1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chuong I 1 Menh de

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mệnh đề kéo theo Điều kiện cần, điều kiện đủ Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P  Q, và ta có thể phát biểu: P là điều kiện đủ để có Q.. Phát biểu định lí trê[r]

Trang 3

I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

Xét các câu sau, hãy cho biết câu nào là câu khẳng định.

1 Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.

7 Bình và An đang tranh luận về loài dơi.

Tui là câu hỏi

Câu tường thuật

Trang 4

I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

Dưới đây là những câu khẳng định.

1 Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội.

của n.

Vậy mệnh đề là gì?

Trang 5

I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc khẳng định sai Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai hoặc không biết được đúng sai.

1 Mệnh đề

Ta thường kí hiệu mệnh đề bằng các chữ cái in hoa như P, Q, R, S…

Định nghĩa:

Trang 6

I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

Xét các câu khẳng định sau:

Đ S?

Với n = 5 ta được mệnh đề “5 chia hết cho 3” (Sai)

Với n = 9 ta được mệnh đề “9 chia hết cho 3” (Đúng) 1) “n chia hết cho 3”

2) “2 + x = 7” Đ S?

(Sai) (Đúng)Các câu khẳng định trong ví dụ này

là những mệnh đề chứa biến.

Trang 7

I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến

Mệnh đề chứa biến là khẳng định có chứa biến (x,

y, n, a, b…) chưa xác định được đúng, sai, chỉ xác định được đúng, sai với giá trị cụ thể của biến.

2 Mệnh đề chứa biến

Trang 8

Ví dụ: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là

mệnh đề chứa biến

a) 2 + 5 = 9

b) x + y =1

d) 4 + 3x = 6 e) 25 0

MĐCB

MĐCB

Trang 9

II Phủ định của một mệnh đề

Ví dụ: Xét hai mệnh đề sau:

MĐ1: “Dơi là một loài chim”

MĐ2: “Dơi không phải là một loài chim”

Xét tính đúng sai của hai mệnh đề này.

Nếu P đúng thì sai P

Cho mệnh đề P, phủ định của P kí hiệu là P

Trang 10

II Phủ định của một mệnh đề

Chú ý: Để phủ định một mệnh đề ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ “không” trước vị ngữ của mệnh đề đó.

Ví dụ: Phủ định các mệnh đề sau:

P: “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam”

Q: “15 không chia hết cho 5”

P: “Hà Nội không là thủ đô của Việt Nam”

Q: “15 chia hết cho 5”

Trang 11

Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau và phát

Trang 12

Trong môn Ngữ văn các em đã được học các câu có cấu trúc quan hệ nguyên nhân – hệ quả như:

Nếu trời mưa thì đường ướt.

Nếu tôi cố gắng học tập thì tôi sẽ đạt kết quả cao.

Trong toán học, những câu có cấu trúc “Nếu… thì…” nối các mệnh đề với nhau được gọi là mệnh đề kéo theo.

Trang 13

III Mệnh đề kéo theo

Cho 2 mệnh đề P và Q Mệnh đề có dạng “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo Kí hiệu: P  Q.

Mệnh đề P  Q còn được phát biểu là “P kéo theo

Q” hoặc “P suy ra Q”.

Ví dụ: P: Trái đất không có nước.

Q: Trên trái đất không có sự sống.

P  Q: Nếu trái đất không có nước thì trên trái đất

không có sự sống.

Trang 14

III Mệnh đề kéo theo

Ví dụ: Phát biểu mệnh đề kéo theo và xác định tính đúng, sai của nó:

a) P: 1 < 3, Q: 2 < 7.

b) P: Tôi là chim, Q: Tôi biết bay

c) P: ABC là tam giác đều, Q: ABC có một góc lớn hơn 90 độ.

P  Q: Nếu 1 < 3 thì 2 < 7.

P  Q: Nếu tôi là chim thì tôi biết bay.

P  Q: Nếu ABC là tam giác đ thì ABC có

một góc lớn hơn 90 độ.

Đ

S

Đ

Trang 15

III Mệnh đề kéo theo

Chú ý: Mệnh đề P  Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.

Ví dụ: “1 < 3 kéo theo 2 >6” là mệnh đề sai.

Trang 16

Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P  Q,

Điều kiện cần, điều kiện đủ

Ví dụ: Định lí: “Nếu tam giác ABC cân có một góc 60 o thì tam giác ABC là tam giác đều”.

III Mệnh đề kéo theo

và ta có thể phát biểu: P là điều kiện đủ để có Q.

Tam giác ABC cân có một góc 60 o tam giác ABC

là tam giác đều

Tam giác ABC là tam giác đều là điều kiện cần để ABC cân có một góc 60 o

Trang 17

IV Mệnh đề đảo Hai mệnh đề tương đương

Ví dụ. Cho mệnh đề: “Nếu ABC là một tam giác đều thì

ABC là một tam giác cân”.

Định nghĩa:

Mệnh đề đảo:

“Nếu ABC là một tam giác cân thì

ABC là một tam giác đều”.

P Q

Q P

S

Đ

Cho biết tính đúng, sai của các mệnh đề trên

Nhận xét: Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng.

Trang 18

Trong trường hợp mệnh đề thuận và mệnh đề đảo đều đúng, ta có 2 mệnh đề tương đương

Trang 19

IV Mệnh đề đảo Hai mệnh đề tương đương

Nếu P  Q và Q  P đều đúng ta nói P và Q là 2 mệnh

đề tương đương Kí hiệu P  Q và đọc là:

Định nghĩa:

P tương đương Q, hoặc

P khi và chỉ khi Q, hoặc

P là điều kiện cần và đủ để Q.

Trang 20

IV Mệnh đề đảo Hai mệnh đề tương đương

Ví dụ: Phát biểu mệnh đề sau dùng điều kiện cần và đủ a) ABC có góc A bằng 90 0 ABC vuông tại A

b) Một hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc là một hình vuông và ngược lại.

* ABC có góc A bằng 90 0 là điều kiện cần và đủ để

ABC vuông tại A.

* Một hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc là điều kiện cần và đủ để nó là một hình vuông.

Trang 22

Mệnh đề “x R: |x|  0”được phát biểu thành lời là:

Mọi số thực đều có giá trị tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 0.

V Kí hiệu  và 

a Kí hiệu 

Ví dụ:

Trang 23

b Kí hiệu 

Mệnh đề “Có một số nguyên nhỏ hơn 0” có thể được viết lại như sau:

n  Z : n < 0

Kí hiệu  đọc là có một, tồn tại một hay có ít nhất một.

Chú ý: Kí hiệu  mang ý nghĩa có ít nhất chứ không phải duy nhất, tức là có thể có 1, 2, 3 hoặc nhiều hơn.

V Kí hiệu  và 

Trang 24

Mệnh đề “Có một số cộng với 9 bằng 0”được kí hiệu là:

Trang 25

c Phủ định của mệnh đề chứa , 

Dùng kí hiệu  để viết lại mệnh đề sau:

P: Mọi số thực đều có trị tuyệt đối không âm.

Trang 26

Tồn tại một số tự nhiên mà bình phương của nó cộng 1 bằng 3.

- Mệnh đề là gì?

- Mệnh đề chứa biến có phải là mệnh đề không?

- Để phủ định một mệnh đề ta phải làm gì?

- Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi nào?

- Trong mệnh đề P  Q, P là điều kiện cần hay điều kiện

Mệnh đề P là điều kiện đủ của mệnh đề Q

Hai mệnh đề P và Q tương đương khi và

chỉ khi P  Q và Q  P đều đúng

Trang 28

Bài tập 6.

a) x  R: x 2 > 0 Trả lời:

b)  n  N: n 2 = n Trả lời:

c)  n  N: n ≤ 2n Trả lời:

Trang 29

Bài tập 4 Phát biểu mỗi mệnh đề sau dùng khái niệm

“điều kiện cần và đủ”

a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết

cho 9 và ngược lại.

b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại.

b) Phương trình bậc hai có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.

Ngày đăng: 08/11/2021, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b) Một hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc là một hình vuông và ngược lại. - Chuong I 1 Menh de
b Một hình chữ nhật có 2 đường chéo vuông góc là một hình vuông và ngược lại (Trang 20)
b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại. - Chuong I 1 Menh de
b Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc là một hình thoi và ngược lại (Trang 29)
w