Chỉ số giá tiêu dùng được tính như thế nào Xác định rổ hàng hóa: điều tra người tiêu dùng để xác định giỏ hàng hóa cố định... Chỉ số giá tiêu dùng được tính như thế nào Xác định giá: Tì
Trang 1Đo lường giá cả
sinh hoạt
Chương 23
Trang 2NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CÁCH TÍNH TOÁN CPI
TỶ LỆ LẠM PHÁT
SỰ KHÁC NHAU GIỮA CPI & GDP deflator LÃI SUẤT DANH NGHĨA & LÃI SUẤT THỰC
Trang 4Chỉ số giá tiêu dùng
Khi CPI tăng, một gia đình điển hình phải tốn nhiều đồng hơn để duy trì mức sống như cũ.
Trang 5Chỉ số giá tiêu dùng được tính
như thế nào
Xác định rổ hàng hóa: điều tra người tiêu dùng để xác định giỏ hàng hóa
cố định.
Trang 6Nhà ở Thực phẩm/đồ uống
Đi lại Chăm sóc y tế Trang phục Giải trí
Trang 7Chỉ số giá tiêu dùng được tính
như thế nào
Xác định giá: Tìm giá của mỗi hàng hóa và dịch vụ trong rổ hàng hóa tại mỗi thời điểm.
Trang 8Tính chi phí của rổ hàng hóa:
Dùng dữ liệu về giá để tính chi phí của rổ hàng hóa và dịch vụ tại các thời điểm khác nhau.
Trang 9Chỉ số giá tiêu dùng được tính
Trang 10Công thức tính CPI
100
0 0
CPI
Trang 11Lạm phát chỉ tình trạng mức giá
chung của nền kinh
tế tăng.
Tỉ lệ lạm phát là phần trăm thay đổi mức giá so với thời
kỳ trước.
Trang 13Tính toán chỉ số giá tiêu dùng và tỷ
Trang 14Tính toán chỉ số giá tiêu dùng và
1000đ 2000đ 3000đ
2000đ 3000đ 4000đ
Trang 15Tính toán chỉ số giá tiêu dùng và
Trang 16Tính toán chỉ số giá tiêu dùng và
tỷ lệ lạm phát : Một ví dụ
Bước 4: Chọn một năm làm năm gốc (2001) và
tính chỉ số giá tiêu dùng trong mỗi năm
2001 2002
2003 (50000đ / 20000đ) * 100 = 250
(35000đ / 20000đ) * 100 = 175 (20000đ / 20000đ) * 100 = 100
Trang 17Tính toán chỉ số giá tiêu dùng và tỷ lệ
lạm phát : Một ví dụ
Bước 5: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng để tính tỷ lệ
lạm phát so với năm trước
2002 (175-100)/100 x 100 = 75%
2003 (250-175)/175 x 100 = 43%
Trang 18Tính toán chỉ số giá tiêu dùng và tỷ
Trang 19Tính toán chỉ số giá tiêu dùng và
1000đ 3000đ 5000đ
2000đ 3000đ 4000đ
Giá cây nến
5000đ 6000đ 8000đ
Trang 20Những vấn đề trong đo lường
giá cả sinh hoạt
CPI là một thước đo chính xác về các hàng hóa được lựa chọn tạo nên nhóm hàng hóa điển hình, nhưng nó không phải là một thước
đo hoàn hảo về giá cả sinh hoạt.
Trang 21Những vấn đề trong đo lường
giá cả sinh hoạt
Độ lệch thay thế
Sự xuất hiện những hàng hóa mới
Sự thay đổi không lượng hóa được của chất lượng
Trang 22Độ lệch thay thế
Rổ hàng hóa không thay đổi để phản ánh những phản ứng của người tiêu dùng trước những thay đổi trong giá tương đối.
Người tiêu dùng có khuynh hướng thay thế bằng các hàng hóa tương đối ít đắt đỏ hơn Chỉ số này đã ước tính quá cao mức tăng giá cả sinh hoạt do không xem xét đến sự
Trang 23S ự xuất hiện những hàng hóa mới
Rổ hàng hóa không phản ánh sự thay đổi trong sức mua của đồng tiền khi có sự
xuất hiện của các hàng hóa mới.
Sự xuất hiện các hàng hóa mới cho người tiêu dùng thỏa mãn hơn và làm cho mỗi đồng đô la trở nên có giá trị hơn.
Người tiêu dùng cần ít tiền hơn để duy trì mức sống như cũ.
Trang 24Sự thay đổi không lượng hóa
được của chất lượng
Nếu chất lượng của một hàng hóa tăng từ năm này
sang năm tiếp theo, giá trị của một đồng đô la tăng,
ngay cả khi giá của hàng hóa đó không đổi.
Nếu chất lượng của một hàng hóa giảm từ năm này
sang năm tiếp theo, giá trị của một đồng đô la giảm,
ngay cả khi giá của hàng hóa đó không đổi.
Trang 25Chủ đề thảo luận
Nếu bà của bạn nhận được trợ cấp xã hội,
bà chịu ảnh hưởng gì bởi độ lệch CPI?
Chính phủ lấy tiền ở đâu để chi trả trợ cấp
xã hội?
Nếu bạn trả thuế thu nhập và bảo hiểm xã hội, độ lệch CPI có ảnh hưởng như thế nào đến bạn?
Giỏ hàng hóa tiêu dùng của bà bạn có gì
khác so với giỏ hàng hóa dùng để tính CPI
Trang 26Những vấn đề trong đo lường
giá cả sinh hoạt
Độ lệch thay thế, sự xuất hiện những hàng
hóa mới, và sự thay đổi không lượng hóa
được của chất lượng làm cho CPI ước tính
quá cao giá cả sinh hoạt thực tế.
Vấn đề này rất quan trọng bởi vì rất nhiều các chương trình của chính phủ dùng CPI để loại trừ những biến động của mức giá chung.
CPI đánh giá lạm phát cao hơn thực tế khoảng
Trang 27So sánh chỉ số điều chỉnh GDP và
chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ
được sản xuất trong nước, trong khi đó
… chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng mua
Trang 28So sánh chỉ số điều chỉnh GDP và
chỉ số giá tiêu dùng
Hàng hoá doanh nghiệp mua để đầu tư:
–Có trong hệ số giảm phát GDP (nếu được sản xuất trong nước) –Không có trong CPI
Hàng tiêu dùng nhập khẩu
–Có trong CPI
–Không có trong hệ số giảm phát GDP
Giá và loại hàng:
Trang 31CÁCH TÍNH CPI CỦA VIỆT NAM
Trang 32Chỉ số giá tiêu dùng được TCTK tính và công bố lần đầu vào năm 1998.
Năm 2001, TCTK cập nhật quyền số và rổ hàng đại diện, lấy năm 2000 làm gốc cố
định
Năm 2006, TCTK đã tiến hành cập nhật quyền số và rổ hàng hoá đại diện, lấy năm
2005 làm năm gốc cố định
Rổ” hàng hoá này đại diện cho mức tiêu dùng của các hộ gia đình và được xem xét
Trang 33TCTK đã tiến hành khảo sát thị trường tại 20 tỉnh, thành phố đại diện cho 8
vùng kinh tế trong cả nước Tổng số mặt hàng trong “rổ” là 494 mặt hàng.
Trang 34Công thức tính chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam được áp dụng theo thông lệ quốc tế và duy trì ổn định theo công thức Laspeyres điều chỉnh như sau:
Trang 35Quyền số dùng tính chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ 2006-2010
IV- Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD 9.9905
Trang 36Các chỉ tiêu tính bằng đô la tại các
thời điểm khác nhau
Mức lương $ 80.000 của Maradona năm 1935
là cao hay thấp so với cầu thủ bóng đá năm
Trang 37Các chỉ tiêu tính bằng đô la tại các thời
Tiền lương tối thiểu 1993: 120.000 CPI 1993 : 87,4
Tiền lương tối thiểu 2004: 290.000 CPI 2004 : 162,3
Tính tiền lương tối thiểu năm 1993 tính bằng đồng của
năm2004
Trang 38Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
* Khi gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng bạn thu được lãi suất từ tiền gửi này và ngược lại khi bạn vay tiền của ngân hàng để mua nhà thì bạn phải trả lãi suất cho số tiền đã vay Vậy lãi suất là gì??
thị lượng tiền mà người vay trả cho khoản
Trang 39Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất chưa loại trừ lạm phát
Nó chính là lãi suất mà ngân hàng trả.
Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa đã loại trừ lạm phát.
Lãi suất thực = (Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát)
Trang 40Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Bạn vay $1,000 trong 1 năm.
Lãi suất danh nghĩa là 15%
Trong năm đó lạm phát là 10%.
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Lạm phát
= 15% - 10% = 5%
Trang 41Tóm tắt
Chỉ số giá tiêu dùng phản ánh chi phí của một rổ hàng hóa và dịch vụ so với chi phí của rổ hàng hóa tương tự ở năm gốc.
Chỉ số này được sử dụng để phản ánh mức giá chung của nền kinh tế.
Phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng phản ánh tỷ lệ lạm phát.
Trang 42Tóm tắt
Chỉ số điều chỉnh GDP khác với chỉ số giá tiêu dùng bởi vì nó đề cặp đến các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất chứ không phải được tiêu dùng.
Thêm vào đó, CPI sử dụng rổ hàng hóa
cố định, trong khi chỉ số điều chỉnh GDP lại tự động làm thay đổi nhóm hàng hóa