có mùi hoa bưởi
5-ý chính của bài thơ là gì?
Tình cảm của người ở nhà đối với người ra trận
Ca ngợi vẻ đẹp hoa bưởi bên sông Ngàn Phố
Tả vẻ đẹp, hương thơm của hoa bưởi
9- Khổ thơ cuối diễn tả điều gì?
Mùi thơm khó quyên của hoa bưởi
Anh ra trận hành quân đi qua nhiều nơi trên đất nước
Hình ảnh quê hương sẽ luôn theo anh trên đường ra trận
10- Từ thơm trong câu Mỗi mùa xuân thơm lừng hoa bưởi và rau thơm luôn có trong bữa cơm người Hà Nội có quan hệ với nhau như
thế nào?
Đó là từ nhiều nghĩa
Đó là từ đồng nghĩa
Đó là từ đồng âm
Trang 7II ĐỌC THÀNH TIẾNG MỘT ĐOẠN TRONG CÁC BÀI SAU VÀ TRẢ LỜI MỘT CÂU HỎI NỘI DUNG BÀI
DO GIÁO VIÊN NÊU:
1- Ngu Công xã Trịnh Tường
2- Thày cúng đi bệnh viện
3- Mùa thảo quả
4- Chuyện một khu vườn nhỏ
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
KIỂM TRAVIẾT
(Thời gian 55 phút)
I- Chính tả (15 - 20phút)
Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng Chiều nào về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều được hít thở ngay mùi thơm quen thuộc ấy Thật hiếm thấy một loài hoa nào đủ sức toả hương cho cả một dãy phố dài hàng cây số như hoa sữa Từng chùm, từng chùm những bông hoa bé xíu màu lục nở dày trên những tán lá thẫm hơn Mùa hoa sữa- mùa thu – mùa khai trường Trời trở heo may, những bông hoa li ti rơi lả tả trên mái
đầu, trên vai áo người qua đường như lưu luyến
Cách tính điểm:
Trang 8Tiếng Việt viết: 10đ Tiếng Việt đọc: 10đ - Bài đọc thầm và trả lời câu hỏi : 5 đ (mỗi câu đúng 0,5đ)
- Bài đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 5đ (Đọc 4đ ; trả lời đúng 1đ )Điểm Tiếng Việt = (Tiếng Việt viết + Tiếng Việt đọc) :2 (lấy điểm nguyên)
Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN KHOA HỌC LỚP 5
(Thời gian 40 phút)
Bài 1- Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
1) Bệnh lây qua đường sinh sản và đường máu là:
A Sốt xuất huyết
2) Phòng bệnh viêm não phải :
A Diệt chim, chuột , khỉ
B Không đọc sách nhiều
C Diệt muỗi, bọ gậy, ngủ nằm màn
D Vệ sinh môi trường xung quanh
3) Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được:
C Mang thai và cho con bú
D Thêu may giỏi
Bài 2- Nối tên tơ sợi với nguồn gốc
Trang 9Bài 3- Nêu cách nhận biết đá vôi?
Bài 4- Xi măng có tính chất gì?
Biểu điểm: Câu1: 3đ Câu 2: 3đ Câu 3: 2đ Câu 4: 2đ Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007 MÔN LỊCH SỬ LỚP 5 (Thời gian 40 phút) Câu 1- Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng 1)Địa danh tiêu biểu cho chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 là: A Phú Thọ B Lạng Sơn C Bắc Giang D Bắc Kạn E Sông Lô G Thái Nguyên 1) Chiến thắng Biên Giới vào năm : A 1949 B 1950 C 1951 Câu 2- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên Giới.
Câu 3- Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bác Hồ đã nói một câu nổi tiếng nêu lên tinh thần quyết tâm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Câu nói đó là:
Trang 10
Câu 4- Đánh số thứ tự (1,2,3,4 ) các sự kiện , nhân vật lịch sử lần lượt theo
thời gian
Phong trào Đông Du
Xô Viết Nghệ Tĩnh
Toàn quốc kháng chiến
Phong trào Cần Vương
Lễ tuyên bố Độc lập
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Biểu điểm: Câu1: 3đ Câu 2: 2đ Câu 3: 2đ Câu 4: 3đ
Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
Trang 11Câu 3- Kể tên các loại hình giao thông ở nước ta.
Câu 4- Nêu những điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả nước
Biểu điểm: Câu1: 2đ Câu 2: 3đ Câu 3: 2đ Câu 4: 3đ Họ và tên
Lớp 3
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007 MÔN TOÁN LỚP 3 (Thời gian 40 phút) Bài 1-(2đ) Tính : 5 x 7 = 56 : 8 = 9 x 6 = 42 : 6 = 6 x 8 = 45 : 5 = 8 x 8 = 63 : 9 = 7 x 6 = 72 : 8 = 7 x 4 = 49 : 7 = Bài 2- (2đ) Đặt tính rồi tính: 122 x 4 247 x 4 261 : 3 845 : 7
Bài 3-(2đ) Tính giá trị biểu thức: 157 x 3 - 78 = (222 + 180) : 6 =
Trang 12
Bài 4-(1đ) Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
345cm +15 cm 4m 9m 3dm 39 dm 450g 500g - 40g Bài 5- (2đ) Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách? Biết mỗi ngăn có số sách như nhau
Giải:
Bài 6- (1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Chu vi hình chữ nhật có chièu dài là 20cm , chiều rộng 18cm là : A 38cm B 29cm C 56cm D 76 cm b) Hình tứ giác bên có số góc vuông là: A 1 B 2 C 3 Họ và tên
Lớp 4
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007 MÔN TOÁN LỚP 4 (Thời gian 40 phút) Bài 1-(2đ) Đặt tính và tính : 518946 + 42872 238905 - 80497 207 x 43 25200 :120
Bài 2-(2đ) Tính giá trị biểu thức: 468 : 3 + 57 x 2= (272 + 143 x 32) : 6 =
Bài 3- (1đ) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a)Số chia hết cho 2 và 5 là số:
Trang 13a)Số chia hết cho 2 ; 3 và 5 là số:
Bài 4-(2đ) Một nhà máy sản xuất trong một năm được 495000 sản phẩm
Hỏi trung bình một ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm ? Biết rằng một năm nhà máy làm việc 300 ngày
Bài làm:
Bài 5-(3đ) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 264m chiều rộng ít hơn chiều dài 12m a) Hãy tính diện tích thửa ruộng b) Nếu gấp chiều rộng lên 2 lần và giữ nguyên chiều dài như cũ thì diện tích sẽ thay đổi như thế nào? Bài làm: a)
b)
Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN ĐỊA LÝ LỚP 4
(Thời gian 40 phút)
Câu 1- Khoanh tròn chữ cái trước ý
a) Không phải là điều kiện để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước?
A Đất phù sa màu mỡ
B Khí hậu lạnh quanh năm
C Nguồn nước dồi dào
D Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa
b)Những hoạt động có ở lễ hội của người dân đồng bằng Bác Bộ là:
c) Trong các loại đường sau, loại đường nào không thể đi từ Hà Nội đến nơi khác:
Trang 14A Đường sắt B Đường biển C Đường ô tô
D Đường hàng không E Đường sông
Câu 2- Ghi vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai:
-Hà Nội có vị trí gần Hồ Tây
-Năm 1010, Thăng long(Hà Nội ngày nay)được chọn làm kinh đô
-Phố phường của Hà Nội cổ thường có tên gắn với tên hoạt động,
sản xuất , buôn bán tại đó
-Ngày nay, Hà Nội đã thay đổi nhiều nên không có phố phường
mang tên như xưa nữa
Câu 3- Xác định địa danh giáp giới với nước ta ở :
- Phía đông:
- Phía tây:
- Phía bắc:
- Phía nam:
Biểu điểm: Câu 1: Mỗi ý 2đ Câu 2: 2đ Câu 3: 2đ Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN LỊCH SỬ LỚP 4
(Thời gian 40 phút)
Câu 1- Khoanh tròn chữ cái trước ý
a) Đinh Bộ Lĩnh thống nhất giang sơn vào năm nào
A 939
B 958
C 968
D 978
b) Quân Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất , chúng tiến vào nước
ta theo đường nào?
A Theo cửa sông Hồng
B Theo đường bộ từ Lạng Sơn
C Theo đường bộ từ Cao Bằng
D Theo cửa sông Bạch Đằng
Trang 15c) Trước nguy cơ bị quân Tống sang xâm lược lần thứ hai, Lý thường Kiệt đã làm gì?
A Chuẩn bị lực lượng chờ giặc tới
B Lo lắng, xin giảng hoà trước
C Bất ngờ đem quân sang đánh trước vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm châu, Liêm châu
Câu 2: Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938:
Câu 3- Hãy sắp xếp các nhân vật lịch sử theo thứ tự thời gian trước sau ( đánh số thứ tự vào chỗ chấm): .Đinh Bộ Lĩnh .Bà Trưng .Ngô Quyền .Trần Thủ Độ .Lý Công Uẩn .Lý Thường Kiệt Biểu điểm: Câu 1: Mỗi ý 2đ Câu 2: 2đ Câu 3: 2đ Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN KHOA HỌC LỚP 4
(Thời gian 40 phút)
Câu 1- Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
a)Tính chất nào sau đây không phải là của nước?
A Trong suốt
B Có hình dạng nhất định
C Không mùi
D Chảy từ cao xuống thấp
b) điều gì có thể xẩy ra đối với cuộc sống con người nếu không có hiện tượng bay hơi của nước?
A Không có ánh sáng
B Không có mưa
C Không khí bị khô hanh
Trang 16Biểu điểm: Câu 1: Mỗi ý 2đ Câu 2: 2đ Câu 3: 2đ
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
KIỂM TRAVIẾT
(Thời gian 55 phút)
I-Chính tả (15 - 20phút)
Đoạn viết : “Tuổi thơ thảm nhung khổng lồ”
II - Tập làm văn (30 -35 phút)
Em hãy tả chiếc áo đồng phục em thường mặc đến trường (áo mùa đông hoặc áo mùa hè)
Không vệ sinh răng sạch sẽ
Đi nắng không đội mũ nón
Không mặc đủ ấm khi trời lạnh
ăn quả xanh, uống nước chưa sôi
Cảm, ho, viêm phổi
Đau bụng , tieu chảy Đau răng
Cảm, ngạt mũi
Trang 17Cách tính điểm:
Tiếng Việt viết: 10đ Tiếng Việt đọc: 10đ - Bài đọc thầm và trả lời câu hỏi : 5 đ ( câu 3,4,5,6 mỗi câu đúng 0,5đ- câu 1,2 mỗi câu 1đ)
- Bài đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 5đ (Đọc 4đ ; trả lời đúng 1đ )
Điểm Tiếng Việt= (Tiếng Việt viết+ Tiếng Việt đọc) :2 (lấy điểm nguyên)
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
KIỂM TRAVIẾT
(Thời gian 45 phút)
I-Chính tả (15 phút)
Bài: Nhà rông ở Tây Nguyên (Tiéng Việt 3/1- trang 127)
Đoạn viết : “Nhà rông vướng mái
Gian đầu thần làng
Trang 18Gian giữa những việc lớn.
Từ gian thứ ba thanh niên”
II - Tập làm văn (25 -30 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về việc học tập của em trong học kì I
Gợi ý:
a) Năm nay em học lớp mấy? Cô giáo chủ nhiệm là ai?
b) Việc học tập của em thích nhất là môn nào? Môn nào còn khó đối với em?
c) Em đã cố gắng đối với môn học khó như thế nào?
d) Cuối cùng, kết quả học tập của em ra sao?
Cách tính điểm:
Tiếng Việt viết: 10đ Tiếng Việt đọc: 10đ -Bài đọc thầm và trả lời câu hỏi : 4 đ ( câu1,2,3,4 mỗi câu đúng 0,5đ- câu 5,6 mỗi câu 1đ)
- Bài đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 6đ (Đọc 5đ ; trả lời đúng 1đ )Điểm Tiếng Việt= (Tiếng Việt viết+ Tiếng Việt đọc) :2 (lấy điểm nguyên)
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Trang 19Đoạn viết: “Xưa có một rụng trúng miệng”
II - Tập làm văn (25-30 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em.Gợi ý:
a) Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b) Nói về từng người trong gia đình em
c) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
Cách tính điểm:
Tiếng Việt viết: 10đ Tiếng Việt đọc: 10đ - Bài đọc thầm và trả lời câu hỏi : 4 đ ( câu 1,2,3,4 mỗi câu đúng 0,5đ- câu 5,6 mỗi câu 1đ)
- Bài đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 6đ (Đọc 5đ ; trả lời đúng 1đ )Điểm Tiếng Việt= (Tiếng Việt viết+ Tiếng Việt đọc) :2 (lấy điểm nguyên)
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
KIỂM TRAVIẾT
(Thời gian 40 phút)
1- Vần: (2đ)
Trang 20uôn, ach, ưng, iêt2- Từ ngữ:(2đ)
xem phim, măng non, chai rượu, chiêng trống
3- Câu: (4đ)
Ai trồng cây Người đó có tiếng hát Trên vòm cây
Chim hót lời mê say.
Giáo viên đọc cho học sinh viết vào giấy vở ô li
Họ và tên
Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Trang 21Khi gấu đã đi khỏi, anh bạn nấp trên cây liền tụt xuống và hỏi:
- Gấu nó ghé tai cậu nói gì đấy?
Anh kia liền đáp:
- Gấu nói với tớ rằng: “Ai bỏ bạn trong lúc hiểm nguy để chạy thoát thân là kẻ tồi tệ?”
b)Khoanh tròn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
1- Người bạn sợ gấu như thế nào?
3- Vì sao gấu không tấn công người thứ hai?
A Thấy người đó đáng thương bị bạn bỏ rơi
B Tưởng người đó đã chết
C Gấu thích nói chuyện với người đó
4- Đôi bạn trong bài có phải là đôi bạn tốt không?
II-Đọc thành tiếng : Một đoạn văn khoảng 40 chữ trong các bài sau: (6đ)
Họ và tên
Trang 22Lớp Trường tiểu học Trung Chính A
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2006 – 2007
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
KIỂM TRA ĐỌC
(Thời gian 25 phút)
I-Đọc thầm và làm bài tập:(4đ)
Cứ dịp hè, Hà lại được bố mẹ cho về thăm quê Từ xa, Em đã nhận ra cây đa cổ thụ đầu làng.
Dân trong làng không ai nhớ cây đa có từ bao giờ, bởi khi họ sinh ra thì đã thấy
“Ông Đa” rồi Buổi trưa, các cô bác đi làm đồng về thường ngồi nghỉ dưới bóng mát của cây đa Những làn gió đồng quê như giúp họ xua đi mệt nhọc Trên cành cây, chim hót líu lo tạo nên một khúc nhạc nghe thật vui tai Những ngày ở quê, Hà thường cùng các bạn rủ nhau ra gốc cây đa trò chuyện, vui chơi Em cứ nghĩ rằng”Ông Đa” sẽ ở đây với làng mãi mãi
Thế mà năm nay về quê, Hà được nghe ông kể rằng, sau trận lụt vừa qua “Ông Đa” bị “ốm”, dân làng đang góp tiền để chữa cho cây.
Ngay tối hôm đó, Hà nhờ ông dẫn đến nhà bác trưởng thôn để góp số tiền mà em định mua sách đọc trong dịp hè Hà cầu mong “Ông Đa” được khoẻ mạnh và sống mãi với làng em.
b)Khoanh tròn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng:
1- Cây đa cổ thụ là cây đa như thế nào?
A Cây to, tán lá toả rộng
B Cây trồng đã lâu năm
C Thân cây to, có nhiều rễ rủ xuống
2- Cây đa gắn bó với đời sống dân làng ra sao?
A Trẻ con vui chơi dưới gốc đa
B Chim hót líu lo
C Sau buổi làm đồng , người dân ngồi hóng mát
3- Vì sao cây đa bị ốm?
A Cây đã già quá rồi
II-Đọc thành tiếng : Một đoạn văn khoảng 40 chữ trong các bài sau: (6đ)