Tài LiệuĐỀ CƯƠNG SINH HỌC LỚP 12Môn học SINH HỌCKhối 12Năm học2016 2017 PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌCCHƯƠNG I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADNCâu 1: Gen là gì?A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit. B. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN. C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN. D. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN. Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?A. Tính phổ biến.B. tính đặc hiệu.C. Tính thoái hoá.D. Tính bán bảo tồn.Câu 3: Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượngA. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin.B. có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba.C. có nhiều bộ hai mã hoá đồng thời nhiều axit amin.D. một bộ ba mã hoá một axit amin.
Trang 1Sở GD & ĐT Kiên Giang ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 12
Trường THPT Vĩnh Thuận Năm học : 2016-2017
PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ BÀI 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Câu 1: Gen là gì?
A Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit
B Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN
C Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN
D Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?
A Tính phổ biến B tính đặc hiệu C Tính thoái hoá D Tính bán bảo tồn
Câu 3: Mã di truyền có tính thoái hoá là hiện tượng
A có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin
B có nhiều axit amin được mã hoá bởi một bộ ba
C có nhiều bộ hai mã hoá đồng thời nhiều axit amin
D một bộ ba mã hoá một axit amin
Câu 4: Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
A Tính liên tục B Tính đặc hiệu C Tính phổ biến D Tính thoái hoá
Câu 5: Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng
A trình tự của các bộ 4 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
B trình tự của các bộ 1 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
C trình tự của các bộ 2 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
D trình tự của các bộ 3 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit
Câu 6: Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hoá trên gen dưới dạng
A mã bộ một B mã bộ hai C mã bộ ba D mã bộ bốn
Câu 7: Vì sao mã di truyền là mã bộ ba?
A Vì mã bộ một và bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền
B Vì số nuclêôtit ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi pôlipeptit
C Vì số nuclêôtit ở hai mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi pôlipeptit
D Vì 3 nuclêôtit mã hoá cho 1 axit amin thì số tổ hợp sẽ là 43 = 64 bộ ba đủ để mã hoá 20 loại axit amin
Câu 8: Số bộ ba mã hoá cho các axit amin là
Câu 9: Bộ ba nào dưới đây là bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin) làm nhiệm vụ báo hiệu kết
thúc việc tổng hợp prôtêin?
Câu 10: Bộ ba mở đầu trên mARN là
Câu 11: Các bộ ba khác nhau bởi
Trang 2A trật tự của các nuclêôtit B thành phần của các nuclêôtit
C số lƣợng của các nuclêôtit D trật tự và thành phần của các nuclêôtit
Câu 12: Sự nhân đôi của ADN xảy ra ở những bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
A Lục lạp, trung thể, ti thể B Ti thể, nhân, lục lạp
C Lục lạp, nhân, trung thể D Nhân, trung thể, ti thể
Câu 13: Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở
A pha G1 của kì trung gian B pha G2 của kì trung gian
C pha Scủa kì trung gian D pha Mcủa chu kì tế bào
Câu 14: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
A chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
B chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể
C đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
D đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất
Câu 15: Quá trình tự nhân đôi ADN, chỉ có một mạch đƣợc tổng hợp liên tục mạch còn lại tổng
hợp gián đoạn vì enzim ADN – pôlimeraza
A chỉ trƣợt trên mạch khuôn theo chiều 3’ 5’ và tổng hợp mạch mới bổ sung theo chiều
Câu 16: Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò
A tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
B bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN
C lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN
D bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lƣợng cho quá trình tự nhân đôi
Câu 17: Nguyên tắc bổ sung đƣợc thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi ADN là
A A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
B A liên kết với X, G liên kết với T
C A liên kết với U, G liên kết với X
D A liên kết với T, G liên kết với X
BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Câu 1: Các loại bazơ nitơ có trong cấu trúc của phân tử ARN là
A ađênin, timin, guanin, xitôzin B ađênin, uraxin, guanin, xitôzin
C ađênin, timin, guanin, xitôzin, uraxin D ađênin, purin, guanin, xitôzin
Câu 2: Loại ARN nào mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
Câu 3: Dạng thông tin di truyền đƣợc sử dụng trực tiếp trong tổng hợp prôtêin là
Trang 3Câu 4: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
Câu 5: Nội dung nào sau đây không đúng về phiên mã?
A Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn
B Sự duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
C Sự truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài nhân
D Sự tổng hợp các loại ARN nhƣ mARN, tARN, rARN
Câu 6: Trên mạch khuôn tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza đã di chuyển theo chiều
A từ 3’ đến 5’ B từ giữa gen C chiều ngẫu nhiên D từ 5’ đến 3’
Câu 7: Hoạt động nào không đúng đối với enzim ARN pôlimeraza thực hiện phiên mã?
A ARN pôlimeraza trƣợt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 3’ đến 5’
B Mở đầu phiên mã là enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn
C ARN pôlimeraza đến cuối gen gặp tính hiệu kết thúc thì dừng và phân tử mARN vừa tổng hợp đƣợc giải phóng
D ARN pôlimeraza trƣợt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 5’ đến 3’
Câu 8: Nguyên tắc bổ sung đƣợc thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
B A liên kết với X, G liên kết với T
C A liên kết với U, G liên kết với X
D A liên kết với T, G liên kết với X
Câu 9: Trình tự nào sau đây phù hợp với trình tự nuclêôtit đƣợc phiên mã từ một gen có đoạn
mạch bổ sung là AGX TTA GXA?
Câu 10: Trong quá trình phiên mã của một gen
A nhiều tARN đƣợc tổng hợp từ gen đó để phục vụ cho quá trình dịch mã
B chỉ có một mARN đƣợc tổng hợp từ gen đó trong chu kì tế bào
C nhiều rARN đƣợc tổng hợp từ gen đó để tham gia vào việc tạo nên các ribôxôm phục vụ cho quá trình dịch mã
D có thể có nhiều mARN đƣợc tổng hợp theo nhu cầu prôtêin của tế bào
Câu 11: Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
A Nhân B Tế bào chất C Màng tế bào D Thể Gôngi
Câu 12: Axit amin mêtiônin đƣợc mã hoá bởi mã bộ ba
Câu 13: ARN vận chuyển (tARN) mang axit amin mở đầu tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã là
Câu 14: Nguyên tắc bổ sung đƣợc thể hiện trong cơ chế dịch mã là
A A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
B A liên kết với X, G liên kết với T
C A liên kết với U, G liên kết với X
D A liên kết với T, G liên kết với X
Câu 15: Pôlixôm (pôliribôxôm) có vai trò gì?
A Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
B Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin cùng loại
C Làm tăng năng suất tổng hợp prôtêin khác loại
D Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
Trang 4BÀI 3 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
Câu 1: Điều hoà hoạt động của gen chính là
A điều hoà lượng mARN của gen được tạo ra
B điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra
C điều hoà lượng tARN của gen được tạo ra
D điều hoà lượng rARN của gen được tạo ra
Câu 2: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ được hiểu là
A gen có được dịch mã hay không
B gen có được phiên mã và dịch mã hay không
C gen có được biểu hiện kiểu hình hay không
D gen có được phiên mã hay không
Câu 3: Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
A Gen điều hoà (R) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A
B Vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A
C Vùng vận hành (O) vùng khởi động (P) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A
D Gen điều hoà (R) vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc
Câu 4: Điều nào sai đối với sự điều hòa của opêron lac ở E.coli?
A Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế
B Khi môi trường chỉ có lactôzơ (chất cảm ứng) sẽ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian, do đó nó không gắn vào được vùng O Nhờ đó mARN pôlimeraza mới thực hiện được quá trình phiên mã ở nhóm gen cấu trúc
C Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được
D Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được
Câu 5: Đối với opêron ở E.coli thì tín hiệu điều hoà hoạt động của gen được thể hiện là
A khi không có saccarôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi trường tế bào chỉ có saccarôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã để tổng hợp prôtêin
B khi không có glucôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi trường tế bào chỉ có glucôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã để tổng hợp prôtêin
C khi không có mantôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi trường tế bào chỉ có mantôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã để tổng hợp prôtêin
D khi không có lactôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi trường tế bào chỉ có lactôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã để tổng hợp prôtêin
Câu 6: Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?
A Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P
B Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc
C Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O
D Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường
Câu 7: Đối với opêron ở E.coli thì tín hiệu điều hoà hoạt động của gen là
Trang 5A đường lactôzơ B đường saccarôzơ C đường mantôzơ D đường glucôzơ
Câu 8: Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
A trước phiên mã B phiên mã C dịch mã D sau dịch mã
Câu 9: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà R là
A nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
B mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
C mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
D mang thông tin cho việc tổng hợp prôtêin
Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, sự điều hoà hoạt động của gen diễn ra
A ở giai đoạn trước phiên mã B ở giai đoạn phiên mã
C ở giai đoạn dịch mã D từ trước phiên mã đến sau dịch mã
BÀI 4 ĐỘT BIẾN GEN Câu 1: Đột biến là
A những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử
B những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào
C những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ NST
D những biến đổi trong vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ phân tử hay cấp độ tế bào
Câu 2: Đột biến gen là
A sự biến đổi tạo ra những alen mới
B sự biến đổi tạo nên những kiểu hình mới
C sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong gen
D sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen
Câu 3: Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
A đã biểu hiện ra kiểu hình B nhiễm sắc thể
C gen hay đột biến nhiễm sắc thể D gen
Câu 4: Đột biến gen xảy ra ở những sinh vật nào?
A Sinh vật nhân sơ B Sinh vật nhân thực đa bào
C Sinh vật nhân thực đơn bào D tất cả các loài sinh vật
Câu 5: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I - Mất một cặp nuclêôtit
II - Mất đoạn làm giảm số gen
III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi
IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
V - Thêm một cặp nuclêôtit
VI - Lặp đoạn làm tăng số gen
Tổ hợp trả lời đúng là:
A I, II, V B II, III, VI C I, IV, V D II, IV, V
Câu 6: Nguyên nhân gây đột biến gen do
A các bazơ nitơ bắt cặp sai NTBS trong tái bản ADN, do sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường
B sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường
C sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường
D tác nhân vật lí, tác nhân hoá học của môi trường trong hay môi tường ngoài cơ thể
Trang 6Câu 7: Loại đột biến gen được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không theo nguyên
tắc bổ sung khi ADN nhân đôi là
A thêm một cặp nuclêôtit
B thêm 2 cặp nuclêôtit
C mất một cặp nuclêôtit
D thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác
Câu 8: Dạng đột biến gen thay thế một cặp nuclêôtit được hình thành thường phải qua
A 4 lần tự sao của ADN B 3 lần tự sao của ADN
C 2 lần tự sao của ADN D 1 lần tự sao của ADN
Câu 9: Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên
A nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau
B đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G - X
C đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A - T
D sự sai hỏng ngẫu nhiên
Câu 10: Tác nhân hoá học 5 - brôm uraxin (5 – BU) là chất đồng đẳng của timin gây đột biến dạng
A mất cặp A - T B mất cặp G - X
C thay thế cặp A – T bằng cặp G - X D thay thế cặp G – X bằng cặp A - T
Câu 11: Đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác ở trong gen nhưng không làm
thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin được tổng hợp Nguyên nhân là do
A mã di truyền có tính thoái hoá B mã di truyền có tính phổ biến
C mã di truyền có tính đặc hiệu D mã di truyền là mã bộ ba
Câu 12: Tác động của tác nhân vật lí như tia tử ngoại (UV)
A hình thành dạng đột biến thêm A
B hình thành dạng đột biến mất A
C làm cho 2 phân tử timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau
D đột biến A – T G - X
Câu 13: Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
A cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
B mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
C sức đề kháng của từng cơ thể đối với điều kiện sống
D điều kiện sống của sinh vật
Câu 14: Đặc điểm biểu hiện của đột biến gen là
A riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, vô hướng B biến đổi đồng loạt theo 1 hướng xác định
C riêng lẻ, đột ngột, gián đoạn, có hướng D riêng lẻ, đột ngột, có lợi và vô hướng
Câu 15: Alen đột biến luôn biểu hiện ra kiểu hình khi
A alen đột biến trong tế bào sinh dục B alen đột biến trong tế bào sinh dưỡng
C alen đột biến là alen trội D alen đột biến hình thành trong nguyên phân
BÀI 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
Câu 1: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể có vai trò gì?
A Tạo thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
B Tạo thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
C Tạo thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
D Giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể
Trang 7Câu 2: Thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể
nhờ
A quá trình phiên mã của ADN
B cơ chế tự sao của ADN cùng với sự phân li đồng đều của NST qua nguyên phân
C kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
D quá trình dịch mã
Câu 3: Số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh
A mức độ tiến hoá của loài B mối quan hệ họ hàng giữa các loài
C tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài D số lượng gen của mỗi loài
Câu 4: Cặp NST tương đồng là cặp NST
A giống nhau về hình dạng nhưng khác về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ
B giống nhau về hình dạng, kích thước và có cùng nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ
C giống nhau về hình dạng, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ
C số lượng, cấu trúc NST D số lượng không đổi
Câu 6: Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
A phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit
B lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh
4
3
1 vòng
C 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit
D lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn
Câu 7: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
A phân tử ADN nuclêôxôm sợi cơ bản sợi nhiễm sắc crômatit
B phân tử ADN sợi cơ bản nuclêôxôm sợi nhiễm sắc crômatit
C phân tử ADN nuclêôxôm sợi nhiễm sắc sợi cơ bản crômatit
D phân tử ADN sợi cơ bản sợi nhiễm sắc nuclêôxôm crômatit
Câu 8: Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường như sau: gen bẹ lá
màu xanh nhạt – gen lá láng bóng – gen có lông ở lá - gen màu sôcôla ở lá bì Người ta phát hiện ở một số dòng ngô đột biến có trật tự như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt – gen có lông ở lá - gen lá láng bóng – gen màu sôcôla ở lá bì Dạng đột biến nào đã xảy ra?
A Chuyển đoạn B Lặp đoạn C Đảo đoạn D Mất đoạn
Câu 9: Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
A Lặp đoạn NST B Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ
C Đảo đoạn NST D Mất đoạn lớn NST
Câu 10: Người ta vận dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen có hại?
A Lặp đoạn NST B Chuyển đoạn C Đảo đoạn NST D Mất đoạn NST
Câu 11: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện tính trạng
ở sinh vật là
A mất đoạn B đảo đoạn C lặp đoạn D chuyển đoạn
Câu 12: Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
A ung thư máu B bạch Đao C máu khó đông D hồng cầu hình liềm
BÀI 6 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Trang 8Câu 1: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên quan tới
A một hoặc một số cặp NST B một số cặp NST
C một số hoặc toàn bộ các cặp NST D toàn bộ các cặp NST
Câu 2: Đột biến làm thay đổi số lượng của một hay vài cặp NST tương đồng được gọi là
A đột biến đa bội chẵn B đột biến lệch bội
C đột biến đa bội lẻ D đột biến cấu trúc NST
Câu 4: Một cá thể sinh vật có tất cả các tế bào xôma đều thừa một nhiễm sắc thể ở một cặp nhất
định so với bình thường Cá thể đó được gọi là
A thể tam bội B thể một C thể ba D thể khuyết
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây không thuộc thể lệch bội?
A Tế bào sinh dưỡng mang 3 NST về một cặp NST nào đó
B Tế bào sinh dưỡng có bộ NST 3n
C Tế bào sinh dưỡng thiếu một NST trong bộ NST
D Tế bào sinh dưỡng thiếu hẵn một cặp NST trong bộ NST
Câu 6: Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ dẫn tới kết
quả gì?
A Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
B Chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến còn các tế bào sinh dục thì không mang đột biến
C Trong cơ thể có hai dòng tế bào là dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến
D Chỉ các tế bào sinh dục mang đột biến còn các tế bào sinh dưỡng thì không mang đột biến
Câu 7: Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do
A một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân
B một cặp NST tương đồng không được nhân đôi
C thoi vô sắc không được hình thành
D cặp NST tương đồng không xếp song song ở kì giữa I của giảm phân
Câu 8: Thể lệch bội nào dưới đây dễ xảy ra hơn?
Câu 10: Ở người, thể lệch bội có ba NST 21 sẽ gây ra
A bệnh ung thư máu B hội chứng Đao
C hội chứng mèo kêu D hội chứng Claiphentơ
Câu 11: Cơ thể sinh vật mà trong nhân tế bào sinh dưỡng có số lượng bộ NST tăng lên bội số
nguyên lần (3n, 4n, 5n ) là dạng nào trong các dạng sau đây?
A Thể lưỡng bội B Thể đơn bội C Thể đa bội D Thể lệch bội
Câu 12: Thể tự đa bội nào sau đây dễ tạo thành hơn qua giảm phân và thụ tinh ở thể lưỡng bội?
A Giao tử 2n kết hợp với giao tử 4n tạo hợp tử 6n
B Giao tử n kết hợp với giao tử 2n tạo hợp tử 3n
C Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n tạo hợp tử 4n
D Giao tử 2n kết hợp với giao tử 3n tạo hợp tử 5n
Câu 13: Cơ thể tứ bội được tạo thành không phải do
Trang 9A sự thụ tinh của hai giao tử 2n thuộc hai cá thể khác nhau
B sự tạo thành giao tử 2n từ thể 2n và sự thụ tinh của 2 giao tử này
C NST ở hợp tử nhân đôi nhưng không phân li
D NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li
Câu 14: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tự đa bội?
A Phát triển khoẻ, chống chịu tốt B Tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ
C Tăng khả năng sinh sản D Kích thước tế bào lớn hơn tế bào bình thường
Câu 15: Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội là
A tổ hợp các tính trạng của cả hai loài khác nhau
B tế bào mang cả hai bộ NST của hai loài khác nhau
C khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn
D khả năng phát triển và sức chống chịu bình thường
Câu 16: So với thể lệch bội thì thể đa bội có giá trị thực tiễn hơn như
A khả năng nhân giống nhanh hơn B cơ quan sinh dưỡng lớn hơn
C ổn định hơn về giống D khả năng tạo giống tốt hơn
CHƯƠNG II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
BÀI 8 QUY LUẬT PHÂN LI
Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
1 – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
2 – Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3
3 – Tiến hành thí nghiệm chứng minh
4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn
A 4 2 3 1 B 4 2 1 3
C 4 3 2 1 D 4 1 2 3
Câu 2: Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen là gì?
A Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai
B Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau
C Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản
D Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ thuần chủng
Câu 3: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là
A sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
B sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp
C sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân
D sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Câu 4: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ
B F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn
C F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1
Trang 10D ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn
Câu 7: Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách
A lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau
B lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản
C lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn
D lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn
Câu 8: Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
I Aa x aa; II Aa x Aa; III AA x aa; IV AA x Aa; V aa x aa
Câu trả lời đúng là:
A I, III, V B I, III C II, III D I, V
Câu 9: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen
đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?
A Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ
B Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
C Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố
D Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ
Câu 10: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào
của gen?
A Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng
B Alen trội và lặn tác động đồng trội
C Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng
D Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng
Câu 11: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?
A 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau
B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1
C 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
D 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
Câu 12: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng
định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?
A Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau
B Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau
C Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1
D Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1
Câu 13: Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về
tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành
1- Lai phân tích; 2 - Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa; 3 - Tự thụ phấn
3
BÀI 9 QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Câu 1: Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt
xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình
là
A 9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn
B 9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn
C 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
Trang 11D 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Câu 2: Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ thế nào?
A 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
B 3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
C 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
D 4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Câu 3: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà
Lan di truyền độc lập vì
A tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
B tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
C F2 có 4 kiểu hình
D F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Câu 4: Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
A sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng
B sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể
C các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
D do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Câu 5: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A sự phân li độc lập của các tính trạng
B sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
C sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
D sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Câu 6: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối
B hoán vị gen
C liên kết gen hoàn toàn
D các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh
Câu 7: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập?
A Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác
B Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng
C mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng
D Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh
Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục Cho cây
cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục)
A 100% thân cao, quả tròn
B 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục
C 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn
D 100% thân thấp, quả bầu dục
Câu 9: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn Mỗi gen quy định 1 tính trạng Cơ thể
mang kiểu gen BbDdEEff khi giảm phân bình thường sinh ra các kiểu giao tử là
A B, B, D, d, E, e, F, f B BDEf, bdEf, BdEf, bDEf
C BbEE, Ddff, BbDd, Eeff D BbDd, Eeff, Bbff, DdEE
Câu 10: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn Mỗi gen quy định 1 tính trạng Cho
cá thể mang kiểu gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là
Trang 12A 32 B 64 C 128 D 256
BÀI 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
Câu 1: Tương tác gen là
A một gen chi phối nhiều tính trạng
B hiện tượng gen đa hiệu
C nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng
D di truyền đa gen
Câu 2: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho màu hoa đỏ, các kiểu
gen khác sẽ cho hoa màu trắng Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả ở F2 như thế nào?
A 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng B 3 hoa đỏ : 1hoa trắng
C 1 hoa đỏ : 1hoa trắng D 100% hoa đỏ
Câu 3: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế
A 1 gen chi phối nhiều tính trạng
B nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng
C nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng
D 1 gen bị đột biến thành nhiều alen
Câu 4: Giống lúa thứ nhất với kiểu gen aabbdd cho 6 gam hạt trên mỗi bông Giống lúa thứ hai với
kiểu gen AABBDD cho 12 gam hạt trên mỗi bông Cho hai giống lúa có kiểu gen AABBdd và aabbDD thụ phấn với nhau được F1 Khối lượng hạt trên mỗi bông của F1 là bao nhiêu?
Câu 5: Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu
cộng gộp Aa, Bb, Cc).Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm Chiều cao của cây thấp nhất là
Câu 6: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì
A tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng
B làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ
C sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ
D càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau
Câu 7: Thế nào là gen đa hiệu?
A Gen tạo ra nhiều loại mARN
B Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác
C Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau
D Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao
BÀI 11 LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
Câu 1: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
A cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau
B lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt
C lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt
D lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt
Trang 13Câu 2: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt Khi lai ruồi thân
xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ
A 4 xám, dài : 1 đen, cụt B 3 xám, dài : 1 đen, cụt
C 2 xám, dài : 1 đen, cụt D 1 xám, dài : 1 đen, cụt
Câu 3: Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
A các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST
B các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
C màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
D do tác động đa hiệu của gen
Câu 4: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
A sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
B các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
C sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
D các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Câu 5: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
A Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
B Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
C Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
D Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Câu 6: Một giống cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn,
b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
A
aB
Ab aB
Ab
ab
Ab aB
Ab
ab
AB ab
AB
ab
Ab ab
AB
Câu 7: Cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là
A sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đưa đến sự hoán vị các alen
B sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đưa đến sự hoán vị các gen alen, tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen
C sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng trên 2 crômatit của cùng một nhiễm sắc thể
D sự trao đổi chéo những đoạn không tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Câu 8: Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng
A tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị
B tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị
C tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P
D tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P
Câu 9: Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?
A Phân li độc lập B Hoán vị gen C Liên kết gen D Tương tác gen
Câu 10: Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì?
Trang 14Câu 11: Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp B Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST
C Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập D Làm giảm kiểu hình trong quần thể
Câu 12: Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Tránh khỏi việc mày mò trong việc chọn cặp lai
B Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết
C Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài
D Có được hoạch định chọn lọc các tính trạng có lợi
BÀI 12 DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Câu 1: Giới tính của cơ thể được xác định chủ yếu do yếu tố nào sau đây?
A Cơ chế NST giới tính
B Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong cơ thể
C Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài cơ thể
D Chuyển đổi giới tính trong quá trình phát sinh cá thể
Câu 2: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
A Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y
B Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng
C Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng
D Vì NST X dài hơn NST Y
Câu 3: Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì?
A Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể
B Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính
C Phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính
D Điều khiển giới tính của cá thể
Câu 4: Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?
A Ở người, XX – nữ, XY – nam B Ở ruồi giấm, XX – đực, XY – cái
C Ở gà, XX – trống, XY – mái D Ở lợn, XX – cái, XY – đực
Câu 5: Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên NST X Một người phụ
nữ mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì khả năng biểu hiện bệnh của những đứa con của họ như thế nào?
A 100% con trai bị bệnh B 50% con trai bị bệnh
C 25% con trai bị bệnh D 12,5% con trai bị bệnh
Câu 6: Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ vì nam giới
A chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
B cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
C chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện
D cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện
Câu 7: Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng
A bố XY truyền gen cho tất cả các con gái XX
B thay đổi vai trò làm cha hay làm mẹ trong quá trình lai
C di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y
D gen trên NST Y ở cá thể mang cặp NST XY luôn truyền cho con cùng giới
Câu 8: Trong sự di truyền qua tế bào chất (di truyền ngoài nhân) thì vai trò của bố, mẹ như thế
nào?
A Vai trò của bố và mẹ là như nhau đối với sự di truyền tính trạng
Trang 15B Vai trò của bố và mẹ là khác nhau đối với sự di truyền tính trạng
C Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng
D Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng
Câu 9: Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài NST?
A Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ
B Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
C Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất
D Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau
Câu 10: Ý nghĩa nào sau đây không đúng với phép lai thuận nghịch?
A Phát hiện các gen di truyền liên kết giới tính
B Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân
C Xác định các cặp bố mẹ phù hợp trong phương pháp lai khác dòng tạo ưu thế lai
D Kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội
BÀI 13 ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
Câu 1: Yếu tố “giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào sau đây?
A Môi trường B Kiểu gen C Kiểu hình D Năng suất
Câu 2: Điều nào sau đây không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
A Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen
B Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường
C Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường
D Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chịu nhiều tác động khác nhau của môi trường ngoài cơ thể
Câu 3: Màu lông ở thỏ Himalaya được hình thành phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Chế độ chiếu sáng của môi trường B Nhiệt độ
Câu 4: Thường biến là gì?
A Là những biến đổi đồng loạt về kiểu gen do tác động của môi trường
B Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng một kiểu gen
C Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của nhiều kiểu gen
D Là những biến đổi về kiểu gen do tác động của môi trường
Câu 5: Sự mềm dẻo của kiểu hình có nghĩa là
A một kiểu hình có thể do kiểu gen quy định trong quá trình phát triển của cơ thể
B một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau
C nhiều kiểu gen biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau
D một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trong cùng một điều kiện môi trường
Câu 6: Tính chất của thường biến là gì?
A Định hướng, di truyền B Đột ngột, không di truyền
C Đồng loạt, định hướng, di truyền D Đồng loạt, định hướng, không di truyền
Câu 7: Nguyên nhân phát sinh thường biến là
A do rối loạn sinh lý, sinh hoá nội bào B do tác động của tác nhân hoá học
C do tác động trực tiếp của điều kiện sống D do tác động của tác nhân vật lí
Câu 8: Một trong những đặc điểm của thường biến là
Trang 16A không thay đổi kiểu gen và kiểu hình B thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình
C thay đổi kiểu gen và kiểu hình D thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen
Câu 9: Vai trò của thường biến đối với tiến hoá?
A Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá
B Là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá
C Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá
D Không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá
Câu 10: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
A Thường biến có làm thay đổi kiểu gen của cơ thể
B Thường biến có ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá
C Thường biến giúp sinh vật tiến hóa hơn
D Thường biến giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của môi trường
CHƯƠNG III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Bài 16, 17: Cấu trúc di truyền của quần thể
Câu 1: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
A vốn gen của quần thể B kiểu gen của quần thể
C kiểu hình của quần thể D thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 2: Tần số tương đối của một alen (tần số alen) được tính bằng
A tỉ lệ phần trăm số giao tử của alen đó trong quần thể
B tỉ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
C tỉ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó trong quần thể
D tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể
Câu 3: Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?
A Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ
B Thể hiện tính đa hình
C Số lượng cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm qua các thế hệ
D Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Câu 4: Một cá thể có kiểu gen AaBb sau một thời gian thực hiện giao phối gần, số dòng thuần xuất
1 1
n
aa AA
1 1
n
aa AA
1 1
n
aa AA
1 1
n
aa AA
Câu 6: Thành phần kiểu gen của một quần thể ngẫu phối có tính chất
A đặc trưng và không ổn định B đặc trưng và ổn định
C không đặc trưng nhưng ổn định D không đặc trưng và không ổn định
Câu 7: Điều nào dưới đây nói về quấn thể ngẫu phối là không đúng?
Trang 17A Đặc trưng về tần số tương đối của các alen
B Điểm đặc trưng của quần thể giao phối là sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể
C Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa dạng về kiểu hình
D Các cá thể trong những quần thể khác nhau trong cùng một loài không giao phối với nhau
Câu 8: Mỗi quần thể giao phối là kho dự trữ biến dị vô cùng phong phú vì
A tính có hại của đột biến đã được trung hoà qua giao phối
B chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau
C số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là khá lớn
D phần lớn các biến dị là di truyền được
Câu 9: Định luật Hacđi – Vanbec phản ánh
A sự cân bằng di truyền trong quần thể B sự ổn định của tần số tương đối các alen trong quần thể
C sự mất ổn định của tần số các alen trong quần thể D trạng thái động của quần thể
Câu 10: Bản chất của định luật Hacđi – Vanbec là
A sự ngẫu phối diễn ra B tần số của các alen ở mỗi gen không đổi
C có những điều kiện nhất định D tần số tương đối của các kiểu gen không đổi
Câu 11: Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hacđi – Vanbec?
A Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
B Từ tỉ lệ cá thể có kiểu hình lặn đột biến có thể suy ra được tần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể
C Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số các alen từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể
D Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở của sự tiến hoá
Câu 12: Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi - Vanbec nghiệm đúng là
A không có đột biến B không có chọn lọc
C quần thể có số lượng cá thể lớn D quần thể giao phối ngẫu nhiên
Câu 13: Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền vì
A các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen
B quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền
C các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên
D quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền
A Quần thể I và II B Quần thể I và III C Quần thể I và IV D Quần thể II và IV
Câu 14: Một quần thể có cấu trúc di truyền: 0,4 AA + 0,4 Aa + 0,2 aa = 1 Quần thể đạt trạng thái
cân bằng qua mấy thế hệ ngẫu phối?
A 1 thế hệ B 2 thế hệ B 3 thế hệ D 4 thế hệ
CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
BÀI 18 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG
DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Câu 1: Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là
A tạo dòng thuần B tạo nguồn biến dị di truyền
Trang 18C chọn lọc bố mẹ D tạo môi trường thích hợp cho giống mới
Câu 4: Giả thiết siêu trội trong ưu thế lai là gì?
A Cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp, do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong cùng một lôcut trên 2 NST của cặp tương đồng
B Các alen trội thường có tác dụng có lợi nhiều hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai
C Trong cơ thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện
D Cơ thể lai nhận được các đặc tính tốt ở cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ
Câu 5: Phương pháp nào dưới đây tạo ưu thế lai tốt nhất?
A Lai khác nòi B Lai khác dòng C Lai khác loài D Lai khác thứ
Câu 6: Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì
A tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng B tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm
C tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh D tần số đột biến tăng
Câu 7: Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây
trồng?
A Cho tự thụ phấn bắt buộc B Nhân giống vô tính bằng giâm cành
C Nuôi cấy mô D Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc
BÀI 19 TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN
VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Câu 1: Mục đích của việc gây đột biến ở vật nuôi và cây trồng là
A làm tăng khả năng sinh sản của cá thể B tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống
C làm tăng năng suất ở vật nuôi, cây trồng D loại bỏ tính trạng không mong muốn
Câu 2: Điều nào dưới đây không thuộc quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?
A Tạo dòng thuần chủng của thể đột biến B Lai thể đột biến với dạng mẫu ban đầu
C Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn D Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
Câu 3: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật, do nó có khả năng
A tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ
B cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho bộ nhiễm sắc thể không phân li
Trang 19C kích thước cơ quan sinh dưỡng phát triển
D tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào
Câu 4: Dạng đột biến nào dưới đây là rất quý trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống
năng suất cao, phẩm chất tốt, không có hạt?
A Đột biến gen B Đột biến lệch bội C Đột biến đa bội D Đột biến tam nhiễm
Câu 5: Bằng kĩ thuật nào có thể tạo được con lai giữa 2 loài?
A Kĩ thuật di truyền B Gây đột biến nhân tạo
C Lai tế bào xôma D Lai tế bào xôma và kĩ thuật di truyền
Câu 6: Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong môi trường dinh dưỡng,
chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lai chứa bộ gen của 2 loài bố mẹ Từ đây phát triển thành cây lai thể
A sinh dưỡng B đa bội C song nhị bội D tứ bội
Câu 7: Điều nào không đúng với quy trình nuôi cấy hạt phấn?
A Các hạt phấn riêng lẻ có thể mọc trên môi trường nuôi nhân tạo trong ống nghiệm thành dòng tế bào đơn bội
B Các dòng tế bào đơn bội có các kiểu gen khác nhau, biểu hiện sự đa dạng của các giao tử
do giảm phân tạo ra
C Các dòng tế bào có bộ gen đơn bội nên alen lặn được biểu hiện thành kiểu hình, cho phép
chọn lọc in vitro (trong ống nghiệm) ở mức tế bào những dòng có đặc tính mong muốn
D Lưỡng bội hoá dòng tế bào 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây lưỡng bội là cách duy nhất để tạo thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh
Câu 8: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
A chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
B chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
C chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
D chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới
Câu 9: Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của nhiều cá thể được áp
dụng để nhân giống nhanh chóng nhiều động vật quý hiếm được gọi là phương pháp
A nuôi cấy hợp tử B cấy truyền phôi
C kĩ thuật chuyển phôi D nhân giống đột biến
BÀI 20 TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN
Câu 1: Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường
A chuyển nhân từ tế bào cho sang tế bào nhận
B chuyển một đoạn ADN bất kì từ loài này sang loài khác bằng lai tế bào xôma
C chuyển một gen từ loài này sang loài khác bằng thể truyền
D chuyển plasmit từ tế bào cho sang tế bào nhận
Câu 2: Các đoạn ADN được cắt ra từ hai phân tử ADN (cho và nhận) được nối với nhau theo
nguyên tắc bổ sung nhờ enzim
A ADN – pôlimeraza B ADN – restrictaza
Trang 20Câu 3: Enzim giới hạn (restrictaza) dùng trong kĩ thuật chuyển gen có tác dụng gì?
A Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
B Cắt và nối ADN của plasmit ở những điểm xác định
C Mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN tại những điểm xác định
D Nối đoạn gen cho vào plasmit
Câu 4: Tế bào nhận ADN tái tổ hợp thường là
A tế bào động vật B vi khuẩn E.coli C tế bào thực vật D tế bào người
Câu 5: Đặc điểm quan trọng của plasmit để được chọn làm vật liệu chuyển gen là gì?
A Gồm 8000 đến 200000 cặp nuclêôtit
B Có khả năng nhân đôi độc lập đối với hệ gen của tế bào
C Chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhân sơ
D Dễ đứt và dế nối
Câu 6: Làm thế nào để nhận biết việc chuyển phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận đã thành
công?
A Chọn thể truyền có các dấu chuẩn (gen đánh dấu) dễ nhận biết
B Dùng CaCl2 làm dãn màng tế bào hoặc xung điện
C Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất
D Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ
Câu 7: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống khác là gì?
A Dễ thực hiện, thao tác nhanh, ít tốn thời gian
B Tổng hợp được các phân tử ADN lai giữa loài này và loài khác
C Sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp
D Lai giữa các loài xa nhau trong hệ thống phân loại không giao phối được
Câu 8: Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng
của
A công nghệ gen B công nghệ tế bào
C công nghệ sinh học D kĩ thuật vi sinh
CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
BÀI 21 DI TRUYỀN Y HỌC
Câu 1: Di truyền y học là
A một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và chữa các bệnh di truyền
B một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và phát hiện các cơ chế gây bệnh di truyền và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, cách chữa trị các bệnh di truyền ở người
C một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và ngăn ngừa hậu quả của các bệnh di truyền
D một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu chữa các bệnh di truyền
Câu 2: Di truyền y học giúp được y học những gì?
A Biện pháp chữa được mọi bệnh lây lan
B Tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán, đề phòng một số bệnh di truyền trên người
C Phương pháp nghiên cứu y học
D Biện pháp chữa được mọi bệnh di truyền
Câu 3: Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào?
A Cần xác minh bệnh, tật có di truyền hay không
Trang 21B Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh
C Chuẩn đoán trước sinh
D Kết quả của phép lai phân tích
Câu 4: Bệnh, tật di truyền là
A bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh chỉ do sai sót trong bộ gen hoặc do sai sót trong quá trình hoạt động của gen
B bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc
số lượng nhiễm sắc thể, bộ gen hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gen
C bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc
số lượng nhiễm sắc thể hoặc sai sót trong quá trình hoạt động của gen
D bệnh của bộ máy di truyền, gồm những bệnh, tật phát sinh do sai sót trong cấu trúc hoặc
số lượng nhiễm sắc thể và bộ gen
Câu 5: Bệnh phêninkêtô niệu là do
A đột biến gen trên NST giới tính
B đột biến cấu trúc NST thường
C đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin
D đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin
Câu 6: Bệnh nào dưới đậy không phải là bệnh di truyền phân tử ở người?
A Các bệnh về hêmôglôbin (Hb) B Các bệnh về prôtêin huyết thanh
C Các bệnh về các yếu tố đông máu D Ung thư máu
Câu 7: Cơ chế gây bệnh di truyền phân tử là
A alen đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin, tăng hoặc giảm số lượng prôtêin hoặc tổng hợp ra prôtêin bị thay đổi chức năng dẫn đến làm rối loạn cơ chế chuyển hoá của
tế bào và cơ thể
B đột biến đảo đoạn NST phát sinh làm ảnh hưởng tới prôtêin mà nó mang gen mã hoá như prôtêin không được tạo thành nữa, mất chức năng prôtêin hay làm cho prôtêin có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
C đột biến mất đoạn nhỏ NST phát sinh làm ảnh hưởng tới prôtêin mà nó mang gen mã hoá như prôtêin không được tạo thành nữa, mất chức năng prôtêin hay làm cho prôtêin có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
D đột biến lặp đoạn NST phát sinh làm ảnh hưởng tới prôtêin mà nó mang gen mã hoá như prôtêin không được tạo thành nữa, mất chức năng prôtêin hay làm cho prôtêin có chức năng khác thường và dẫn đến bệnh
Câu 8: Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng Từ hiện tượng
này có thể rút ra kết luận
A Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng
B Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp
C Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi
D Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh
Câu 9: Yếu tố nào dưới đây được di truyền nguyên vẹn từ bố hoặc mẹ sang con?
A Alen B kiểu hình C Kiểu gen D Tính trạng
Câu 10: Người mắc hội chứng Đao thường
A thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá
B thấp bé, má phệ, cổ dài, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá
C thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi mỏng và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá
D thấp bé, má lõm, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hoá
Câu 11: Người mắc hội chứng Đao trong tế bào có
A 3 NST số 21 B 3 NST số 13 C 3 NST số 18 D 3 NST số 15
Trang 22Câu 12: Cơ chế hình thành thể đột biến NST XXX (hội chứng 3X) ở người diễn ra như thế nào?
A Cặp NST XX không phân li trong giảm phân
B Có hiện tượng không phân li của cặp NST XY trong nguyên phân
C Cặp NST XY không phân li trong giảm phân
D NST XX không phân li trong nguyên phân
BÀI 22 BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC
Câu 1: Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen con người?
A Tư vấn di truyền y học
B Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên
C Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh
D Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến
Câu 2: Để tư vấn di truyền có kết quả cần sử dụng phương pháp nào?
A Phương pháp phả hệ B Phương pháp tế bào
C Phương pháp phân tử D Phương pháp nghiên cứu quần thể
Câu 3: Liệu pháp gen là
A một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử và tế bào bằng cách thay thế gen bệnh (gen đột biến) bằng gen lành (gen bình thường)
B một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử bằng cách loại bỏ gen bệnh (gen đột biến)
C một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử bằng cách thay thế gen bệnh (gen đột biến) bằng gen lành (gen bình thường)
D một phương pháp điều trị các bệnh di truyền ở mức phân tử và tế bào bằng cách sửa chữa gen bệnh (gen đột biến) thành gen lành (gen bình thường)
D tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học
Câu 5: Vì sao virut HIV làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể?
A Vì nó tiêu diệt tế bào tiểu cầu
B Vì nó tiêu diệt tế bào hồng cầu
C Vì nó tiêu diệt tất cả các loại tế bào bạch cầu
D Vì nó tiêu diệt tế bào bạch cầu Th, làm rối loạn chức năng của đại thực bào, bạch cầu đơn nhân
Câu 6: Chu kì nhân lên của virut HIV diễn ra theo trật tự nào?
A Virut xâm nhậptổng hợp mạch đơn ARNhình thành ADN ARN mạch kép
ADN kép tích hợp vào ADN tế bào chủtổng hợp ARN viruttổng hợp prôtêin virutHIV được tạo thành và phóng thích ra ngoài
B Virut xâm nhập tổng hợp mạch đơn ADN hình thành ARN kép ARN kép tích hợp vào ADN tế bào chủ tổng hợp ARN virut tổng hợp prôtêin virut HIV được tạo thành
và phóng thích ra ngoài
Trang 23C Virut xâm nhập tổng hợp mạch đơn ADN hình thành ADN mạch kép ADN kép tích hợp vào ADN tế bào chủ tổng hợp ARN virut tổng hợp prôtêin virut HIV được tạo thành và phóng thích ra ngoài
D Virut xâm nhập tổng hợp mạch đơn ARN hình thành ADN mạch kép ADN kép tích hợp vào ADN tế bào chủ tổng hợp ARN virut tổng hợp prôtêin virut HIV được tạo thành và phóng thích ra ngoài
PHẦN SÁU: TIẾN HOÁ CHƯƠNG I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ
BÀI 24 CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
Câu 1: Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là
A những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cất tạo giống nhau
B những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện chức năng rất khác nhau
C những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau
D những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
Câu 2: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
B cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
C cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
D có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Câu 3: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A Cánh sâu bọ và cánh dơi
B Tuyết nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
C Mang cá và mang tôm
D Chân chuột chũi và chân dế dũi
Câu 4: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
A Cánh dơi và tay người
B Cánh chim và cánh côn trùng
C Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng
D Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
Câu 5: Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hoá theo hướng
A vận động B hội tụ C đồng quy D phân nhánh
Câu 6: Các cơ quan thoái hoá là cơ quan
A phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
B thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới (ví dụ, tay người chuyển sang cầm nắm, không còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể)
C thay đổi cấu tạo (như bàn chân chỉ còn một ngón ở loài ngựa)
D biến mất hoàn toàn (như vượn người hiện nay không có đuôi)