1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRAC NGHIEM 12 KI 1

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng.. Giải thích tại sao khí hậu nước ta lại có [r]

Trang 1

Câu 15 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy xác định các dãy núi lớn đi từ Bắc vào Nam Câu 16 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Câu 17 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự khác nhau giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

6 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng

Câu 27 Giải thích tại sao khí hậu nước ta lại có tính chất nhiệt đới ?

Câu 28 Giải thích tại sao khí hậu nước ta lại có tính chất ẩm và tính chất gió mùa Câu 29 Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng nước ta qua các năm (Đơn vị: triệu ha)

Năm 1943 1995 2005 2010

T ng di n t ch r ng 14,3 9,3 12,7   

13,4

a Tính độ che phủ của nước ta trong giai đoạn trên (lấy diện tích nước ta làm tròn 33,1 triệu ha)

b Nhận xét và giải thích về sự biến động độ che phủ rừng ở nước ta

Câu 30 Cho bảng số liệu:

Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của các địa điểm (Đơn vị: mm)

Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm

Hà Nội 1676 989 + 687

Huế 2868 1000 + 1868

TP Hồ Chí Minh 1931 1686 + 245

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh

độ 16

0

24’B)

25,1 19,7 29,4

TP Hồ Chí Minh

(vĩ độ 10

0

49’B)

27,1 25,8 27,1

Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, chứng minh nguyên nhân chủ yếu thay

Trang 2

đổi nhiệt độ theo vĩ độ nước ta chủ yếu là do gió mùa Đông Bắc

Câu 33 Cho bảng số liệu:

Nhi t độ trung bình tháng (

0

C) của Lạng Sơn và Lai Châu

Tháng

Địa điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Biên

độ

năm

Lạng sơn

(độ cao: 285m;

vĩ độ: 21

0

51’B)

13,3 14,3 18,2 22,1 23,3 26,9 27 26,6 25,2 22,2 18,3 14,3 13,7

Lai Châu

(độ cao: 244m;

vĩ độ: 21

0

51’B)

17,1

18 21,3 24,6 24,5 26,5 26,5 26,6 26,1 23,7 20,6

17,

7

9,4

a Nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc

b Giải thích sự khác nhau này

Câu 34 Cho bảng số liệu:

Nhi t độ (

0

C), lượng mưa (mm) trung bình tháng và năm ở Quy Nhơn và Plâyku

Tháng

Địa điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả

Trang 3

Quy

Nhơn

(Độ cao:

5m)

(

0

C) 23,0 23,8 25,3 27,2 28,8 29,6 29,7 29,8 28,2 26,6 25,3 23,7 26,8

(mm

)

65 32 24 32 63 62 55 59 245 463 423 170 1693

Plâyku

(Độ cao:

800m)

(

0

C)

19,0 20,7 22,7 24,0 24,0 23,0 22,4 22,2 22,3 21,7 20,7 19,3

21,

8

(mm) 3 7 28 95 226 357 453 493 360 181 57 14 2274

a Nhận xét sự phân hóa khí hậu giữa Đông và Tây Trường Sơn

b Giải thích nguyên nhân

Câu 35 Tại sao nói: Sự phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện tại cũng như trong tương lai

Câu 36 Hãy chọn và phân tích một hoạt động của việc khai thác tổng hợp các tài nguyên biển mà em cho là tiêu biểu

CHỦ ĐỀ: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

 Mức độ nhận biết

Câu 1 Trình bày đặc điểm của đô thị hóa

Câu 2 Trình bày mạng lưới đô thị nước ta Dựa vào những tiêu chí nào để phân loại đô thị nước ta ?

Câu 3 Dựa vào Át-lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh Việt Nam

là một nước đông dân

Trang 4

Câu 4 Dựa vào Át-lát Địa lí Việt Nam, trang 15, hãy chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh Câu 5 Cho bảng số liệu sau:

Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta qua các giai đoạn (Đơn vị: %)

Giai

đoạn

1954-1960

1960-1965

1965-1970

1970 - 1976

1976 - 1979

1979 - 1989

1989 - 1999

1999- 2002

2002 -2005

Tỷ lệ gia

tăng tự

nhiên

Hãy nhận xét tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các giai đoạn

 Mức độ thông hiểu

Câu 6 Tại sao phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo độ tuổi và cơ cấu giới tính ?

Câu 7 Vì sao việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta? Trình bày các

phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta

Câu 8 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam:

a Nhận xét sự phân bố các đô thị có quy mô từ 100000 người trở lên ở nước ta và

giải thích nguyên nhân

b Kể tên 5 thành phố trực thuộc Trung ương, tên các đô thị có quy dân số từ

500000 người trở lên

Câu 9

“Việt Nam là quốc gia có nguồn lao động trẻ và dồi dào đã mở ra nhiều cơ hội;

song chất lượng, trình độ, kỹ năng và chuyên môn của người lao động còn khá thấp Do

vậy, nhiều chuyên gia khuyến nghị, thời gian tới, cần tích cực chuẩn bị xây dựng nguồn

nhân lực mạnh về cả chất và lượng, tạo tiền đề cho việc sử dụng hợp lí nguồn lao động,

giải quyết việc làm và sẵn sàng cho quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng hơn…”

(Nguồn ILO-2013)

Dựa vào nội dung đánh giá trên và kiến thức đã học:

a) Hãy cho biết vì sao nói việc làm là vấn đề lớn của nước ta hiện nay?

b) Chúng ta đã và đang có những giải pháp nào để sử dụng hợp lí nguồn lao động,

giải quyết việc làm ?

Ngày đăng: 08/11/2021, 12:26

w