1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TIM HIEU CHUNG VE PHEP LAP LUAN GIAI THICH

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trên bảng chiếu ( Slides 9)và trả lời Thế nào là lập luận giải thích? HS: Xung phong trả lời, lớp nhận xét.. GV: Nhận xét Lập luận giải thích là dùng nh[r]

Trang 1

Trường THCS Lương Thế Vinh

Tên giáo viên dạy: Vũ Thị Thanh Nga

BÀI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN( NĂM HỌC 2016 - 2017)

Ngày soạn: 14/3/2017

Ngày dạy: 17/3/2017

Tiết 105:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích

- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này

- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh

* Tích hợp môn GCDC lớp 7 bài: “ Trung thực”

* Tích hợp môn Vật lí 7 bài: “ Phản xạ âm, tiếng vang”

* Tích hợp môn Địa lí giải thích vì sao nước biển mặn

* Kĩ năng sống:

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm chung của bài văn nghị luận giải thích

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng… khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ:

Tích cực tìm hiểu để nắm được đặc điểm chung của bài văn nghị luận giải thích

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài

- Hiểu được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích

- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này

5.Năng lực cần phát triển:

- Năng lực chung: Tự học, giả quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt : Hiểu rõ văn giải thích, so sánh văn lập luận giải thích với văn chứng minh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 GV: - SGK, SGV, Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng.

Trang 2

- Giáo án Hướng dẫn HS chuẩn bị bài.

2 HS: Soạn bài theo định hướng câu hỏi SGK và sự hướng dẫn của GV.

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích và phương

pháp giải thích.

* Phân tích các tình huống để hiểu mục đích và

phương pháp giải thích.

GV: Trong đời sống hàng ngày khi nào người ta

cần giải thích?

HS: Khi gặp một hiện tượng nào đó không hiểu

thì cần đến giải thích

GV: Khi gặp một sự vật hiện tượng mới lạ con

người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh.

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu (Slides

2)

GV: Bằng kiến thức môn vật lí 7 em hãy cho biết

vì sao lại có mưa?

HS: Trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

GV: Tích hợp môn Vật lí 7 bài: “ Phản xạ âm

tiếng vang” Nhận xét: Ban ngày mặt trời chiếu

xuống mặt đất làm đất nóng lên Nước bốc hơi từ

các sông hồ lên gặp khí lạnh, lên trời trở thành

muôn vàn những giọt nước nhỏ tụ lại với nhau

thành đám mây Khi những đám mây này bay lên

cao gặp khí lạnh những giọt nước tụ lai với nhau

thành những đám mây nặng

( do những hạt nước quá nhiều) tạo thành mưa

GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục quan sát bảng

chiếu ( Slides 3)

GV: Bằng sự hiểu biết môn địa lí, em hãy cho biết

vì sao nước biển mặn?

HS: Xung phong trả lời, lớp nhận xét

Giáo viên: Tích hợp môn Địa lí nhận xét : Nước

sông suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các

lớp đất đá trong lục địa, khi ra đến biển mặt biển

có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn

muối ở lại, lâu ngày muối tích tụ lại làm cho nước

biển mặn

GV: Muốn trả lời những câu hỏi ấy cần phải làm

I Mục đích và phương pháp giải thích:

1 Mục đích:

a Giải thích trong đời sống:

* Ví dụ:

+ Vì sao lại có mưa?

+ Vì sao nước biển mặn?

-> Phải học để hiểu biết, có tri thức thì mới giải thích được các vấn đề trên

=> Làm cho rõ những điều chưa

Trang 3

HS: Cần phải học để có tri thức thì mới giải thích

được

GV: Như vậy trong đời sống giải thích nghĩa là

gì?

( Làm cho ta hiểu rõ những điều chưa biết trên

mọi lĩnh vực)

GV: Trong đời sống hàng ngày giải thích là làm

cho ta hiểu rõ một điều gì đó còn trong văn nghị

luận giải thích là thế nào? (phần 2/Sgk)

GV: Trong văn nghị luận người ta thường yêu cầu

giải thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí lớn nhỏ các

chuẩn mực hành vi của con người

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu

( Slides 4) Tích hợp môn GDCD 7 và trả lời

Trung thực là gì? Người sống trung thực sẽ nhận

được những điều gì?

HS: Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ

phải, chân lí Người sống trung thực sẽ được mọi

người yêu quý, kính trọng

GV: Trái với trung thực là gì? Sống không trung

thực có được mọi người yêu quý không? Vì sao?

GV: Rèn kĩ năng sống cho học sinh

- Ở trường: Luôn thật thà với thầy cô giáo và các

bạn như: Nói đúng sự thật, nhặt được của rơi của

bạn thì trả lại bạn; góp ý chân thành với bạn trong

học tập để bạn sửa chữa, lắng nghe lời nhận xét

của thầy cô giáo để sửa chữa hành vi cũng như

việc học tập…

- Ở nhà: Luôn thật thà với cha mẹ, không được

nói dối, chịu trách nhiệm trước lời nói và việc làm

của bản thân trong công việc hàng ngày, giám

nhận lỗi khi mắc khuyết điểm

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp giải thích.

- Cho HS đọc bài văn “Lòng khiêm tốn”

GV: Bài văn được chia làm mấy phần, nêu nội

dung của từng phần?

HS: Xung phong trả lời, lớp nhận xét, bổ

sung.GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu

(Slides 5) bố cục của văn bản

GV: Bài văn giải thích vấn đề gì và giải thích

như thế nào? ( câu a)

HS: Trả lời: Lòng khiêm tốn Để giải thích lòng

biết

b Giải thích trong văn nghị luận:

Là giải thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí, các chuẩn mực hành vi của con người

2 Phương pháp giải thích:

Bài văn: Lòng khiêm tốn

a) Vấn đề giải thích: Lòng khiêm tốn

Trang 4

khiêm tốn, tác giả đã chọn nhiều cách giải thích

để nêu rõ vấn đề

GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi b( Sgk), Yêu

cầu học sinh thảo luận nhóm trong 4 phút và trình

bày câu hỏi

- HS quan sát kĩ bài văn Thảo luận nhóm và trình

bày

GV: Yêu cầu học sinh quan sát (Slides 6) các câu

nêu định nghĩa

HS: Đọc, đối chiếu với bài thảo luận của mình,

giáo viên nhận xét

GV: Theo em, cách liệt kê các biểu hiện của

khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ

không khiêm tốn có phải là cách giải thích không?

( câu c)

HS: Trả lời

GV: yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu (Slides

7) Biểu hiện khiêm tốn, biểu hiện không khiêm

tốn

HS: Đọc

GV: Chốt ý, giảng: Là một trong những cách giải

thích Vì đó là thủ pháp nghệ thuật đối lập, nó làm

tăng thêm giá trị cho lòng khiêm tốn

GV: Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của

không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không

khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích

không? ( Câu d)

HS: Xung phong trình bày

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu

(Slides 8) Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của

khiêm tốn

GV: Qua bài văn cho biết người ta thường giải

thích bằng những cách nào?

GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi trên bảng chiếu

( Slides 9)và trả lời Thế nào là lập luận giải thích?

HS: Xung phong trả lời, lớp nhận xét

GV: Nhận xét Lập luận giải thích là dùng nhiều

lí lẽ - có thể kèm theo dẫn chứng để giải thích

phân tích một khái niệm hay một nhận định nào

đó về tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ nhằm

làm cho người đọc hiểu rõ nội dung ý nghĩa của

khái niệm hay nhận định ấy Từ đó nâng cao nhận

thức, trí tuệ và bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho

b) Phương pháp giải thích:

- Nêu định nghĩa

=> Là một trong những cách giải thích Vì nó trả lời cho câu hỏi: Khiêm tốn là gì?

c) Kể ra các biểu hiện, đối lập

=> Là một trong những cách giải thích

d) Mặt lợi, mặt hại, nguyên nhân

=> Được coi là nội dung giải thích

Trang 5

con người.

GV? Người ta thường giải thích bằng các cách

nào? Bài văn giải thích cần chú ý những điều gì?

HS: Trả lời, lớp nhận xét

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng chiếu

( Slides 10) yêu cầu học sinh đọc

- Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối

chiếu với các hiện tượng khác, chỉ ra các mặt lợi,

hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc

noi theo… của hiện tượng hoặc vấn đề cần giải

thích

- Bài văn giải thích có mạch lạc, lớp lang, ngôn từ

trong sáng, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu Không

nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích

những điều người ta chưa hiểu

GV: Muốn làm được bài văn giải thích tốt chúng

ta cần làm gì?

- GV chốt kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 câu hỏi

thảo luận trên bảng chiếu (Slides 11)

HS: Thảo luận và trình bày

GV: Nhận xét, yêu cầu lớp quan sát bảng chiếu

( Slides 12) phân biệt giữa chứng minh với giải

thích

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

- Yêu cầu HS đọc bài văn “Lòng nhân đạo”

GV: Yêu cầu lớp quan sát bảng chiếu ( Slides 13)

GV? Bài văn giải thích vấn đề gì?

HS: Lòng nhân đạo

GV: Phương pháp giải thích trong bài là gì?

HS: Nêu định nghĩa, nêu biểu hiện

GV: Tác giả đã đối chiếu lập luận bằng cách nào?

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập

Bài văn: Lòng nhân đạo

- Vấn đề giải thích: Lòng nhân đạo

- Phương pháp giải thích:

+ Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo tức là… người

Trang 6

HS: Trả lời

GV khái quát lại bài : “ Lòng nhân đạo”

+ Kể những biểu hiện:

Ông lão hành khất, đứa trẻ nhặt từng mẩu bánh, mọi người xót thương

+ Đối chiếu lập luận bằng cách: đưa ra câu nói của Thánh Găng-đi

4 Hướng dẫn tự học( Slides 14)

- Nắm nội dung bài học (giải thích trong đời sống, giải thích trong văn nghị luận), học thuộc lòng ghi nhớ SGK

- Sưu tầm văn bản giải thích để làm tư liệu học tập

- Đọc 2 bài đọc thêm trang 72, 73

- Chuẩn bị bài: Sống chết mặc bay

IV Bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực: ( Slides 15)

Câu 1: Trong đời sống hàng ngày, phép lập luận giải thích giúp ích gì cho chúng ta?

A Giúp cho ta hiểu những điều chưa biết

B Giúp cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất… nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tình cảm

C Giúp cho chúng ta vui và yêu đời hơn

D Câu A,B đúng

Câu 2: Người ta thường giải thích phép lập luận bằng các cách nào sau đây?

A Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác

B Chỉ ra các mặt lợi, hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo

C Dùng biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ để giải thích

D Câu A,B đúng

Câu 3: Chơi trò chơi ô chữ( Slides 16,17)

GV: Yêu cầu học sinh quan sát lên bảng chiếu, giáo viên đặt câu hỏi, lớp lắng nghe câu hỏi, xung phong trả lời, lớp nhận xét

GV: Nhận xét, cùng lớp tuyên dương các bạn có câu trả lời đúng

Câu 1: Chúng ta giải thích những điều chưa biết ở môi trường nào?

Câu 2: Khi muốn biết một điều gì đó chúng ta cần phải làm gì?

Câu 3: Đằng trước mặt trái là mặt gì?

Câu 4: Khi có người hỏi thì chúng ta cần phải làm gì?

Câu 5: Để trở thành người hiểu biết sâu rộng, điều nhất định chúng ta phải có là gì? Câu 6: Sắp xếp thời gian công việc như thế nào trong ngày để luôn đạt kết quả tốt? Câu 7: Từ đứng sau từ đạo có một chữ đi kèm với i ngắn là chữ gì?

Câu 8: Đạo lí không bắt buộc mà ai cũng phải thực hiện theo là kính trọng, nhường nhịn… một người đạt được hết những điều này, người đó đã đạt được điều gì của xã hội?

Câu 9: từ đứng sau từ hành có hai chữ, chữ cuối cùng của từ đó là chữ i

Ngày đăng: 09/11/2021, 12:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w