1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

sinh hoc 7 tuan 11 2016 2017

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 17,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan sát cấu tạo trong của một số đại diện và phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong.. - Biết được vai trò của Thân mềm trong tự nhiên và [r]

Trang 1

Tuần 11 Ngày soạn: 16/10/2016

BÀI 20 THỰC HÀNH : QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM (TT)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hướng dẫn HS cách mổ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng sử dụng kính lúp

- Kĩ năng quan sát mẫu vật

- Kĩ năng làm việc nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận

- Bảo vệ những loài thân mềm có lợi

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Mẫu trai, mực mổ sẵn

- Tranh mô hình cấu tạo trong của trai, mực

2 Chuẩn bị của học sinh

- Mẫu trai, mẫu mực

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách mổ

- GV yêu cầu HS nhớ lại

kiến thức cũ hỏi: Để mở vỏ

trai quan sát cấu tạo bên

trong cơ thể, phải làm thế

nào?

- GV yêu cầu các nhóm mở

vỏ trai để quan sát cấu tạo

trong và tìm trên mẫu mổ

các cơ quan tương ứng với

H 20.4

- GV gọi đại diện nhóm giới

thiệu các cơ quan trên mẫu

mỗ

- HS nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi

- Các nhóm mở vỏ trai để quan sát cấu tạo trong và tìm trên mẫu mổ các cơ quan tương ứng với H 20.4

- Đại diện nhóm giới thiệu các

cơ quan trên mẫu mỗ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

1 Hướng dẫn học sinh cách mổ

a Mổ trai

b Mổ mực

Trang 2

- GV nhận xét.

- GV hướng dẫn HS cách

mổ mưc

- Yêu cầu các nhóm mổ

mực Quan sát các nhóm

mổ, nhóm nào không mổ

được GV giúp đỡ

- GV yêu cầu HS tìm trên

mẫu mổ các cơ quan tương

ứng với H 20.6

- GV gọi đại diện nhóm giới

thiệu các cơ quan trên mẫu

mỗ

- GV nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS mổ theo sự hướng dẫn của GV

- HS tìm trên mẫu mổ các cơ quan tương ứng với H 20.6

- Đại diện nhóm giới thiệu các

cơ quan trên mẫu mỗ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: HS viết bài thu hoạch

- Yêu cầu HS hoàn thành

chú thích từ hình 20.1 –

20.6

- Hoàn thành bảng thu

hoạch theo SGK

- GV treo bảng chuẩn kiến

thức

- HS dựa vào kiến thức đã học:

+ Điền từ chú thích + Hoàn thành bảng thu hoạch

- HS: Đối chiếu và sửa chữa nếu có

III Thu hoạch

- Yêu cầu HS hoàn thành chú thích từ hình 20.1 – 20.6

- Hoàn thành bảng thu hoạch theo SGK

Bảng Thu hoạch

TT Đại diện Đặc điểm quan sát Ốc Trai Mực

4 Củng cố

- Nhận xét, tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành

- Thu bài thu hoạch và chấm điểm

5 Hướng dẫn

- Xem trước bài 21

- Kẻ bảng 1, 2 SGK tr.72 vào vở

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tuần 11 Ngày soạn: 16/10/2016

Bài 21 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Quan sát cấu tạo trong của một số đại diện và phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm từ vỏ, cấu tạo ngoài đến cấu tạo trong

- Biết được vai trò của Thân mềm trong tự nhiên và trong đời sống con người

* Kiến thức phân hóa: HS liên hệ thực tế xác định được vai trò của những thân

mềm có ở địa phương

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu

- Kỹ năng hoạt động theo nhóm

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thân mềm trong tự nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Tranh ảnh phóng to hình 21.1

- Bảng phụ

2 Học sinh

- Xem bài ở nhà, kẻ bảng 1 và 2 vào vở

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra bài cũ GV nhận xét về bài thu hoạch của tiết thực hành

3 Bài mới

- Giới thiệu: Ngành thân mềm có số loài rất lớn, chúng có cấu tạo và lối sống phong

phú Nhưng vẫn có những đặc điểm giống nhau, vai trò của chúng thế nào, ta tìm hiểu bài 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm điểu đặc điểm chung của thân mềm

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin, quan sát H 21

và H19 SGK thảo luận:

+ Nêu cấu tạo chung của

thân mềm ?

+ Lựa chọn các cụm từ để

- HS quan sát hình ghi nhớ kiến thức, các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến, yêu cầu nêu được

+ Vỏ, áo, thân, chân

+ Thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1

I Đặc điểm chung

- Thân mềm không phân đốt, có vỏ đá vôi

- Có khoang áo phát triển

- Hệ tiêu hoá phân hoá

Trang 5

hoàn thành bảng 1?

- GV treo bảng phụ gọi

đại diện nhóm lên làm bài

tập

- GV chốt lại bằng bảng

chuẩn kiến thức

- Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng 1, các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Đặc

điểm

Đại diện

Nơi sống Lối sống Kiểu vỏ đá vôi

Đặc điểm cơ thể Khoang

áo phát triển

Thân mềm

Không phân đốt

Phâ n đốt

- Từ bảng trên GV yêu

cầu HS thảo luận:

+ Nhận xét sự đa dạng của

thân mềm

+ Nêu đặc điểm chung của

thân mềm

- GV chốt lại kiến thức

- HS thảo luận nhóm nêu được :

+ Đa dạng:

- Kích thức

- Cấu tạo

- Cơ thể

- Môi trờng sống

- Tập tính

+ Đặc điểm chung: Thân mềm, không phân đốt, khoang áo phát triển

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thân mềm

- Yêu cầu HS tự đọc thông

tin SGK, liên hệ kiến thức

thực tế để hoàn thành bài

tập: bảng 2 SGK tr.72

- Gọi HS lên bảng điền

bảng

- GV chốt lại kiến thức,

nêu câu hỏi:

+ Ngành thân mềm có vai

trò gì?

- Dựa vào kiến thức chương và kiến thức thực

tế hoàn thàn bảng 2

- HS lên điền bảng, HS khác nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động cá nhân, trả lời:

+ Làm thức ăn, làm sạch môi trường nước, làm đồ

II Vai trò

- Lợi ích:

+ Làm thức ăn cho người (mực, nghêu )

+ Làm thức ăn cho động vật khác: sò, ốc, chem chép và ấu trùng, trứng của chúng

+ Làm sạch môi trường nước (Trai, sò, hàu, )

Trang 6

- GV nhận xét, bổ sung.

* Kiến thức phân hóa:

- Yêu cầu HS liên hệ

thực tế lấy ví dụ và xác

định vai trò của những

thân mềm có ở địa

phương.

- GV nhận xét, bổ sung.

* Tích hợp môi trường:

- GV: Để bảo vệ các loài

thân mềm có lợi và hạn

chế sự phá hại của thân

mềm có hại, theo em cần

có những biện pháp nào?

- GV nhận xét, bổ sung,

kết luận

trang sức, làm nguyên liệu xuất khẩu, xác định địa chất

+ Hại cây trồng, vật chủ trung gian truyền bệnh

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

- HS liên hệ kiến thức thực tế:

+ VD: Mực, hàu, ốc, sò huyết, trai sông, móng tay, nghêu,

+ Làm sạch môi trường nước (Sò, hàu, trai sông).

+ Làm thức ăn cho người: mực, nghêu, trai sông, ốc, móng tay, hào;

thủy sản xuất khẩu:

mực, sò huyết, ốc len

+ Hại cây trồng: Ốc sên.

- HS lắng nghe, theo dõi

- HS đưa ra các biện pháp:

+ Bảo vệ các thân mềm

có lợi: Khai thác, đánh bắt thân mềm hợp lý đi liền với bảo vệ, nhân nuôi các thân mềm quý hiếm,

+ Dùng các biện pháp cơ giới, hóa học, sinh học tiêu diệt thân mềm có hại.

- HS theo dõi, lắng nghe

+ Làm đồ trang sức (ngọc trai)

+ Làm vật trang trí: xà cừ,

vỏ ốc, vỏ sò

+ Làm nguyên liệu xuất khẩu (mực, sò huyết, bào ngư)

+ Có giá trị về địa chất: hóa thạch của một số vỏ

ốc, sò

- Tác hại: Hại cây trồng (ốc sên, ốc bươu vàng ), vật chủ trung gian truyền bệnh (ốc gạo, ốc mút )

4 Củng cố

- Gọi HS đọc phần thông tin SGK

- Yêu cầu HS thảo luận làm 1 số bài tập sau:

1 Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì :

A Thân mềm không phân đốt

B Có khoang áo phát triển

C Cả a và b

2 Những thân mềm nào dưới đây có hại?

A Ốc sên

Trang 7

B Mực, hà biển, hến

C Ốc sên, ốc bươu vàng

5 Hướng dẫn

- Học bài, trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị: tôm sống, tôm chín

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày tháng năm 2016

Duyệt của TBM

Ngày đăng: 08/11/2021, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w