Kiến thức Học sinh hiểu được: - Trình độ sản xuất, công cụ lao động của người Việt cổ thể hiện qua các di chỉ :Phùng Nguyên Phú Thọ, Hoa Lộc Thanh Hóa phát minh ra thuật luyện kim công c[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/11/2020
Tiết 11 Chương II - THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG - ÂU LẠC
Bài 10
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Học sinh hiểu được:
- Trình độ sản xuất, công cụ lao động của người Việt cổ thể hiện qua các di chỉ :Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hóa) phát minh ra thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuất lao động tăng nhanh
- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống của người Việt ổn định hơn
- Chế độ phụ hệ dần thay thế cho chế độ mẫu hệ
2 Kỹ năng
- Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn
* Kĩ năng sống:
- Kĩ năng nhân thức, kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tư duy sáng tạo
3 Thái độ
- Giáo dục cho các em tinh thần lao động sáng tạo trong lao động.
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật; xác định mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện, hiện tượng; so sánh, phân tích, khái quát hóa; nhận xét, đánh giá, rút ra bài học lịch sử
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
+ Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo,
+ Tranh ảnh, máy chiếu,
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp,
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút,
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức(1p)
6A 18/11/2020
6B 19/11/2020
6C 19/11/2020
Trang 22 Kiểm tra bài cũ(kiểm tra trong quá trình học bài mới)
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là những chuyển biến về đời sống kinh tế để đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn
- Thời gian: 1 phút
GV giảng: Ở bài 8 các em đã được làm quen với địa hình VN (điều kiện tự nhiên) địa bàn sinh sống chủ yếu của người nguyên thuỷ Đây là địa hình rừng núi rậm rạp, nhiều sông suối, có chiều dài giáp biển Đông…Người nguyên thuỷ sống chủ yếu trong các hang động mái đá…Như vậy từ miền rừng núi này con người đã từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế Đó là những chuyển biến gì? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1(Gộp mục 1 và mục 2 với nhau)
- Thời gian: 19p
- Mục tiêu: Nắm được quá trình cải tiến về công
cụ sản xuất của người Việt cổ
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại,
vấn đáp,
- Kĩ thuật DH: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút,
H/S đọc 1 SGK:
GV: Lúc đầu Người nguyên thủy sống ở đâu?
HS: Họ sống ở các vùng chân núi, thung lũng
ven khe, suối…
GV: Vì sao họ lại di chuyển xuống vùng đất
bãi ven sông?
HS: Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt.
GV: Cho biết người nguyên thủy sử dụng
những công cụ, đồ dùng gì ?
HS: Rìu đá có vai, mài nhẵn 2 mặt lưỡi đục
những bàn mài, những mảnh cưa đá, sừng,
xương, gốm, bình vò…
GV: Quan sát những hiện vật được phục chế H.
29, 30
GV: So sánh với công cụ thời trước, em có
nhận xét gì ?
GV: Những công cụ đồ dùng này được tìm
thấy ở đâu và trong khoảng thời gian nào ?
GV: Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất
công cụ của người thời đó ?
HS: Cải tiến ngày một tiến bộ, kỹ thuật cao, đa
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
- Cách đây 4000-> 3500 năm
ở một số di chỉ Phùng Nguyên (PhúThọ), Hoa Lộc (Thanh Hoá) Lung Leng (Kon Tum) Các nhà khảo cổ đã phát hiện ra hàng loạt công cụ: + Rìu đá, bôn đá được mài
Trang 3dạng, phong phú, có nhiều loại hình, nhiều chủng
loại…
GVKL: Trong đời sống kinh tế, người nguyên
thuỷ đã biết cải tiến công cụ với trình độ kỹ thuật
cao, đặc biệt là làm đồ gốm Từ đây con người
đã tiến thêm 1 bước, căn bản phát minh ra kỹ
thuật luyện kim.
HS: Đọc 2 SGK
GV: Nhờ việc cải tiến công cụ lao động, cuộc
sống người Việt cổ ntn ?
HS: Ổn định hơn, xuất hiện nhiều bản làng ven
các con sông lớn
GV: Để định cư lâu dài trong điều kiện dân số
ngày càng tăng, con người phải làm gì?
HS: Cải tiến hơn nữa công cụ sản xuất và đồ
dùng hằng ngày
GV: Theo em làm đồ gốm cần những gì ?
HS: Đất sét nặn, hình, khô cứng…
GV: Trong quá trình làm gốm, người nguyên
thuỷ đã phát hiện ra điều gì ?
HS: Kim loại (quặng đồng) khi nung gốm ở
nhiệt độ cao
GVKL: Nhờ có sự phát triển của nghề làm gốm,
người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra
kỹ thuật luyện kim, người ta lọc từ quặng ra kim
loại đồng, dùng đất làm khuôn đúc (theo phương
thức làm bình, vại, gốm) nung chảy đồng và rót
vào khuân nhờ kinh nghiệm làm gốm => đồ đồng
xuất hiện
GV: Thuật luyện kim được phát minh có ý
nghĩa ntn đối với cuộc sống của người Việt
cổ ?
HS: Chế tạo ra những công cụ theo ý muốn, năng
suất lao động cao, công cụ dồi dào, cuộc sống ổn
định
GV liên hệ: Không chỉ ở thời đó, mà ngày nay đồ
đồng cũng có tác dụng…
Hoạt động 2( Mục 3 thành mục 2)
- Thời gian: 10p
- Mục tiêu: Tìm hiểu được ý nghĩa tầm quan
trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
- Phương pháp dạy học: thuyết trình, đàm thoại,
vấn đáp,
nhẵn toàn bộ, cân xứng những
đồ trang sức, những loại đồ gốm khác nhau như bình, vò, vại, bát đĩa những mảnh gốm thường in hoa văn, hình chữ S nối nhau, đối xứng, hoặc in những con dấu nối liền nhau
- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim Kim loại đầu tiên là đồng
- Thuật luyện kim ra đời đánh dấu bước tiến trong chế tác công cụ sản xuất, làm cho sản xuất phát triển
2 Ý nghĩa tầm quan trọng của sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
Trang 4- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, trình bày 1
phút,
HS: Đọc 3- SGK
GV: Những dấu tích nào chứng tỏ người thời
bấy gìờ phát minh ra nghề trồng lúa ?
HS: Công cụ bằng đá, đồng, đồ đựng, dấu vết
gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò
bằng đất nung lớn
GV giải thích: Nghề nông nguyên thuỷ gồm 2
nghành chính chăn nuôi, trồng trọt
+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó, lợn…
+ Trồng trọt: rau, củ đặc biệt là cây lúa => cây
lương thực chính của nước ta
GV: So sánh cuộc sống của con người trước và
sau khi có nghề trồng lúa nước ?
HS: Sau -> cuộc sống ổn định hơn, năng suất lao
động cao hơn, của cải vật chất nhiều hơn
GV: Vậy theo em hiểu, vì sao từ đây con người
có thể định cư lâu dài ở đồng bằng các con
sông lớn?
HS: Đất phù sa màu mỡ, đủ nước tưới cho cây
lúa, thuận lợi cho cuộc sống
GV: Ý nghĩa của việc phát minh ra nghề trồng
lúa nước ?
GVKL: Nhờ có công cụ sản xuất ngày càng
được cải tiến, con người định cư lâu dài trên các
con sông lớn,ven biển, họ đã phát minh ra nghề
trồng lúa nước -> đời sống được nâng cao
GVCC toàn bài: Trên bước đường phát triển sản
xuất, để nâng cao đời sống con người đã biết sử
dụng ưu thế của đất đai và tạo ra 2 phát minh
lớn: thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước
Cuộc sống ổn định hơn, một c/sống mới bắt đầu
chuẩn bị cho con người bước sang thời đại mới
-thời đại dựng nước
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Ở các di chỉ Phùng nguyên,
Hoa Lộc , các nhà khoa học đã phát hiện hàng loạt lưỡi cuốc
đá được mài nhẵn toàn bộ; tìm thấy gạo cháy, vết thóc lúa bên cạnh các bình vò đất nung chứng tỏ nghề nông trồng lúa nước ra đời
- Trên các vùng cư trú rộng lớn ở đồng bằng ven sông , ven biển, cây lúa nước dần trở thành cây lương thực chính của con người Cây lúa cũng được trồng ở thung lũng ven suối
- Nghề nông trồng lúa nước có
ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt: Con người có thể sống định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn, cuộc sống ổn định hơn về vật chất
và tinh thần
3.3 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những chuyển biến về xã hội,
sự hình thành ba nền văn hóa lớn ở nước ta
- Thời gian: 6 phút
Trang 5- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc
cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Trong quá trình làm việc HS có thể trao
đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời (trắc nghiệm)
+ Phần trắc nghiệm khách quan
Câu 1 Nền văn hoá Đông Sơn là của người
A Lạc Việt B Âu Lạc
C Tây Âu D nguyên thuỷ
Câu 2 Từ thế kỉ VII đến thế kỉ I TCN, trên đất nước ta đã hình thành những nền
văn hóa nào?
A Óc Eo, Sa Huỳnh, Đồng Nai B Sa Huỳnh, Đồng Nai, Đông Sơn
C Óc Eo, Sa Huỳnh D Óc Eo, Sa Huỳnh, Đông Sơn
Câu 3 Nền văn hóa Đông Sơn là cơ sở để hình thành nên nhà nước nào sau này?
A Văn Lang B Âu Lạc
C Vạn Xuân D Đại Việt
Câu 4 Cư dân văn hoá Sa Huỳnh đã sử dụng phổ biến công cụ lao động bằng gì?
A Đá B Đồng
C Sắt D Gỗ
Câu 5 Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
A Nam làm nông nghiệp, săn bắt, đúc đồng , còn phụ nữ làm việc nhà, làm gốm, dệt vải
B Nam, nữ công việc làm như nhau
C Tất cả mọi việc nam làm, còn phụ nữ ở nhà chỉ nấu cơm
D Phụ nữ làm nông nghiệp, săn bắt, đúc đồng , còn nam làm việc nhà, làm gốm, dệt vải
Câu 6 Xã hội có gì đổi mới?
A Xã hội theo chế độ mẫu hệ B Xã hội theo chế độ phụ hệ
C Xã hội đã có sự phân lao động D Xã hội đã có sự phân chia giai cấp
+ Phần tự luận
Câu 1 Nêu các biến chuyển chính về mặt xã hội
- Dự kiến sản phẩm:
+ Phần trắc nghiệm khách quan
+ Phần tự luận:
3.4 Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập HS nhận xét
- Phương thức tiến hành: các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới
Nhận xét về trình độ phát triển của nền sản xuất văn hóa Đông Sơn?
- Thời gian: 4 phút
- Dự kiến sản phẩm: Trong thời kì này, công cụ bằng đồng rất phát triển, thay thế hẳn cho công cụ bằng đá Con người thời kì văn hóa Đông Sơn đã biết
Trang 6dùng trâu bò để kéo cày trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra cuộc sống định cư lâu dài
3.5 Hướng dẫn về nhà(1p)
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài11: “NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI”
Xem hình: 31, 32, 33, 34 và trả lời những câu hỏi trong bài