1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 3 Tiet 5 Nguyen tu

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm.. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dươn[r]

Trang 1

Tuần: 3 Ngày soạn: 04/09/2017 Tiết : 5 Ngày dạy : 06/09/2017

Bài 4: NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU: Sau bài học này HS phải:

1 Kiến thức: Biết được:

Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và

vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện

2 Kĩ năng:

- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thích học bộ môn hoá học

4 Trọng tâm:

- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron

5 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên và học sinh:

a Gíáo viên: - Mô hình nguyên tử của một số nguyên tử thường gặp.

- Chuẩn bị một số bảng phụ bài tập

b Học sinh: - Xem bài mới trước khi lên lớp.

2 Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, phát hiện và giải quết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp(1’): 8A1:

8A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Nguyên tử là gì?(18’).

- GV: Các chất được tạo nên

từ những hạt vô cùng nhỏ,

trung hòa về điện gọi là

nguyên tử

- GV: Vậy nguyên tử là gì?

- GV thuyết trình: Có hàng

triệu chất khác nhau nhưng

- HS :Nghe giảng

- HS trả lời: Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện

- HS: Lắng nghe

I NGUYÊN TỬ LÀ GÌ?

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện

- Nguyên tử gồm:

+ Một hạt nhân mang điện tích dương

+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm

Trang 2

chỉ có trên một trăm loại

nguyên tử

- GV: Treo tranh mô hình một

nguyên tử Yêu cầu HS nêu

cấu tạo của nguyên tử đó, từ

đó rút ra kết luận nguyên tử

được cấu tạo như thế nào?

- GV: Yêu cầu HS đọc thông

tin SGK và cho biết đặc điểm

của hạt electron?

- GV: Nhận xét và bổ sung

- HS : Trả lời : hạt nhân và

vỏ electron

-HS trả lời:

Hạt electron mang điện tích

âm (-1), có khối lượng vô cùng nhỏ (9,1095.10-28 g), kí hiệu: e

- HS: Nghe và ghi vở

+ Điện tích ; -1 + Khối lượng vô cùng nhỏ (9,1095.10-28)

Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử(15’).

- GV giới thiệu: Hạt nhân

nguyên tử được tạo bởi 2 loại

hạt là proton và nơtron

- GV: Cho HS đọc thông tin

SGK và nêu đặc điểm của

từng loại hạt?

- GV: Nguyên tử có cùng số

proton trong hạt nhân đựơc

gọi là nguyên tử cùng loại

- GV: Em có nhận xét gì về

số proton và số electron trong

nguyên tử?

- GV: Em hãy so sánh khối

lượng của hạt electron với hạt

proton, hạt notron?

- GV: Vì vậy khối lượng của

hạt nhân được coi là khối

lượng nguyên tử

- HS: Nghe giảng và ghi nhớ

- HS: Đọc thông tin và trả lời:

+ Hạt proton: Kí hiệu : p Điện tích : dương

Khối lượng:1,6726.10-24 gam + Hạt notron: Kí hiệu: n Không mang điện

Khối lượng: 1,6748.10-24 g -HS: Số p = Số e

- HS: m p ; m n? m e(gấp 10.000 lần)

-HS: Nghe, ghi vở

II HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơ tron

1 Hạt proton: (p) Điện tích : dương

2 Hạt nơtron(n) Không mang điện

- Các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là các nguyên tử cùng loại

- Nguyên tử trung hoà về điện nên:

Số p = Số e

mnguyên tử = mhạt nhân = mp + mn

4 Củng cố : (10') - Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cần nhớ.

- Yêu cầu HS làm BT1, 2 sgk

5 Nhận xét và Dặn dò: (1’)

- Nhận xét thái độ và khả năng tiếp thu bài của học sinh

- Dặn học sinh làm bài tập 3SGK/ 15 Xem trước bài “nguyên tố hoá học”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Ngày đăng: 08/11/2021, 19:15

w