MicrocontrollerMicroprocessor • CPU là một chip riêng, RAM, ROM, I/O, timer là các phần • Chỉ có 1 mục đích... Hệ thống nhúng Embedded System• Hệ thống nhúng nghĩa là một vi xử lý hoặ
Trang 1Microprocessor System Design
BÙI QUỐC BẢO (buiquocbao@hcmut.edu.vn)
Trang 2Tóm tắt
• Tổng quan về hệ vi xử lý
• Bộ nhớ
• I/O
Trang 3Tổng quan
General-purpose microprocessor
• CPU for Computers
• No RAM, ROM, I/O on CPU chip itself
• Example : Intel’s x86, Motorola’s 680x0
Address Bus
Many chips on mother’s board
Trang 4Microcontroller :
• A smaller computer
• On-chip RAM, ROM, I/O ports
• Example : Motorola’s 6811, Intel’s 8051, Zilog’s Z8 and PIC 16X
RAM ROM
I/O
Port Timer
Serial COM Port
CPU
Microcontroller
A single chip
Trang 5Microprocessor vs Microcontroller
Microprocessor
• CPU là một chip riêng, RAM,
ROM, I/O, timer là các phần
• Chỉ có 1 mục đích
Trang 6Hệ thống nhúng (Embedded System)
• Hệ thống nhúng nghĩa là một vi xử lý hoặc vi điều
khiển được “nhúng” vào một ứng dụng cụ thể.
• Một sản phẩm nhúng dùng 1 vi xử lý hoặc 1 vi điều
khiển để làm 1 công việc cụ thể.
• Trong 1 hệ thống nhúng, chỉ có 1 chương trình ứng
dụng được nạp vào trong ROM.
• Ví dụ : printer, keyboard, video game player
Trang 7Các tiêu chuẩn để lựa chọn vi điều khiển
• Thỏa mãn các yêu cầu về khả năng
– assemblers, debuggers, C compilers, emulator,
simulator, technical support
• Các chương trình nguồn đầy đủ và
đáng tin cậy.
Trang 8Tiến trình thiết kế
(Design Process)
Hardware, Firmware and Software
Trang 9Design Process Steps
Trang 10Ưu và nhược điểm của hệ vi xử lý
Ưu điểm:
• Dễ thiết kế
• Dễ dàng sửa chữa, nâng cấp hệ thống
• Thực hiện được các công việc phức tạp
Nhược điểm:
• Không ổn định bằng hệ thống các mạch số
• Trong các ứng dụng đơn giản, chi phí đắt
hơn sử dụng vi mạch số
Trang 11Sơ đồ khối một hệ vi xử lý cơ bản
Trang 14Program Memory
Data Memory
Address Bus
WR
Trang 15KHÁI NIỆM BUS
• Bus là tập hợp các tín hiệu cùng chức năng của
vi xử lý
• Độ rộng bus: là số lượng các tín hiệu trong bus
• Có 3 loại bus cơ bản là bus địa chỉ (address
bus), bus dữ liệu (data bus) và bus điều khiển
(control bus)
• Bus địa chỉ: là bus 1 chiều, dùng để chỉ địa chỉ ô
nhớ, ngoại vi mà vi xử lý muốn chuyển thông tin
VD: một vi xử lý có độ rộng address bus là 16 sẽ
quản lý được 216 = 64K địa chỉ
Trang 16• Bus dữ liệu: là bus 2 chiều, dùng để chuyển dữ
liệu giữa vi xử lý và các phần khác của hệ thống
Độ rộng của bus dữ liệu sẽ quyết định độ rộng
của các hoạt động của vi xử lý
VD: 8051 có độ rộng databus là 8, vì vậy nó truy
xuất bộ nhớ mỗi lần được 8 bit (1 byte) Ta nói
8051 là vi điều khiển 8 bit
• Bus điều khiển: là các tín hiệu điều khiển của vi
xử lý
VD: tín hiệu cho phép ghi, đọc, ngắt …
Trang 17BỘ NHỚ
• Thông tin số được lưu giữ dưới dạng nhị phân
• Bit: là đơn vị cơ bản, lấy giá trị 0 hoặc 1
VD: Một dây dẫn tín hiệu có điện áp là 5V, ta nói
nó mang bit 1
• Byte: gồm 8 bit
• Word: gồm 2 byte (short word) hoặc 4 byte (long
word, double word)
• 1KB = 210 Byte
• 1MB = 210 KB
• 1GB = 210 MB
• …
Trang 18địa chỉ theo byte.
• Mỗi phần tử được truy cập qua 1 địa chỉ
duy nhất
• Các địa chỉ là số nguyên dương và bắt
đầu từ 0
Trang 20– Internal lithium battery
– Control circuitry to monitor Vcc
Trang 21Memory Chip
6264
A0 A1
CS1
OE WE
• 8K SRAM
• to be specific:
– 8Kx8 bits SRAM
Trang 226264 Function Table
Trang 23Memory Chip
2764
A0 A1
• 8K EPROM
• to be specific:
– 8Kx8 bits EPROM
Trang 24Chip enable
Output enable
Trang 25Operating Modes
Trang 26DUNG LƯỢNG BỘ NHỚ
• Một bộ nhớ có n đường địa chỉ sẽ có bao
nhiêu phần tử nhớ?
2 n
• Bộ nhớ đó có m đường dữ liệu, vậy mỗi phần
tử nhớ sẽ chứa bao nhiêu bit?
m
Do đó, dung lượng bộ nhớ trên là 2 n x m bit
Trang 27Ngoại vi (Periferal)
• Phân loại ngoại vi: nhập (I), xuất (O)
• Bus I/O và các module giao tiếp
• Bus I/O và bus bộ nhớ