1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chuong I 18 Boi chung nho nhat

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Quy tắc: SGK/58 Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau: Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và r[r]

Trang 1

Giáo viên: Đỗ Thị Trang

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO HUYỆN THANH TRÌ

Trường THCS Thị Trấn Văn Điển

TIẾT 34

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Bài 1/ PBT : Viết các tập hợp

Bài 2 / PBT : Viết các tập hợp

a) BC (12, 16, 48) b) BC (7, 8)

Bài 3 / PBT :

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố

24, 80, 120

Trang 3

1/ Bội chung nhỏ nhất.

a) VD1

b) Định nghĩa

Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là

số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội

chung của các số đó.

Trang 4

Câu 1: BCNN (15, 1) là:

BT TRẮC NGHIỆM

A 0

C 15

Đúng

Sai Sai

Sai

C 15

A 0

Trang 5

Câu 2: BCNN (15, 60, 120) là:

BT TRẮC NGHIỆM

A 60

C 120

Sai

Sai Đúng

Sai

C 15

A 60

Trang 6

Câu 3: BCNN (3 2 , 3 3 , 3 4 ) là:

BT TRẮC NGHIỆM

A 0

C 32

Sai

Đúng Sai

Sai

C 3 2

A 0

Trang 7

2/ Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

GIẢI

a) VD2: Tìm BCNN (24, 40, 168)

-Phân tích ra thừa số nguyên tố 3

4 3

24 2 3

80 2 5

120 2 3.5

- Thừa số nguyên tố chung và riêng

- Lập tích 2 3.54

2 2 2

2,

3

3 5

5

3, 5

240

4

2

Trang 8

2/ Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

b) Quy tắc: SGK/58

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy số

mũ lớn nhất của nó Tích đó là BCNN phải tìm

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

Trang 9

So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN

Tìm ƯCLN Tìm BCNN

chung chung và riêng

nhỏ nhất l n nh tớ ấ

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ

Trang 10

c) ÁP DỤNG

Áp dụng quy tắc tìm :

a)BCNN (6, 8)

b) BCNN (12, 16, 48)

1 D

1 D

1 D

1 D

Trang 11

c) ÁP DỤNG

Bài 4/ PHT

a) Tìm các cặp số nguyên tố cùng nhau trong ba số 5, 7, 8 b) Áp dụng quy tắc, tìm BCNN(5, 7, 8)

1 D

1 D

1 D

1 D

a) Ta có: ƯCLN (5,7) = 1

ƯCLN (7,8) = 1 ƯCLN (5,8) = 1

 Các cặp số nguyên tố

cùng nhau là 5 và 7 ,

7 và 8, 5 và 8.

Giải

3

5 5

7 7

8 2

b) Ta có

Do đó: BCNN(5, 7, 8) = 5.7.23

280

Vậy BCNN(5, 7, 8)

Trang 12

-Xem lại toàn bộ lý thuyết về ƯCLN

- Tiết sau luyện tập.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ngày đăng: 09/11/2021, 17:43

w