GIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAYGIÁO ÁN VẬT LÝ 11 CƠ BẢN CỰC HAY
Trang 1Ngày soạn: Tuần:
Ký duyệt của tổ trưởng:
Ngày giảng:
PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌC CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trả lời được các câu hỏi: có cách nào đơn giản để phát hiện xem một vật có bị nhiễm điện hay không? Điệntích là gì? Điện tích điểm là gì? Có những loại điện tích nào? Tương tác giữa các điện tích xảy ra như thế nào?
- Phát biểu được định luật Cu- lông
- Hằng số điện môi cho ta biết điều gì?
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức xác định lực Cu- lông
- Biết cách biểu diễn lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ
3 Thái độ
- Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và có tính tập thể
- Tạo cho học sinh sự hứng thú với môn vật lí
II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS
- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện
2 Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở vật lí 7.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Cho học sinh làm thí nghiệm về
hiện tượng nhiễm điên do cọ xát:
cho thước nhựa cọ xát vào mặt bàn
và đưa lại gần các mảnh giấy vụn
- Yêu cầu học sinh nhận xét kết quả
- Vì sao thước nhựa sau khi cọ xát
lại hút được giấy vụn ?
Giới thiệu ba cách làm cho vật
nhiễm điện
- Làm thế nào để nhận biết được vật
nhiễm điện?
- Làm thí nghiệm theo sựhướng dẫn của giáo viên
- Thước nhựa có thể hútcác mảnh giấy vụn
- Vì khi đó thước bị nhiễmđiện
- Ghi nhận về ba cáchnhiễm điện của vật
- Có thể dựa vào hiện tượng hút cácvật nhẹ để kiểm tra xem vật có bịnhiễm điện hay không
Trang 2- Vật bị nhiễm điện còn gọi là
vật mang điện, vật tích điện hay
một điện tích
- Như ta đó biết khối lượng là số đo
mức quỏn tớnh của một vật Trong
cơ học ta đã xây dựng khái niệm
chất điểm để nghiên cứu các
chuyển động của vật, để đơn
giản, ở đõy ta xây dựng khái niệm
điện tích điểm Điện tích điểm
là gì?
- Cỏc điện tớch cú thể hỳt nhau hoặc
đẩy nhau Sự hỳt hay đẩy của cỏc
điện tớch gọi là sự tương tỏc điện
- Yờu cầu học sinh trả lời cõu hỏi C1
nhẹ xem cú hỳt cỏc vật đúhay khụng
- Tiếp thu và ghi chộp
- Điện tớch điểm là một vậttớch điện cú kớch thước rấtnhỏ so với khoảng cỏch tớiđiểm mà ta xột
- Tiếp thu
- Trả lời cõu hỏi C1
2 Điện tớch Điện tớch điểm
- Vật bị nhiễm điện cũn gọi là vậtmang điện, vật tớch điện hay là mộtđiện tớch
- Điện tớch điểm là một vật tớch điện
cú kớch thước rất nhỏ so với khoảngcỏch tới điểm mà ta xột
3 Tương tỏc điện
- Cỏc điện tớch cựng dấu thỡ đẩynhau
- Cỏc điện tớch khỏc dấu thỡ hỳt nhau
Hoạt động 3 (20 phỳt) : Nghiờn cứu định luật Coulomb và hằng số điện mụi.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu nguyờn tắc và kết quả
của thớ nghiệm đưa đến định luật
Cu- lụng
- Thụng bỏo định luật
- Giới thiệu về hệ số tỉ lệ k và đơn vị
của cỏc đại lượng trong biểu thức
- Cho học sinh trả lời cõu hỏi C2
- Giới thiệu về điện mụi
- Thụng bỏo biểu thức tớnh lực tương
tỏc giữa hai điện tớch khi đặt chỳng
trong mụi trường điện mụi đồng
tớnh
- ε gọi là hằng số điện mụi (ε≥1)
Đối với chõn khụng ε= 1
- Yờu cầu học sinh nờu ý nghĩa của
- Trả lời cõu hỏi C2
- Ghi nhận khỏi niệm điệnmụi
- Ghi vở
- Ghi nhớ
- Thảo luận tỡm ra ý nghĩahằng số điện mụi
- Trả lời cõu hỏi C3
II Định luật Cu-lụng Hằng số điện mụi
1 Định luật Cu-lụng
Lực hỳt hay đẩy giữa hai diện tớchđiểm đặt trong chõn khụng cú phươngtrựng với đường thẳng nối hai điệntớch điểm đú, cú độ lớn tỉ lệ thuận vớitớch độ lớn của hai điện tớch và tỉ lệnghịch với bỡnh phương khoảng cỏchgiữa chỳng
F = k| 122|
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tớch là culụng (C)
2 Lực tương tỏc giữa cỏc điện tớch điểm đặt trong điện mụi đồng tớnh Hằng số điện mụi
+ Điện mụi là mụi trường cỏch điện + Khi đặt cỏc điện tớch trong mộtđiện mụi đồng tớnh thỡ lực tương tỏcgiữa chỳng sẽ yếu đi lần so với khiđặt nú trong chõn khụng gọi là hằng
số điện mụi của mụi trường ( 1) + Lực tương tỏc giữa cỏc điện tớchđiểm đặt trong điện mụi:
F = k| 1 22|
r
q q
+ Hằng số điện mụi đặc trưng chotớnh chất điện của một chất cỏch điện
2
Trang 3Hoạt động 4 (7 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Hệ thống lại kiến thức toàn bài
- Cho học sinh đọc mục Em có biết ?
- Cho học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9,
10 SGK
- Yêu cầu học sinh về nhà giả các bài tập 5, 6, 7, 8
trang 10 SGK
- Đọc mục Em có biết
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Ghi các bài tập về nhà
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Ngày soạn: Tuần: Ký duyệt của tổ trưởng: Ngày giảng:
Tiết 2
§ 2 THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
2 Kĩ năng
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
3 Thái độ
- Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và có tính tập thể
- Tạo cho học sinh sự hứng thú với môn vật lí
II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Dụng cụ trong thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức đã học về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện
Ở bài này ta sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề, đàm thoại
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
Trang 42 Kiểm tra bài cũ.(5 phút)
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- Có cách nào để nhận biết một vật có nhiễm điện hay không? Có mấy laọi điện tích? Chúng tương tác vớinhau như thế nào?
- Phát biểu định luật Cu- lông Viết biểu thức
3.Bài mới
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu thuyết electron.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nêu cấu
tạo của nguyên tử?
- Nhận xét câu trả lời của học
sinh
- Giới thiệu điện tích, khối
lượng của electron, prôtôn và
nơtron
- Tại sao bình thường thì
nguyên tử trung hoà về điện?
- Giới thiệu điện tích nguyên
- Vật nhiễm điện âm khi nào?
- Vật nhiễm điện dương khi
- Khi nguyên tử nhận thêmelectron
- Khi số electron mà nóchứa lớn hơn số điện tíchnguyên tố dương (prôtôn)
- Khi số electron mà nóchứa ít hơn số prôtôn
- Tiếp thu và ghi chép
- Trả lời câu hỏi C1
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
- Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm
ở trung tâm và các electron mang điện tích
âm chuyển động xung quanh
- Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtronkhông mang điện và prôtôn mang điệndương
- Electron có điện tích là -1,6.10-19C và khốilượng là 9,1.10-31kg Prôtôn có điện tích là+1,6.10-19C và khối lượng là 1,67.10-27kg.Khối lượng của nơtron xấp xĩ bằng khốilượng của prôtôn
- Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electronquay quanh hạt nhân nên bình thường thìnguyên tử trung hoà về điện
b) Điện tích nguyên tố
Điện tích của electron và điện tích củaprôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể cóđược Vì vậy ta gọi chúng là điện tíchnguyên tố
2 Thuyết electron
+ Bình thường tổng đại số tất cả các điệntích trong nguyên tử bằng không, nguyên tửtrung hoà về điện
Nếu nguyên tử bị mất đi một số electronthì tổng đại số các điện tích trong nguyên tử
là một số dương, nó là một ion dương.Ngược lại nếu nguyên tử nhận thêm một sốelectron thì nó là ion âm
+ Khối lượng electron rất nhỏ nên chúng
có độ linh động rất cao Do đó electron dễdàng bứt khỏi nguyên tử, di chuyển trongvật hay di chuyển từ vật này sang vật kháclàm cho các vật bị nhiễm điện
Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron;Vật nhiễm điện dương là vật thừa electron
4
Trang 5Hoạt động3 (12 phút) : Vận dụng thuyết electron.
- Yêu cầu học sinh giải thích
sự nhiễm điện do tiếp xúc
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C4
- Giới thiệu sự nhiễm điện do
hưởng ứng (vẽ hình 2.3)
- Yêu cầu học sinh giải thích
sự nhiễm điện do hưởng ứng
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C5
- Trả lời câu hỏi C4
- Vẽ hình 2.3
- Giải thích
- Thực hiện C5
nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
Hoạt động 4 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu định luật
- Cho học sinh tìm ví dụ
- Ghi nhận định luật
- Tìm ví dụ minh hoạ
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi
Hoạt động 5 (3 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiết thức đã học trong
bài
- Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6, 7
sgk trang 14
- Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài
- Ghi các bài tập về nhà
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Ngày soạn: Tuần:
Ký duyệt của tổ trưởng:
Trang 6Tiết 3
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập giáo viên đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi giáo viên
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(3 phút):
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm
- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
3.Bài mới
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 5
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 8
trang 10 SGK và tóm tắt
- Yêu cầu học sinh viết biểu thức
định luật Cu-lông?
- Yêu cầu học sinh suy ra để tính
|q|
- Yêu cầu học sinh cho biết điện
tích của mỗi quả cầu
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập
1.7 trang 4 SBT và tóm tắt
Vẽ hình
- Mỗi quả cầu chịu tác dụng của
những lực nào?
- Điều kiện cân bằng của quả cầu
là gì?
- Điện tích của mỗi quả cầu là
bao nhiêu?
- Viết biểu thức lực điện tác dụng
lên mỗi quả cầu?
- Hướng dẫn học sinh tìm ra độ
lớn của q
- Đọc bài tập và tóm tắt
- Viết biểu thức định luật
- Suy ra và thay số để tính |q|
- Giải thích tại sao quả cầu có điện tích đó
- Đọc bài tập 1.7 và tóm tắt
- Vẽ hình vào vở
- Mỗi quả cầu chịu tác dụng của
ba lực:
+ Lực căng dây T của sợi dây
+ Lực điện F + Trọng lực P của quả cầu
- Điều kiện cân bằng:
P T
- Điện tích của mỗi quả cầu là: q/
2
- Biểu thức lực điện: 2
2
4r
q k
F
- Làm theo sự hướng dẫn của giáo viên
Bài 8 trang 10
Theo định luật Cu-lông ta có:
F = k| 1 22 |
r
q q
= k 2
2
r
q
9
2 1 3
2
10 9
) 10 (
1 10 9
k
r F
10 7C
Bài 1.7
Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích
2
q
Lực đẩy giữa chúng là F
= k 22
4r q
Vì góc giữa hai dây treo là 600
nên r= l= 10cm Mỗi quả cầu chịu tác dụng của
ba lực:
+ Lực căng dây T của sợi dây
+ Lực điện F + Trọng lực P của quả cầu
Điều kiện cân bằng:
0
T P F
Ta có : tan
2
=
mg l
kq P
F
2
2
4
=> q = 2l
2
tan
k
mg
3 , 58 10 7C
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: Tuần:
Ký duyệt của tổ trưởng:
Ngày giảng:
Tiết 4
§ 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trả lời được câu hỏi điện trường là gì và tính chất cơ bản của điện trường là gì?
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điệntrường
- Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường
2 Kĩ năng
- Xác định cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng được nguyên lí chồng chất điện trường để xác định cường độ điện trường do nhiều điện tích điểmgây ra
Chuẩn bị bài trước ở nhà
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(3 phút):
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (6 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày nội dung của thuyết electron
- Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng
3.Bài mới
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm và tính chất của điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu sự tác dụng lực giữa
các vật thông qua môi trường
- Thông báo khái niệm và tính chất
của điện trường
- Nhấn mạnh lực điện là dấu hiệu
để nhận biết điện trường
- Yêu cầu học sinh liên hệ với
trường hấp dẫn
- Tìm thêm ví dụ về môitrường truyền tương tácgiữa hai vật
- Tiếp thu và ghi chép
- Ghi nhận
- Liên hệ với trường hấp
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa cácđiện tích gọi là điện trường
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất baoquanh các điện tích và gắn liền với điệntích Điện trường tác dụng lực điện lênđiện tích khác đặt trong nó
8
Trang 9Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Gỉa sử có một điện tích Q nằm tại
O, đặt một điện tích q tại điểm M
Có hiện tượng gì xảy ra?
- Theo định luật Cu- lông, khi q
càng xa Q thì lực điện sẽ như thế
nào?
- Thông báo khái niệm cường độ
điện trường
- Nêu định nghĩa và biểu thức
cường độ điện trường
- Giới thiệu véc tơ cường độ điện
trường, hướng dẫn học sinh tìm ra
các đặc điểm của
E
- Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường
độ điện trường gây bởi một điện
tích điểm
- Dựa vào hình vẽ nêu các yếu tố
xác định véc tơ cường độ điện
trường gây bởi một điện tích điểm?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
C1
- Yêu cầu học sinh nêu đơn vị
cường độ điện trường theo định
nghĩa?
- Giới thiệu đơn vị V/m
- Hướng dẫn học sinh tìm ra công
- Thực hiện theo sự hướngdẫn của giáo viên
- Vẽ hình
- Phương, chiều và độ lớn
- Trả lời câu hỏi C1
- Đơn vị điện trường theođịnh nghĩa là: N/C
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm làđại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếucủa điện trường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm làđại lượng đặc trưng cho tác dụng lực củađiện trường của điện trường tại điểm đó
Nó được xác định bằng thương số của
độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tíchthử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớncủa q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/Choặc người ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
q
F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nốiđiện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điệntích dương, hướng về phía điện tích nếu
Trang 10V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tuần:
Ký duyệt của tổ trưởng:
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa, tính chất của đường sức điện
- Trả lời được câu hỏi điện trường đều là gì?
2 Kĩ năng
- Nêu được một số ví dụ về điện trường đều
3 Thái độ
- Có thái độ trung thực, biết liên hệ thực tế các hiện tượng đã học
- Có hứng thú với môn vật lí
II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Thiết bị thí nghiệm về điện phổ.
2 Học sinh: Xem lại đường sức từ, từ phổ đã học.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(3 phút):
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- Điện trường là gì?
- Vectơ cường độ điện trường là gì? Nêu những đặc điểm của vectơ cường độ điện trường tại một điểm
- Phát biểu nguyên lí chồng chất cường độ điện trường
3.Bài mới
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Cho học sinh quan sát hình
3.5 SGK và yêu cầu nhận
xét
- Thông báo khái niệm
đường sức điện và vẽ các
- Quan sát hình 3.5 và nhận xét
- Ghi nhận khái niệm
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường
sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại
10
Trang 11đường sức điện.
- Giới thiệu các hình 3.6 đến
3.9
- Thông báo các đặc điểm
của đường sức điện
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C2
- Quan sát các hình vẽ để nhận xét
- Ghi nhận đặc điểm đường sức điện
- Trả lời câu hỏi C2
điểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó Nói cách khác đường sức điện trường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một dố điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một
mà thôi + Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu điện trường đều
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Thông báo khái niệm điện trường
đều
- Nêu vài ví dụ về điện trường đều
- Tiếp thu và ghi chép
- Ghi nhận
4 Điện trường đều
- Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn
- Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều
Hoạt động 4 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh đọc phần Em có biết ?
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 7,8 trang 20
SGK
- Chuẩn bị cho tiết học sau
- Đọc phần Em có biết ?
- Trả lời câu 7,8 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 12Ngày giảng: Ký duyệt của tổ trưởng
Tiết 6
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Véc tơ cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
2 Kỹ năng :
- Xác định được cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
II.PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem, giải các bài tập SGK và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
3 Thái độ
- Có hứng thú với môn vật lí, có tinh thần hợp tác với giáo viên.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(3 phút):
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
3.Bài mới
Hoạt động 2 (5 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 9
Hoạt động 3 (30 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Gọi học sinh đọc và tóm tắt bài
12
Trang 13- Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của
cường độ điện trường E1, E2 do
các điện tích q1, q2 gây ra tại C?
- Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để
+ Tại C có những điện trường nào?
Vẽ hình và nêu đặc điểm của
- Lên bảng vẽ các vectơ cường
độ điện trường gây ra tại C
- Tính độ lớn các véc tơ cường
độ điện trường E1, E2 do q1, q2
gây ra tại C
- Sử dụng nguyên lí chồng chấtcường độ điện trường:
ra tại C, ta có E=E1 + E2 = 0
=>1
E = - 2
E Hai véc tơ này phải:
+ Cùng phương: tức là điểm C phảinằm trên đường thẳng AB + Ngượcchiều: tức là C phải nằm ngoài đoạn
AB
+ Có độ lớn bằng nhau: tức là điểm Cphải gần A hơn B vì
|q1| < |q2| Do đó ta có:
k 1 2
|
|
AC AB
AC AB
=> AC = 64,6cm
Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểmnằm rất xa q1 và q2 Tại điểm C và cácđiểm này thì cường độ điện trườngbằng không, tức là không có điệntrường
Bài 13 trang 21
Gọi Gọi 1
E và 2
E là cường độ điệntrường do q1 và q2 gây ra tại C
E1 hướng theo phương AC
5 2
E2 hướng theo phương CB
- Cường độ điện trường tổng hợp tại C:
E có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giác vuôngnên hai véc tơ 1
E và 2
E vuông gócvới nhau nên độ lớn của
E là:
2 2
1 E
E = 12,7.105 (V/m)
Trang 14+ E1, E2 quan hệ với nhau như
thế nào?
+ Yêu cầu học sinh nêu cách xác
định độ lớn của
E
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
14
Trang 15Ngày soạn: Tuần:
Ngày giảng: Ký duyệt của tổ trưởng
Tiết 7
§ 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa côngcủa lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
2 Kĩ năng
- Vận dụng được biểu thức tính công của lực điện, mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện
tích trong điện trường
2 Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 4.1 lên bảng
- Yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm của lực điện tác dụng lên
điện tích khi đặt trong điện
trường đều
- Vẽ hình 4.2 lên bảng
- Vẽ hình 4.1
- Xác định lực điện trường tácdụng lên điện tích q > 0 đặttrong điện trường đều có cường
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Công của lực điện trường trong sự di
Trang 16- Tính công khi điện tích q di
chuyển theo đường thẳng từ M
đến N?
- Tính công khi điện tích di
chuyển theo đường gấp khúc
MPN?
- Yêu cầu học sinh nhận xét
công AMN trong hai trường
hợp?
- Đưa ra kết luận về đặc điểm
của công lực điện
- Giới thiệu đặc điểm công của
lực diện khi điện tích di
chuyển trong điện trường bất
F s F
cos Với F=qE và s.cosα= d
cos cos
.s1 1 F s2F
- Ghi nhận đặc điểm công
- Ghi nhận đặc điểm công củalực diện khi điện tích di chuyểntrong điện trường bất kì
- Trả lời câu hỏi C1
- Trả lời câu hỏi C2
đều từ M đến N là AMN = qEd, khôngphụ thuộc vào hình dạng của đường đi
mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểmđầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyểncủa điện tích trong điện trường bất kìkhông phụ thuộc vào hình dạng đường
đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu
và điểm cuối của đường đi
Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnhđiện là trường thế
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm thế năng trọng
trường
- Thông báo khái niệm thế
năng của điện tích đặt trong
điện trường
- Thế năng của điện tích phụ
thuộc vào yếu tố nào? Vì sao?
- Đưa ra kết luận về sự phụ
thuộc của thế năng WM vào
điện tích q:
WM= VM.q
- Cho điện tích q di chuyển
trong điện trường từ điểm M
đến N rồi ra Yêu cầu học
- Ghi nhận khái niệm
- Thế năng tỉ lệ thuận với điệntích q vì độ lớn của lực điệnluôn tỉ lệ thuận với q
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M
vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm qđặt tại điểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM
Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di chuyển từđiểm M đến điểm N trong một điện
16
Trang 17- Cho học sinh rút ra kết luận.
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C3
- Rút ra kết luận
- Trả lời câu hỏi C3
trường thì công mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng
độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
học trong bài
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4, 5, 6, 7
trang 25 SGK
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản
- Ghi các bài tập về nhà
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Ngày soạn: Tuần
Ngày giảng: Ký duyệt của tổ trưởng
Tiết 8
§ 5 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức liên hệ giữa công của lực điện và hiệu điện thế
- Vận dụng được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
3 Thái độ
- Có thái độ trung thực, biết liên hệ thực tế các hiện tượng đã học
- Có hứng thú với môn vật lí
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện thế
- Thước kẻ, phấn màu
- Chuẩn bị phiếu học tập
2 Học sinh
Ôn lại kiến thức về hiệu điện thế
III III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(3 phút):
Trang 182.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp,kiểm tra bài cũ :
- Viết biểu thức tính công của lực điện khi một điện tích di chuyển từ M đến N trong điện trường Nêu đặcđiểm công của lực điện
- Trình bày khái niệm thế năng của một điện tích trong điện trường và sự phụ thuộc của thế năng vào điệntích
3.Bai moi
Hoạt động 2 (12 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính thế năng của
điện tích q tại điểm M trong
điện trường đều
- Đưa ra khái niệm điện thế
- Hướng dẫn học sinh phân
- Nêu định nghĩa điện thế
- Giới thiệu đơn vị điện thế
- Yêu cầu học sinh nêu đặc
điểm của điện thế
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
- Tiếp thu
- Ghi nhận đơn vị
- Nêu đặc điểm của điện thế
- Trả lời câu hỏi C1
I Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điệntrường đặc trưng cho điện trường vềphương diện tạo ra thế năng của điệntích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng cho điệntrường về phương diện tạo ra thế năngkhi đặt tại đó một điện tích q Nó đượcxác định bằng thương số của công củalực điện tác dụng lên điện tích q khi q
di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớncủa q
VM =
q
A M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế của đất hoặc mộtđiểm ở vô cực làm mốc (bằng 0)
-Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu công thức hiệu
điện thế giữa hai điểm M và N
- Từ công thức 5.1 và 5.2, dẫn
dắt học sinh đến công thức 5.3
- Thông báo định nghĩa hiệu
điện thế giữa hai điểm M, N
- Yêu cầu học sinh dự đoán
đơn vị hiệu điện thế
- Giới thiệu tĩnh điện kế
- Tiếp thu
- Làm theo sự hướng dẫn củagiáo viên
- Tiếp thu và ghi chép
- Nêu đơn vị hiệu điện thế
- Quan sát, mô tả tĩnh điện kế
II Hiệu điện thế
1 Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, Ntrong điện trường là đại lượng đặctrưng cho khả năng sinh công của điệntrường trong sự di chuyển của một điệntích từ M đến Nù Nó được xác địnhbằng thương số giữa công của lực điệntác dụng lên điện tích q trong sự dichuyển của q từ M đến N và độ lớncủa q
UMN = VM – VN =
q
A MN
18
Trang 192 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế
Hoạt động 4 (5 phút) : Tìm mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Xét hai điểm M, N trên đường
sức điện của một điện trường
đều Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính công của lực
điện khi di chuyển điện tích q
trên đường thẳng MN?
- Hướng dẫn học sinh tìm ra
công thức liên hệ giữa cường độ
điện trường và hiệu điện thế
- Thông báo công thức liên hệ
d U E - Yêu cầu học sinh giải thích vì sao đơn vị của cường độ điện trường là V/m? - Công của lực điện: A MN qEd - Làm theo hướng dẫn của giáo viên - Ghi nhận công thức - Giải thích 3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường E = d U Hoạt động 5 (8 phút): Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu học sinh trả lời câu 5,6,7 trang 29 SGK - Hệ thống lại kiến thức toàn bài - Về nhà làm các bài tập 8, 9 trang 29 SGK - Chuẩn bị cho cho tiết học sau - Trả lời - Chú ý - Ghi bài tập về nhà và những chuẩn bị cho tiết sau IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
Trang 20Ngày soạn:……… Tuần
Ngày giảng:……… Kí duyệt của tổ trưởng
Tiết 9
§ 6 TỤ ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, tụ điện phẳng, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị điện dung của tụ điện
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trongbiểu thức
2 Kĩ năng
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Vận dụng được các công thức để giải bài tập về tụ điện
- Chuẩn bị Bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
, kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế với cường độ điện trường?
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giới thiệu mạch có chứa tụ
điện từ đó giới thiệu tụ điện
- Cho học sinh quan sát và yêu
cầu mô tả cấu tạo tụ điện
phẳng
- Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên
các mạch điện
- Ghi nhận khái niệm
- Quan sát, mô tả cấu tạo tụ điệnphẳng
- Ghi nhận kí hiệu
I Tụ điện
1 Tụ điện là gì ?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gầnnhau và ngăn cách nhau bằng một lớpcách điện Mỗi vật dẫn đó gọi là mộtbản của tụ điện
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẳng gồm hai bản kim loạiphẳng có kích thước lớn, đặt đối diện
20
Trang 21- Yêu cầu học sinh nêu cách
tích điện cho tụ điện
- Yêu cầu học trả lời câu hỏi
C1
- Nêu cách tích điện cho tụ điện
- Trả lời câu hỏi C1
và song song với nhau
Kí hiệu tụ điện
2 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai cựccủa nguồn điện
Điện tích trên bản dương gọi là điệntích của tụ điện
Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Dùng nguồn có hiệu điện thế
nhất định để tích điện cho các
tụ khác nhau thì độ lớn điện
tích mà chúng tích được sẽ
khác nhau
- Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận về khả năng tích điện của
tụ điện?
- Thông báo định nghĩa điện
dung của tụ điện
- Giới thiệu đơn vị điện dung
và các ước của nó
- Giới thiệu các loại tụ, lưu ý kí
hiệu ghi trên tụ điện
- Khi tụ điện được tích điện thì
giữa hai bản của tụ điện sẽ
xuất hiện gì?
- Năng lượng do điện trường
dự trữ trong tụ điện khi được
tích điện gọi là năng lượng
- Tiếp thu và ghi chép
- Ghi nhận đơn vị điện dung vàcác ước của nó
- Quan sát giáo viên mô tả hiểuđược các số liệu ghi trên vỏ tụđiện
- Giữa hai bản tụ điện xuất hiệnđiện trường
C =
U Q
Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng :
9 9
2 Các loại tụ điện
Thường lấy tên của lớp điện môi đểđặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụgiấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụ gốm, …
Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu làđiện dung và hiệu điện thế giới hạn của
1
CU2
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
Trang 22V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Tụ điện, điện dung của tụ điện, năng lượng của tụ điện đã được tích điện
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán tính hiệu điện thế, liên hệ giữa E, U và d
- Giải được các bài toán về mối liên hệ giữa Q, C, U và W
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem, giải các bài tập SGK và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp(3 phút):
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải
+ Khái niệm tụ điện, tụ điện phẳng
+ Định nghĩa điện dung tụ điện, đơn vị điện dung
+ Viết biểu thức tính năng lượng điện trường
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 5 trang
Trang 23- Yêu cầu học sinh trả lời câu 6 trang
33
- Chọn đáp án C Câu 6 trang 33 : C
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh đọc đề và
tóm tắt bài tập 8 trang 29
- Yêu cầu học sinh nhắc lại định
nghĩa điện trường đều
- Viết biểu thức hiệu điện thế
giữa hai điểm?
- Điện thế tại bản âm bằng bao
nhiêu?
- Kết luận điện thế tại điểm M
cũng chính là hiệu điện thế giữa
M và bản âm
- Từ những gợi ý trên, yêu cầu
học sinh lên bảng trình bày bài
làm
- Yêu cầu học sinh đọc đề và
tóm tắt bài tập 9 SGK trang 29
- Nhắc lại công thức liên hệ
giữa công và hiệu điện thế?
- Yêu cầu học sinh tính công
của lực điện
- Đọc và tóm tắt bài tập 7 SGK
trang 33
- Điện tích của tụ được tính
theo công thức nào?
- Điện tích của tụ đạt cực đại
xem như hiệu điện thế giữa hai
bản của tụ là không đổi
+ Khi hiệu điện thế giảm một
nửa thì hiệu điện thế giữa hai
bản tụ thay đổi như thế nào?
- Đọc đề và tóm tắt
- Là điện trường mà vectơcường độ tại mọi điểm cùngphương, chiều và độ lớn,đường sức điện là nhữngđường song song song cáchđều
Gọi d1 là khoảng cách giữa bản dương
và bản âm, d2 là khoảng cách giữa điểm
2 1
d
d U d
d U
Bài 7 trang33
a) Điện tích của tụ điện :
4
5 120 24 10 10
2
max max
2
b) Vì lượng q rất nhỏ, nên điện tích và
do đó, hiệu điện thế giữa hai bản tụ coinhư không đổi
Công của lực điện:
0 , 001 1 , 2 10 3 60
q U A
7 , 2 10 5
Trang 24- Tính công của lực điện c) Khi điện tích của tụ giảm một nửa thì
hiệu điện thế giữa hai bản tụ của giảmmột nửa : U U 30V
2
'
Công của lực điện:
' ' 0 , 001 1 , 2 10 3 30
q U A
Trang 25t q
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh hứng thú với môn học vật lý
- Có tinh thần hợp tác tốt với giáo viên trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy
2 Học sinh: Xem lại các kiến thức về cường độ dòng điện và hiệu điện thế ở lớp 7, công thức tính điện trở của
dây dẫn ở lớp 9
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu về dòng điện, các tác dụng của dòng điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Gợi mở cho học sinh nhớ lại
khái niệm dòng điện, chiều
của dòng điện đã học
- Lưu ý khái niệm mới: hạt tải
điện
- Nêu định nghĩa dòng điện
- Nêu bản chất của dòng diệntrong kim loại
- Nêu qui ước chiều dòngđiện
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động cóhướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyểnđộng có hướng của các electron tự do
+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyểnđộng của các điện tích dương (ngược với
Trang 26Dụng cụ nào dùng để đo nó?
Đơn vị của đại lượng đó?
chiều chuyển động của các điện tích âm).+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng
từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tácdụng cơ học, sinh lí, …
+ Cường độ dòng điện cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện Đo cường độdòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độdòng điện là ampe (A)
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
định nghĩa cường độ dòng
điện, đơn vị đo, cách đo?
- Khẳng định lại như trong
SGK
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C2 SGK
- Giới thiệu khái niệm dòng
điện không đổi
- Hướng dẫn học sinh tìm biểu
thức của cường độ dòng điện
trong trường hợp dòng điện
không đổi
- Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
- Giới thiệu đơn vị của cường
độ dòng điện và của điện
- Tiếp thu và ghi chép
- Thực hiện câu hỏi C2
- Ghi nhận
- Tìm biểu thức của cường độdòng điện trong trường hợpdòng điện không đổi
- Trả lời câu hỏi C1
- Ghi nhận đơn vị của cường
độ dòng điện và của điệnlượng
- Trả lời câu hỏi C3
- Trả lời câu hỏi C4
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện là đại lượng đặctrưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòngđiện Nó được xác định bằng thương sốcủa điện lượng q dịch chuyển qua tiếtdiện thẳng của vật dẫn trong khoảng thờigian t và khoảng thời gian đó
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòng điện cóchiều và cường độ không đổi theo thờigian
Cường độ dòng điện của dòng điệnkhông đổi: I =
Đơn vị của điện lượng là Culông (C)
1C = 1A.1s
Hoạt động 3 (12 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C5
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C6
- Yêu cầu học sinh nhớ lại
những hiểu biết về nguồn điện
và nêu ví dụ
- Trình bày về hoạt động bên
trong và bên ngoài của nguồn
- Trả lời câu hỏi C4
- Trả lời câu hỏi C6
- Nhớ lại những hiểu biết vềnguồn điện và nêu ví dụ
- Chú ý
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
Điều kiện để có dòng điện là phải cómột hiệu điện thế đặt vào hai đầu vậtdẫn điện
Trang 27- Trả lời câu hỏi C8.
- Trả lời câu hỏi C9
những lực mà bản chất không phải làlực điện Tác dụng của lực lạ là tách vàchuyển electron hoặc ion dương rakhỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừanhiều electron) và cực dương (thiếuhoặc thừa ít electron) do đó duy trìđược hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Hoạt động 4 (8 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
Trang 28- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này.
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
2 Kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh hứng thú với môn học vật lý thông qua các ví dụ trong thực tế
- Có tinh thần, thái độ hợp tác với giáo viên
- Các vôn kế cho các nhóm học sinh
2 Học sinh: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Trực quan, thuyết trình
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (8 phút) Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Dòng điện là gì? Các tác dụng của dòng điện? Nêu ví dụ? Chiều dòng điện được xác định như thế nào?
- Định nghĩa cường độ dòng điện, dòng điện không đổi? Viết biểu thức và nêu đơn vị tính
3.Bài mới
Hoạt động 2 (2
5 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Lực nào thực hiện tách các
electron ra khỏi nguyên tử để
tạo thành hai cực của nguồn
1 Công của nguồn điện
Công của các lực lạ thực hiện làm
28
Trang 29qua nguồn được gọi là công
của nguồn điện
- Giới thiệu khái niệm suất
điện động của nguồn điện
- Giới thiệu công thức tính suất
điện động của nguồn điện
- Giới thiệu đơn vị của suất
điện động của nguồn điện
- Giới thiệu điện trở trong của
nguồn điện
- Khi đó lực lạ sẽ sinh công
- Ghi nhận khái niệm công củanguồn điện
- Ghi nhận khái niệm
Suất điện động của nguồn điện có giátrị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của
nó khi mạch ngoài hở
Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi làđiện trở trong của nguồn điện
Hoạt động 4 (7 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
học trong bài
- Ăcquy có phải là một pin điện hoá không? Vì sao?
- Giữa pin và ăcquy có gì giống và khác nhau?
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 8, 9, 10,
Trang 30Ngày soạn: Tuần
-Giúp học sinh nắm vững kiến thức về dịng điện khơng đổi
-Viết được cơng thức tính cơng của nguồn
-Giải được các bài tập liên quan
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (3 phút) : Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :
-thế nào là dịng khơng đổi?
q
2 Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A)
3 Nguồn điện là một nguồn năng lượng có khả năng cung cấp điện năng cho các dụng cụ tiêu thụđiện ở mạch ngoài
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điệnvà được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngượcchiều điện trường (trong vùng có lực lạ) và độ lớn của điện tích đó
Đơn vị của suất điện động là Vôn (V)
B: Bài tập
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN, SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN
PP chung:
Tính cường độ dòng điện, số electron đi qua một đoạn mạch
Dùng các công thức I = q t (q là điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch)
N = e q ( e = 1,6 10-19 C)
Tính suất điện động hoặc điện năng tích lũy của nguồn điện
Dùng công thức Aq ( là suất điện động của nguồn điện, đơn vị là Vôn (V) )
30
Trang 311 Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là I = 0,5 A.
a Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 10 phút ?
b Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian trên ?
Đ s: 300 C, 18,75 1020 hạt e
2 Suất điện động của một nguồn điện là 12 V Tính công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng điện tích là
0,5 C bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó ?
Đ s: 6 J
3 Tính suất điện động của nguồn điện Biết rằng khi dịch chuyển một lượng điện tích 3 10-3 C giữa hai cực bên trong nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công là 9 mJ
Đ s: 3 V
4 Suất điện động của một acquy là 6 V Tính công của lực lạ khi dịch chuyển một lượng điện tích là 0,16 C
bên trong acquy từ cực âm đến cực dương của nó ?
Đ s: 0,96 J
5 Tính điện lượng và số electron dịch chuyển qua tiết diện ngang của một dây dẫn trong một phút Biết
dòng điện có cường độ là 0,2 A
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 32- Tạo cho học sinh sự hứng thú với môn vật lí.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt với giáo viên trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng điện
2 Học sinh: Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đặt ra.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (3 phút) : Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :
-thế nào là dòng không đổi?
3.Bài mới
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu điện năng tiêu thụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Khi đặt một hiệu điện thế vào hai
đầu đoạn mạch thì các điện tích dịch
chuyển có hướng và tạo thành dòng
điện dưới tác dụng của lực nào?
- Lực điện khi đó có thực hiện công
không?
- Công trong trường hợp này gọi là
công của dòng điện GV thông báo
khái niệm công của dòng điện
- Nhắc lại công thức định nghĩa hiệu
điện thế?
- Từ đó rút ra công thức xác định
công của dòng điện?
- Yêu cầu học sinh thực hiện C1
- Tại sao có thể nói công của dòng
điện là số đo lượng điện năng mà
- Các điện tích dịch chuyển cóhướng dưới tác dụng của lựcđiện
- Có, vì lực điện tác dụng lênđiện tích và làm điện tích dịchchuyển
- Ghi nhận khái niệm
- Trả lời
- Rút ra công thức tính công dòngđiện
- Trả lời câu hỏi C1
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
Công của dòng điện chạy quamột đoạn mạch là công của lựcđiện làm di chuyển các điện tích
tự do trong đoạn mạch và bằngtích của hiệu điện thế giữa haiđầu đoạn mạch với cường độdòng điện và thời gian dòngđiện chạy qua đoạn mạch đó
A = U.q = UIt Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch cũng chính là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu
32
Trang 33- Thảo luận và trả lời.
- Trả lời câu hỏi C2
- Trả lời câu hỏi C3
thụ
Hoạt động 3 (3) : Tìm hiểu công suất điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc lại công
thức liên hệ giữa công và công suất
cơ học?
- Giới thiệu định nghĩa và công thức
tính công suất điện
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4
- Nhớ lại
- Tiếp thu
- Trả lời câu hỏi C4
2 Công suất điện
Công suất điện của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch vàcường độ dòng điện chạy quađoạn mạch đó
P =
t
A
= U
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu định luật Jun- Len-xơ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nếu một đoạn mạch chỉ có
điện trở R thì điện năng mà
đoạn mạch tiêu thụ được biến
đổi thành dạng năng lượng
nào?
- Khi đó vật sẽ như thế nào?
- Nhiệt lượng toả ra bằng điện
năng mà đoạn mạch đó tiêu
thụ
- Từ công thức tính điện năng
và công thức của định luật ôm
đã học hướng dẫn học sinh tìm
ra công thức 8.3
- Giới thiệu định luật
- Điện năng biến đổi hoàn toànthành nhiệt năng
1 Định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệthuận với điện trở của vật đãn, với bìnhphương cường độ dòng điện và với thờigian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q = RI2t
Hoạt động 5 (5phút) : Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Các vật dẫn khác nhau thì tốc
độ toả nhiệt khác nhau hay
giống nhau?
khi có dòng điện chạy qua
Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có
Trang 34- Để đặc trưng cho tốc độ toả
nhiệt của vật dẫn người ta đưa
ra đại lượng công suất toả
nhiệt
- Yêu cầu học sinh phát biểu
định nghĩa công suất toả nhiệt
- Giáo viên nhắc lại để học
sinh ghi vào vở
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
- Trả lời câu hỏi C5
dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc
độ toả nhiệt của vật dẫn và được xácđịnh bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn
đó trong một đơn vị thời gian
P =
t
Q
= RI2
Hoạt động 6 (7 phút) : Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nguồn điện là một nguồn
năng lượng vì có thể thực hiện
công như thế nào bên trong
nguồn điện?
- Từ công thức định nghĩa suất
điện động, hãy viết công thức
tính công của nguồn điện
- Công suất nguồn điện là gì và
được tính bằng công thức nào?
- Lực lạ bên trong nguồn điệnthực hiện công làm dịch chuyểncác điện tích để tạo ra sự tíchđiện khác nhau ở hai cực củanguồn điện
- Viết công thức tính công củanguồn điện
- Trả lời
III Công và công suất của nguồn điên
1 Công của nguồn điện
Công của nguồn điện bằng điện năngtiêu thụ trong toàn mạch
Ang = q = It
2 Công suất của nguồn điện
Công suất của nguồn điện bằng côngsuất tiêu thụ điện năng của toàn mạch
Png =
t
A ng
= I
Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã
học trong bài
- Trả lời câu hỏi 3, 4 SGK trang 49
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 8, 9
trang 49 SGK và 8.3, 8.5, 8.7 sbt
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản
- Trả lời các câu hỏi
- Ghi các bài tập về nhà và những chuẩn bị cho tiếtsau
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 35Tiết 15
§ BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Điện năng tiêu thụ và công suất điện
- Nhiệt năng và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
- Công và công suất của nguồn điện
2 Kỹ năng :
- Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến điện năng và công suất điện
- Giải được các bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện,
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (12 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan
- Biểu thức tính điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch : A = UIt
- Biểu thức tính công suất điện trên một đoạn mạch : P = UI
- Biểu thức tính nhiệt toả ra và công suất toả nhiệt trên vật dẫn khi có dòng diện chạy qua:
Hoạt động 2 (5 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh trả lời câu 5 trang
Trang 36Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh đọc đề và
tóm tắt bài tập 7 sgk trang 49
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính điện năng tiêu
thụ và công suất điện?
- Gọi học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu học sinh tính nhiệt
lượng cần thiết để đun sôi 2 lít
nước
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính hiệu suất và tính
điện năng tiêu thụ
- Yêu cầu học sinh tính thời
gian để đun sôi nước
- Đọc đề và tóm tắt bài tập 9
sgk trang 49
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính công của nguồn
điện sản ra trong 15 phút
- Yêu cầu học sinh tính công
suất của nguồn
- Đọc đề và tóm tắt
- Nhắc lại các công thức tínhđiện năng tiêu thụ và côngsuất điện
- Tính công của nguồn
- Tính công suất của nguồn
Bài 7 trang 49
Điện năng tiêu thụ:
A= UIt= 6.1.3600= 21600 (J)Công suất điện:
P= UI= 6.1=6 (V)
Bài 8 trang 49
a) 220V là hiệu điện thế định mức của
ấm điện 1000W là công suất định mứccủa ấm điện
b) Nhiệt lượng cần để đun sôi 2 lítnước:
Q m c t t = 628500 (J)
Điện năng tiêu thụ của ấm điện:
Ta có :
H = Q
A => A =
6285000,9
Q
H
= 698333 (J)Thời gian để đun sôi nước
Ta có :
P = A
t => t =
6983331000
P = ξ I = 12.0,8 = 9,6 (W)
Hoạt động 4 (3 phút) : Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà
- Hướng dẫn học sinh tìm ra phương pháp chung để giải toán
- Tiếp tục về nhà làm các bài tập liên quan đến các vấn đề trên
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
36
Trang 37- Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn.
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện đốivới cường độ dòng điện khi đoản mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
2 Kĩ năng
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Giải các dạng bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
- Tính được hiệu suất của nguồn điện
- Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho toàn mạch
- Chuẩn bị phiếu câu hỏi
2 Học sinh: Đọc trước bài học mới Ôn lại định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Giảng giải, thuyết trình
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp(3 phút)
2.Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1 (5 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật Jun- Lenxơ?
- Định nghĩa công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua ?
- Công và công suất của nguồn điện ?
3.Bài mới
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch.
Trang 38Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh phát biểu
định luật
- Yêu cầu trả lời câu hỏi C2
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C3
- Phát biểu định luật
- Trả lời câu hỏi C2
- Trả lời câu hỏi C3
Định luật: Cường độ dòng điện chạy
trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suấtđiện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịchvới điện trở toàn phần của mạch đó
Hoạt động 3 ( 20 phút) : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn mạch và định
luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Khi điện trở mạch ngoài bằng
0 thì biểu thức cường độ dòng
điện trong mạch như thế nào?
- Khi đó ta nói nguồn điện bị
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
công thức tính công của nguồn
điện
- Yêu cầu nhắc lại công thức
tính nhiệt lượng toả ra trên vật
dẫn khi có dòng điện chạy
qua?
- Từ đó gợi ý để học sinh viết
được công thức tính nhiệt
lượng toả ra trên toàn mạch
- Hướng dẫn học sinh dựa vào
định luật bảo toàn và chuyển
hoá năng lượng để tìm ra biểu
thức cường độ dòng điện
- Rút ra kết luận về sự phù hợp
giữa định luật ôm đối với toàn
mạch và định luật bảo toàn và
chuyển hoá năng lượng
- Giới thiệu hiệu suất nguồn
- Tiếp thu
- Cường độ dòng điện quanguồn rất lớn, làm hỏng nguồn
- Để khắc phục ta dùng cầu chìhoặc atômat
- Trả lời câu hỏi C4
- Nhắc lại công thức tónh côngcủa nguồn điện
- Nhắc lại công thức tính nhiệtlượng toả ra trên vật dẫn khi códòng điện chạy qua
- Viết công thức tính nhiệtlượng toả ra trên toàn mạch
- Tìm ra biểu thức cường độdòng điện dựa vào định luật bảotoàn và chuyển hoá năng lượng
- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Trả lời câu hỏi C5
III Nhận xét
1 Hiện tượng đoản mạch
Cường độ dòng điện trong mạch kínđạt giá trị lớn nhất khi RN = 0.Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoảnmạch và
I r
(9.6)
- Nếu điện trở trong của nguồn là nhỏ
thì khi có hiện tượng đoản mạch,cường độ dòng điện qua nguồn rất lớn,làm hỏng nguồn
- Cách khắc phục: dùng cầu chì hoặcatômat
2 Định luật Ôm đối với toàn mạch
và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Công của nguồn điện sản ra trong thờigian t :
A = ξIt (9.7) Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :
Q = (RN + r)I2t (9.8) Theo định luật bảo toàn năng lượngthì A = Q, do đó từ (9.7) và (9.8) ta suy
3 Hiệu suất nguồn điện
H = U N
38
Trang 39hỏi C5.
Hoạt động 4 (7 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 SGK trang
- Nắm được định luật Ôm đối với toàn mạch
- Nắm được hiện tượng đoản mạch
- Nắm được hiệu suất của nguồn điện
2 Kỹ năng : Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài tập liên quan đến định luật Ôm đối với toàn
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
2 Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp, giảng giải
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp(3 phút)
2.Kiểm tra bài cũ
Trang 40Hoạt động 1 (10 phút) : Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần
- Độ giảm thế mạch ngoài : UN = IRN = ξ - Ir
- Hiện tượng đoản mạch : I =
r
- Hiệu suất của nguồn điện : H = U N
3.Bài mới
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu hs giải thích tại sao
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh đọc đề và tóm
tắt bài tập 5 trang 54
- Yêu cầu học sinh tìm biểu thức
để tính cường độ dòng điện chạy
trong mạch
- Yêu cầu học sinh tính suất điện
động của nguồn điện
- Yêu cầu học sinh tính công suất
mạch ngoài và công suất của
- Yêu cầu học sinh tính cường độ
dòng điện chạy qua đèn
- Đọc đề và tóm tắ
- Tính cường độ dòng điệnchạy trong mạch
- Tính suất điện động củanguồn điện
- Tính công suất mạch ngoài
- Tính công suất của nguồn
- Đọc đề và tóm tắt
- Tính cường độ dòng điệnđịnh mức của bóng đèn
- Tính điện trở của bóng đèn
- Tính cường độ dòng điệnthực tế chạy qua đèn
Ta có ξ = UN + I.r = 8,4 + 0,6.1 = 9 (V)b) Công suất mạch ngoài:
PN = I2.RN = 0,62.14 = 5,04 (W) Công suất của nguồn:
= 0,417 (A) Điện trở của bóng đèn
Rđ =
5
122 2