1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Vật lý 11 cơ bản kỳ 1 chuẩn KT_ năm học 2014 - 2015

114 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Dạy nội dung bài mới: Hoạt động 1 20 phút : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích.. b Về kỹ năng: - Xác định được cường độ điện tr

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO SƠN LA.

Trang 3

PHẦN I ĐIỆN HỌC ĐIỆN TỪ HỌCChương I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG Tiết 1 ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

23.08.2014

25.08.201

4 B3, 26.08.201

4 B4, 27.08.201

- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm

- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn

- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Các vật mang điện có thể tương tác được với nhau Vậy lực tương tác đó phụ thuộc vàonhững yếu tố nào và tuân theo những quy luật nào?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác

giữa các điện tích

I Sự nhiễm điện của các vật.

Trang 4

nghiệm về hiện tượng

Nêu cách kểm tra xem vật

có bị nhiễm điện haykhông

Tìm ví dụ về điện tích

Tìm ví dụ về điện tíchđiểm

Ghi nhận sự tương tácđiện

Thực hiện C1

do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúcvới một vật nhiễm điện khác, đưalại gần một vật nhiễm điện khác

Có thể dựa vào hiện tượng hútcác vật nhẹ để kiểm tra xem vật

có bị nhiễm điện hay không

2 Điện tích Điện tích điểm

Vật bị nhiễm điện còn gọi là vậtmang điện, vật tích điện hay làmột điện tích

Điện tích điểm là một vật tíchđiện có kích thước rất nhỏ so vớikhoảng cách tới điểm mà ta xét

3 Tương tác điện

Các điện tích cùng dấu thì đẩynhau

Các điện tích khác dấu thì hútnhau

Hoạt động 2 (18 phút) : Nghiên cứu định luật Coulomb và hằng số điện môi.

Giới thiệu về Coulomb

và thí nghiệm của ông để

thiết lập định luật

Giới thiệu biểu thức định

luật và các đại lượng trong

giữa hai điện tích điểm đặt

trong chân không

Ghi nhận định luật

Ghi nhận biểu thức địnhluật và nắm vững các đạilương trong đó

Ghi nhận đơn vị điện tích

1 2 2

|q q |

F k

r

 ; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)

2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi

+ Điện môi là môi trường cáchđiện

+ Khi đặt các điện tích trong mộtđiện môi đồng tính thì lực tươngtác giữa chúng sẽ yếu đi  lần sovới khi đặt nó trong chân không gọi là hằng số điện môi của môitrường (  1)

+ Lực tương tác giữa các điện tíchđiểm đặt trong điện môi : F = k

2 2

|

r

q q

Trang 5

Cho học sinh thực hiện

C3

Y/C HS lấy ví dụ ứng

dụng tương tác cu lông?

Lấy ví dụ ứng dụng tương tác cu lông trong khoa học

và đời sống

+ Hằng số điện môi đặc cho tính chất cách điện của chất cách điện

* Tìm hiểu ứng dụng tương tác tĩnh điện:

- Sơn tĩnh điện: công nghệ phun sơn chất lượng cao và tránh ô nhiễm môi trường;

- công nghệ lọc khí thải, bụi nhờ tĩnh điện;

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Có những loại điện tích nào, chúng tương tác với nhau như thế nào? làm thế nào để tạo ra các điện tích?

- Nội dung định luật cu lông? phương chiều của lực cu lông như thế nào?

- Hằng số điện môi có ý nghĩa gì?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9, 10

- Bài tập: 5, 6, 7, 8 sgk và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài:

Thời gian cho tường phần:

Nội dung kiến thức, kỹ năng:

Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt:

23.08.2014

Dương Văn Cường

Trang 6

4 B5, 29.08.201

4 B3,

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm

- Các tính chất của đường sức điện

b) Về kỹ năng:

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường

c) Về thái độ:

- Giáo dục lòng say mê khoa học

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

b) Chuẩn bị của HS:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Vận dụng định luật cu-lông, các công thức của định luật để giải bài tập

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (8 phút): Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

- Tương tác giữa các điện tích:

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau Các điện tích khác dấu thì hút nhau

- Nội dung định luật cu lông:

Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đườngthẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệnghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

- Biểu thức định luật:

1 2 2

|q q |

F k

r

 ; k = 9.109 Nm2/C2

- Phương chiều lực cu lông:

+ Phương trùng đường thẳng nối 2 điện tích

+ Chiều lực hút nếu các điện tích trái dấu và ngược lại

- Định luật cu lông trong điện môi đồng chất:

Trang 7

1 2 2

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Bài 8 trang

ĐLCL:

1 2 2

Trang 8

Nội dung kiến thức, kỹ năng: Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt: 23.08.2014

Dương Văn Cường

Trang 9

Tiết 3 THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

28.08.2014

03.09.201

4 B4, B5 12.09.201

4 B5,

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích

- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện

- Biết cách làm nhiễm điện các vật

b) Về kỹ năng:

- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện

- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện

- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS

3 Tiến trình bài dạy:

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Dựa trên cơ sở nào để có thể giải thích được hiện tượng nhiễm điện?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (12 phút) : Tìm hiểu thuết electron.

Yêu cầu học sinh nêu cấu Nếu cấu tạo nguyên tử

I Thuyết electron

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố

a) Cấu tạo nguyên tử

Trang 10

Giới thiệu điện tích, khối

lượng của electron, prôtôn và

nơtron

Yêu cầu học sinh cho biết

tại sao bình thường thì

nguyên tử trung hoà về điện

Giới thiệu điện tích nguyên

tố

Giới thiệu thuyết electron

Yêu cầu học sinh thực hiện

C1

Yêu cầu học sinh cho biết

khi nào thì nguyên tử không

còn trung hoà về điện

Yêu cầu học sinh so sánh

khối lượng của electron với

khối lượng của prôtôn

Yêu cầu học sinh cho biết

khi nào thì vật nhiễm điện

dương, khi nào thì vật nhiễm

Ghi nhận thuyết electron

Thực hiện C1

Giải thích sự hình thànhion dương, ion âm

So sánh khối lượng củaelectron và khối lượng củaprôtôn

Giải thích sự nhiễm điệndương, điện âm của vật

chuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loạihạt là nơtron không mang điện

và prôtôn mang điện dương Electron có điện tích là -1,6.10-

19C và khối lượng là 9,1.10-31kg.Prôtôn có điện tích là +1,6.10-19C

và khối lượng là 1,67.10-27kg.Khối lượng của nơtron xấp xĩbằng khối lượng của prôtôn

Số prôtôn trong hạt nhân bằng

số electron quay quanh hạt nhânnên bình thường thì nguyên tửtrung hoà về điện

b) Điện tích nguyên tố

Điện tích của electron và điệntích của prôtôn là điện tích nhỏnhất mà ta có thể có được Vìvậy ta gọi chúng là điện tíchnguyên tố

+ Khối lượng electron rất nhỏnên chúng có độ linh động rấtcao Do đó electron dễ dàng bứtkhỏi nguyên tử, di chuyển trongvật hay di chuyển từ vật nàysang vật khác làm cho các vật bịnhiễm điện

Vật nhiễm điện âm là vật thiếuelectron; Vật nhiễm điện dương

là vật thừa electron

Hoạt động 2 (16 phút) : Vận dụng thuyết electron.

Giới thiệu vật dẫn điện, vật

cách điện

Yêu cầu học sinh thực hiện

Ghi nhận các khái niệm vậtdẫn điện, vật cách điện

Thực hiện C2, C3

II Vận dụng

1 Vật dẫn điện và vật cách điện

Vật dẫn điện là vật có chứacác điện tích tự do

Trang 11

C2, C3.

Yêu cầu học sinh cho biết

tại sao sự phân biệt vật dẫn

điện và vật cách điện chỉ là

tương đối

Yêu cầu học sinh giải thích

sự nhiễm điện do tiếp xúc

Yêu cầu học sinh thực hiện

C4

Giới tthiệu sự nhiễm điện

do hưởng ứng (vẽ hình 2.3)

Yêu cầu học sinh giải thích

sự nhiễm điện do hưởng ứng

Yêu cầu học sinh thực hiện

C5

Giải thích

Giải thích

Thực hiện C4

Vẽ hình 2.3

Giải thích

Thực hiện C5

Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do

Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc

Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó

3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng

Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương

Hoạt động 3 (5 phút) : Nghiên cứu định luật bảo toàn điện tích.

Giới thiệu định luật

Cho học sinh tìm ví dụ Ghi nhận định luật. Tìm ví dụ minh hoạ

III Định luật bảo toàn điện tích

Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích

là không đổi

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Cấu tạo nguyên tử?

- Thuyết e?

- Các cách làm nhiễm điện 1 vật và giải thích theo thuyết e?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 14

- Bài tập: 5, 6 sgk và 2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài:

Thời gian cho tường phần:

Nội dung kiến thức, kỹ năng:

Phương pháp giảng dạy:

Trang 12

Ngày duyệt:

30.08.2014

Dương Văn Cường

Tiết 4 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (1)

28.08.2014

04.09.201

4 B5, 09.09.201

4 B4, 15.09.201

4 B3,

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm điện trường

- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơcường độ điện trường

b) Về kỹ năng:

- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm

- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểmgây ra

- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổnghợp

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

Trang 13

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.

Ghi nhận khái niệm

Hoạt động 2 (23 phút) : Tìm hiểu cường độ điện trường.

Giới thiệu khái niệm

điện trường

Nêu định nghĩa và biểu

thức định nghĩa cường độ

điện trường

Yêu cầu học sinh nêu

đơn vị cường độ điện

trường theo định nghĩa

Giới thiệu đơn vị V/m

Giới thiệu véc tơ cường

độ điện trường

Vẽ hình biểu diễn véc tơ

cường độ điện trường gây

bởi một điện tích điểm

Yêu cầu học sinh thực

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận định nghĩa,biểu thức

Nêu đơn vị cường độđiện trường theo địnhnghĩa

Ghi nhận đơn vị tthườngdùng

Ghi nhận khái niệm.;

Vẽ hình

Dựa vào hình vẽ nêu cácyếu tố xác định véc tơcường độ điện trường gâybởi một điện tích điểm

II Cường dộ điện trường

1 Khái niệm cường dộ điện trường

Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng cho độmạnh yếu của điện trường tại điểmđó

2 Định nghĩa

Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại lượng đặc trưng cho tácdụng lực của điện trường của điệntrường tại điểm đó Nó được xácđịnh bằng thương số của độ lớn lựcđiện F tác dụng lên điện tích thử q(dương) đặt tại điểm đó và độ lớncủa q

E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/

C hoặc người ta thường dùng là V/m

3 Véc tơ cường độ điện trường

q

F E

 Véc tơ cường độ điện trường 

E

gây bởi một điện tích điểm có :

- Điểm đặt tại điểm ta xét

- Phương trùng với đường thẳng nốiđiện tích điểm với điểm ta xét

Trang 14

Nêu nguyên lí chồng

Ghi nhận nguyên lí

- Độ lớn : E = k| 2|

r

Q

4 Nguyên lí chồng chất điện trường

n E E

E

E  1  2  

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút) - Định nghĩa điện trường? - Định nghĩa, biểu thức, phương chiều véc tơ cường độ điện trường? - Nguyên lý chồng chất điện trường? d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút) - Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1-6 trang 20 SGK - Bài tập: 9-11 SGK * RÚT KINH NGHIỆM Phân bố thời gian toàn bài:

Thời gian cho tường phần:

Nội dung kiến thức, kỹ năng:

Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt: 30.08.2014

Dương Văn Cường

Trang 15

Tiết 5 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (2)

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

- Hiểu và mô tả được điện trường đều

- Chuẩn bị Bài trước ở nhà

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút )

* Câu hỏi:

1 Định nghĩa, biểu thức , đơn vị cường độ điện trường

2 Biểu thức cường độ điện trường của điện tích điểm, nguyên lý chồng chất điện trường

2 Biểu thức: E = k| 2|

r

Q

 Nguyên lý chồng chất điện trường: EE1 E2  E n

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Làm thế nào để có thể mô tả điện trường một cách trực quan?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (35 phút) : Tìm hiểu đường sức điện.

Trang 16

đặc điểm cuae đường sức

của điện trường tĩnh

Yêu cầu học sinh thực

Ghi nhận khái niệm

Vẽ các hình 3.6 đến 3.8

Xem các hình vẽ đểnhận xét

Ghi nhận đặc điểmđường sức của điệntrường tĩnh

2 Định nghĩa

Đường sức điện trường là đường

mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó làgiá của véc tơ cường độ điện trườngtại điểm đó Nói cách khác đườngsức điện trường là đường mà lựcđiện tác dụng dọc theo nó

có hướng Hướng của đường sứcđiện tại một điểm là hướng của véc

tơ cường độ điện trường tại điểmđó

+ Đường sức điện của điện trườngtĩnh là những đường không khépkín

+ Qui ước vẽ số đường sức đi quamột diện tích nhất định đặt vuônggóc với với đường sức điện tại điểm

mà ta xét tỉ lệ với cường độ điệntrường tại điểm đó

4 Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường màvéc tơ cường độ điện trường tại mọiđiểm đều có cùng phương chiều và

độ lớn

Đường sức điện trường đều lànhững đường thẳng song song cáchđều

* Tìm hiểu ảnh hưởng của điện trường trên trái đất:

- Điện trường gần mặt đất: Conngười ( cũng như sinh vật) luônsống trong một không gian có điệntrường (và từ trường, trọng trường)

và chịu ảnh hưởng của nó

Trang 17

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Đường sức điện là gì?

- Đặc điểm đường sức điện? (4 đặc điểm)

- Điện trường đều là gì? Nêu ví dụ minh họa?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 7-8 trang 20

- Bài tập: 12-13 SGK 3.8, 3.9, 3.10 SBT

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài:

Thời gian cho tường phần:

Nội dung kiến thức, kỹ năng:

Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt:

06.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 18

4 B4, 19.09.201

4 B3,

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm

- Các tính chất của đường sức điện

b) Về kỹ năng:

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm

- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường

c) Về thái độ:

- Giáo dục lòng say mê khoa học

2 Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

b) Chuẩn bị của HS:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Vận dụng định luật cu-lông, các công thức về điện trường để giải bài tập

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (10 phút) : Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

- Định nghĩa điện trường

- Định nghĩa cường độ điện trường, công thức, giải thích các đại lượng

- Phương chiều véc tơ cường độ điện trường

- Công thức cường độ điện trường của điện tích điểm

- Nguyên lý chồng chất điện trường

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Yêu cầu hs chứng minh B

Yêu cầu hs chứng minh D

Yêu cầu hs chứng minh D

Yêu cầu hs chứng minh D

Yêu cầu hs chứng minh D

Yêu cầu hs chứng minh C

Câu 3.2 : DCâu 3.3 : DCâu 3.4 : C

Trang 19

Yêu cầu hs chứng minh D Giải thích lựa chọn Câu 3.6 : D

Hoạt động 3 (23 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hướng dẫn học sinh lập luận

Gọi tên các véc tơ cường

độ điện trường thànhphần

Xác định véc tơ cường

độ điện trường tổng hợptại C

Lập luận để tìm vị trícủa C

Tìm biểu thức tính AC

Suy ra và thay số để tínhAC

Tìm các điểm khác cócường độ điện trườngbằng 0

Gọi tên các véc tơ cường

độ điện trường thànhphần

Tính độ lớn các véc tơcường độ điện trườngthành phần

Xác định véc tơ cường

độ điện trường tổng hợptại C

Bài 12 trang21

Gọi C là điểm mà tại đó cường

độ điện trường bằng 0 Gọi 1

tơ này phải có môđun bằng nhau,tức là điểm C phải gần A hơn Bvài |q1| < |q2| Do đó ta có:

AC AB

=> AC = 64,6cm

Ngoài ra còn phải kể tất cả cácđiểm nằm rất xa q1 và q2 Tạiđiểm C và các điểm này thìcường độ điện trường bằngkhông, tức là không có điệntrường

Bài 13 trang 21

Gọi Gọi 1

E và 2

E là cường độđiện trường do q1 và q2 gây ra tạiC

Cường độ điện trường tổng hợptại C

Trang 20

Tính độ lớn của 

E

Vì tam giác ABC là tam giác vuông nên hai véc tơ 1

E và 2

E

vuông góc với nhau nên độ lớn của 

E là:

2

2

E  = 12,7.105V/m

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Nhắc lại kiến thức phần hoạt động 1

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Bài tập: Các bài tập còn lại Bài tập 8 trang 25 không yêu cầu HS làm.

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài:

Thời gian cho tường phần:

Nội dung kiến thức, kỹ năng:

Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt: 06.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 21

Tiết 7 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều

- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều

- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì

- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điệntrường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điệntrường

- Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Công của lực điện có đặc điểm gì? Tương tác điện có những điểm tương đồng với tương tácnào đã được học?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.

Vẽ hình 4.1 lên bảng Vẽ hình 4.1

Xác định lực điện trườngtác dụng lên điện tích q > 0đặt trong điện trường đều

có cường độ điện trường 

E

I Công của lực điện

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

Trang 22

Cho học sinh nhận xét.

Đưa ra kết luận

Giới thiệu đặc điểm công

của lực diện khi điện tích

di chuyển trong điện

Nhận xét

Ghi nhận đặc điểm công

Ghi nhận đặc điểm côngcủa lực diện khi điện tích

di chuyển trong điệntrường bất kì

Thực hiện C1

Thực hiện C2

AMN = qEd Với d là hình chiếu đường đi trênmột đường sức điện

Công của lực điện trường trong

sự di chuyển của điện tích trongđiện trường đều từ M đến N là

AMN = qEd, không phụ thuộc vàohình dạng của đường đi mà chỉphụ thuộc vào vị trí của điểm đầu

M và điểm cuối N của đường đi

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì

Công của lực điện trong sự dichuyển của điện tích trong điệntrường bất kì không phụ thuộc vàohình dạng đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí điểm đầu và điểmcuối của đường đi

Lực tĩnh điện là lực thế, trườngtĩnh điện là trường thế

Hoạt động 2 (18 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

Yêu cầu học sinh nhắc lại

khái niệm thế năng trọng

trường

Giới thiệu thế năng của

điện tích đặt trong điện

trường

Giới thiệu thế năng của

điện tích đặt trong điện

trường và sự phụ thuộc

của thế năng này vào điện

tích

Cho điện tích q di chuyển

trong điện trường từ điểm

M đến N rồi ra  Yêu cầu

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận mối kiên hệ giữathế năng và công của lựcđiện

Tính công khi điện tích q

2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q

Thế năng của một điện tích điểm

q đặt tại điểm M trong điệntrường :

WM = AM = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q

3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

AMN = WM - WN Khi một điện tích q di chuyển từđiểm M đến điểm N trong một điệntrường thì công mà lực điện trườngtác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽbằng độ giảm thế năng của điệntích q trong điện trường

Trang 23

Yêu cầu học sinh thực

hiện C3

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Đặc điểm công của lực điện?

- Công thức tính công của lực điện?

- Liên hệ công của lực điện và độ giảm thế năng

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1-3 SGK tr 25

- Bài tập: 4, 5, 6, 7 trang 25 sgkv(Bài tập 8 trang 25 không yêu cầu HS làm); 4.7, 4.9 sbt.

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài: Thời gian cho tường phần: Nội dung kiến thức, kỹ năng: Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt:

13.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 24

Tiết 8 ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

23.09.201

4 B4, 26.09.201

4 B3,

1 Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế

- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường

- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế

b) Về kỹ năng:

- Giải được các bài tập tính điện thế và hiệu điện thế

- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường

- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế

3 Tiến trình bài dạy:

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (14 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Trang 25

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại

công thức tính thế năng

của điện tích q tại điểm M

trong điện trường

Đưa ra khái niệm

Nêu định nghĩa điện thế

Nêu đơn vị điện thế

Yêu cầu học sinh nêu đặc

điểm của điện thế

Yêu cầu học sinh thực

hiện C1

Nêu công thức

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

1 Khái niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trong điệntrường đặc trưng cho điện trường

về phương diện tạo ra thế năng củađiện tích

2 Định nghĩa

Điện thế tại một điểm M trongđiện trường là đại lượng đặc trưngcho điện trường về phương diệntạo ra thế năng khi đặt tại đó mộtđiện tích q Nó được xác định bằngthương số của công của lực điệntác dụng lên điện tích q khi q dichuyển từ M ra xa vô cực và độlớn của q

VM = A q M

Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số.Thường chọn điện thế của đát hoặcmột điểm ở vô cực làm mốc (bằng0)

Hoạt động 2 (14 phút) : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Nêu định nghĩa hiệu điện

thế

Yêu cầu học sinh nêu đơn

vị hiệu điện thế

Giới thiệu tĩnh điện kế

Hướng dẫn học sinh xây

Ghi nhận khái niệm

Nêu đơn vị hiệu điện thế

Quan sát, mô tả tĩnh điệnkế

Xây dựng mối liên hệ

II Hiệu điện thế

1 Định nghĩa

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, Ntrong điện trường là đại lượng đặctrưng cho khả năng sinh công củađiện trường trong sự di chuyển củamột điện tích từ M đến N Nó đượcxác định bằng thương số giữa côngcủa lực điện tác dụng lên điện tích

q trong sự di chuyển của q từ Mđến N và độ lớn của q

UMN = VM – VN =

q

A MN

2 Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằngtĩnh điện kế

3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

E = U

Trang 26

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Định nghĩa, biểu thức, đơn vị điện thế?

- Định nghĩa, biểu thức, đơn vị hiệu diện thế?

- Công thức lên hệ cường độ điện trường và hiệu điện thế?

Ngày duyệt: 13.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 27

- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.

- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung

b) Về kỹ năng:

- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế

- Giải bài tập tụ điện

- Chuẩn bị Bài mới

- Sưu tầm các linh kiện điện tử

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Một trong những linh kiện điện tử khá phổ biến trong các thiết bị điện, điện tử là tụ điện Vậy

tụ điện là gi?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu tụ điện.

Giới thiệu mạch có chứa

tụ điện từ đó giới thiệu tụ

điện

Ghi nhận khái niệm

Quan sát, mô tả tụ điện

I Tụ điện

1 Tụ điện là gì ?

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặtgần nhau và ngăn cách nhau bằngmột lớp cách điện Mỗi vật dẫn đógọi là một bản của tụ điện

Tụ điện dùng để chứa điện tích

Tụ điện phẵng gồm hai bản kim

Trang 28

trên các mạch điện.

Yêu cầu học sinh nêu

cách tích điện cho tụ điện

Yêu cầu học sinh thực

2 Cách tích điện cho tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với haicực của nguồn điện

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của

tụ điện khi đã tích điện gọi là điệntích của tụ điện

Hoạt động 2 (23 phút) : Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường

trong tụ điện

Giới thiệu điện dung của

tụ điện

Giới thiệu đơn vị điện

dung và các ước của nó

Giới thiệu công thức tính

điện dung của tụ điện

phẵng

Giới thiệu các loại tụ

Giới thiệu hiệu điện thế

giới hạn của tụ điện

Giới thiệu tụ xoay

Giới thiệu năng lượng

điện trường của tụ điện đã

tích điện và công thức tính

năng lượng điện trường

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận đơn vị điệndung và các ước của nó

Ghi nhận công thức tính

Nắm vững các đại lượngtrong đó

II Điện dung của tụ điện

1 Định nghĩa

Điện dung của tụ điện là đạilượng đặc trưng cho khả năng tíchđiện của tụ điện ở một hiệu điệnthế nhất định Nó được xác địnhbằng thương số của điện tích của tụđiện và hiệu điện thế giữa hai bảncủa nó

Q C U

Đơn vị điện dung là fara (F)

Điện dung của tụ điện phẵng :

4

S C

Thường lấy tên của lớp điện môi

để đặt tên cho tụ điện: tụ khôngkhí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, tụgốm, …

Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu

là điện dung và hiệu điện thế giớihạn của tụ điện

Người ta còn chế tạo tụ điện cóđiện dung thay đổi được gọi là tụxoay

3 Năng lượng của điện trường trong tụ điện (Đọc thêm)

Năng lượng điện trường của tụđiện đã được tích điện

- Tụ điện, tụ phẳng là gì, quy ước điện tích của tụ?

- Định nghĩa, biểu thức, đơn vị điện dung?

- Công thức năng lượng điện trường của tụ?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Lý thuyết: trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 33 SGK

Trang 29

- Bài tập: 5, 6, 7 sgk và 6.7 - 6.10 tr 14 sách bài tập Bài tập 8 trang 33 không yêu cầu HS làm.

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài: Thời gian cho tường phần: Nội dung kiến thức, kỹ năng: Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt:

20.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 30

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

b) Chuẩn bị của HS:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Vận dụng kiến thức về tụ điện để giải bài tập

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (10 phút) : Tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

- Công thức định nghĩa điện dung: C Q

Hoạt động 2 (13 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Yêu cầu hs chứng minh D

Yêu cầu hs chứng minh C

Yêu cầu hs chứng minh D

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 5 trang 33 : DCâu 6 trang 33 : CCâu 6.3 : D

Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Trang 31

Yêu cầu học sinh tính

điện tích của tụ điện

Yêu cầu học sinh tính

điện tích tối đa của tụ

điện

Yêu cầu học sinh nhắc

lại công thức tính công

Tính công của lực điện khiđó

Bài 7 trang33

a) Điện tích của tụ điện :

q = CU = 2.10-5.120 = 24.10-4(C).b) Điện tích tối đa mà tụ điện tíchđược

qmax = CUmax = 2.10-5.200 = 400.10-4(C)

Ngày duyệt:

20.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 32

CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tiết 11 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (1)

07.10.201

4 B3, 08.10.201

- Ôn lại kiến thức về dòng điện đã học ở THCS

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Dòng điện không đổi được dùng nhiều trong đời sống và kỹ thuật vậy dòng điện không đổi làgì?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu về dòng điện.

Đặt các câu hỏi về từng

vấn đề để cho học sinh

thực hiện

Nêu định nghĩa dòngđiện

Nêu bản chất của dòngdiện trong kim loại

Nêu qui ước chiều dòngđiên

I Dòng điện

+ Dòng điện là dòng chuyển động

có hướng của các điện tích

+ Dòng điện trong kim loại là dòngchuyển động có hướng của cácelectron tự do

+ Qui ước chiều dòng điện là chiềuchuyển động của các diện tíchdương (ngược với chiều chuyểnđộng của các điện tích âm)

+ Các tác dụng của dòng điện : Tác

Trang 33

Nêu các tác dụng củadòng điện.

Cho biết trị số của đạilượng nào cho biết mức độmạnh yếu của dòng điện ?Dụng cụ nào đo nó ? Đơn

vị của đại lượng đó

dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụnghoác học, tác dụng cơ học, sinh lí,

…+ Cường độ dòng điện cho biếtmức độ mạnh yếu của dòng điện

Đo cường độ dòng điện bằng ampe

kế Đơn vị cường độ dòng điện làampe (A)

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.

Yêu cầu học sinh nhắc lại

Giới thiệu đơn vị của

cường độ dòng điện và của

và khoảng thời gian đó

2 Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng điện

có chiều và cường độ không đổitheo thời gian

Cường độ dòng điện của dòngđiện không đổi: I =

t

q

3 Đơn vị của cường độ dòng điện

và của điện lượng

Đơn vị của cường độ dòng điệntrong hệ SI là ampe (A)

1A =

s

C

11

Đơn vị của điện lượng là culông(C)

1C = 1A.1s

Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu về nguồn điện.

Trang 34

Yêu cầu học sinh thực

III Nguồn điện

1 Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện là phải

có một hiệu điện thế đặt vào haiđầu vật dẫn điện

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Dòng điện, quy ước chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện như thế nào?

- Định nghĩa, đơn vị cường độ dòng điện?

- Điều kiện để có dòng điện, nguồn điện?

Ngày duyệt: 27.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 35

Tiết 12 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (2)

26.09.2014

08.10.201

4 B5, B3, 09.10.201

Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị

- Một nửa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn

- Hai mảnh kim loại khác loại

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

* Câu hỏi:

1 Phát biểu và viết biểu thức định nghĩa cường độ dòng điện Thế nào là dòng điện không đổi?

2 Cho biết điều kiện để có dòng điện trong 1 vật dẫn Nguồn điện là gì?

2 Điều kiện: Duy trì 1 hđt ở hai đầu vật dẫn

ĐN: SGK

Trang 36

Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.

Giới thiệu công của

nguồn điện

Giới thiệu khái niệm suất

điện động của nguồn điện

Giới thiệu công thức tính

suất điện động của nguồn

điện

Giới thiệu đơn vị của suất

điện động của nguồn điện

Yêu cầu học sinh nêu

cách đo suất điện động của

nguồn điên

Giới thiệu điện trở trong

của nguồn điện

Ghi nhận công của nguồnđiện

Ghi nhận khái niệm

1 Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiện làmdịch chuyển các điện tích quanguồn được gọi là công của nguồnđiện

2 Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa

Suất điện động E của nguồn điện

là đại lượng đặc trưng cho khảnăng thực hiện công của nguồnđiện và được đo bằng thương sốgiữa công A của lực lạ thực hiệnkhi dịch chuyển một điện tíchdương q ngược chiều điện trường

Suất điện động của nguồn điện cógiá trị bằng hiệu điện thế giữa haicực của nó khi mạch ngoài hở Mỗi nguồn điện có một điện trởgọi là điện trở trong của nguồnđiện

Hoạt động 2 (28 phút) : Tìm hiểu các nguồn điện hoá học: Pin và acquy.

Y/C nhắc lại công thức

định nghĩa cường độ dòng

điện

Nhắc lại công thức địnhnghĩa cường độ dòng điện

* V Pin và acquy (Đọc thêm)

V Bài tập: Bài 13 Tr 45 SGKCt:

Thay số được kết quả:

Trang 37

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài: Thời gian cho tường phần: Nội dung kiến thức, kỹ năng: Phương pháp giảng dạy:

Ngày duyệt:

27.09.2014

Dương Văn Cường

Trang 38

4 B3, 15.10.201

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

b) Chuẩn bị của HS:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Vận dụng kiến thức về dòng điện và nguồn điện để giải bài tập

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần

giải

- Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi

- Lực lạ bên trong nguồn điện

- Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

- Cấu tạo chung của pin điện hoá

- Cấu tạo và hoạt động của pin Vô-ta, của acquy chì

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Trang 39

Câu 7.4: CCâu 7.5: DCâu 7.8: DCâu 7.9: C

Hoạt động 3 (13 phút): Giải các bài tập tự luận.

Yêu cầu học sinh viết

công thức và thay số để

tính cường độ dòng điện

Yêu cầu học sinh viết

công thức, suy ra và thay

số để tính điện lượng

Yêu cầu học sinh viết

công thức, suy ra và thay

số để tính công của lực lạ

Viết công thức và thay số

để tính cường độ dòngđiện

Viết công thức, suy ra vàthay số để tính điện lượng

Viết công thức, suy ra vàthay số để tính công củalực lạ

Ngày duyệt:

04.10.2014

Trang 40

Tiết 14 ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN (1)

03.10.2014

15.10.201

4 B5, B3, 16.10.201

- Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên đặt ra

3 Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút )

a) Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Ở THCS ta đã biết về điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua và côngsuất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó Trong bài này ta sẽ tìm hiểu quá trình thực hiện côngkhi có dòng điện chạy qua

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (19 phút) : Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện.

Giới thiệu công của lực

Ghi nhận khái niệm

I Điện năng tiêu thụ và công suất điện

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch

A = Uq = UIt Điện năng tiêu thụ của một đoạnmạch bằng tích của hiệu điện thếgiữa hai đầu đoạn mạch với cường

độ dòng điện và thời gian dòngđiện chạy qua đoạn mạch đó

Ngày đăng: 05/06/2015, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w