Thái độ: - Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh họat đúng giờ.. Giáo viên: Phiếu có 3 màu.[r]
Trang 1- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh họat đúng giờ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Dụng cụ sắm vai.
2 Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Các nhóm thảoluận
-Đại diện từng nhómtrình bày ý kiến.-Các nhóm sắm vai.-Trình bày trước lớp
Trang 2*Họat động 2 : Xử lý
tình huống.
*Họat động 3: Giờ
nào việc nấy.
4 Củng cố dặn dị:
-GV nhận xét kết luận :Làm hai việc cùng mộtlúc không phải là học tậpsinh hoạt đúng giờ
-GV chia nhóm và giaonhiệm vụ mỗi nhóm lựachọn cách ứng xử phùhợp, đóng vai theo tìnhhuống
-Nhận xét kết luận: Mỗitình huống có thể cónhiều cách ứng xử chúng
ta nến biết cách lựa chọncách ứng xử phù hợpnhất
-GV giao hniệm vụ thảoluận cho từng nhóm
-GV nhận xét kết luận:
Cần sắp xếp thời gianhợp lý để đủ thời gianhọc tập, vui chơi, làmviệc nhà và nghỉ ngơi
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
-Các nhóm thảoluận
-Trình bày trước lớp.-Nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe
Trang 3
- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh họat đúng giờ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Phiếu cĩ 3 màu.
2 Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Ghi đầu bài
-GV nêu lần lượt đọctừng ý kiến
-Nhận xét kết luận:
-Hs bày tỏ ý kiến bằngcác tấm bìa : tán thànhhay không tán thành
Trang 4*Họat động 2:
Hành động cần làm.
*Họat động 3: Thảo
luận
4 Củng cố dặn dị:
Học tập sinh họat đúng giờ có lợi cho sức khỏe và việc học tập của bản thân.
- Y/C thảo luận nhómghi vào phiếu
-Y/C các nhóm trìnhbày trước lớp
-GV nhận xét kếtluận: Cần học tập,sinh hoạt đúng giờgiúp ta thoải máihơn,
-GV giao nhiệm vụ,
hs thảo luận nhómđôi
-GV kết luận : TGBphù hợp giúp các emhọc tập, sinh hoạtđúng giờ
*Kết luận chung : Cầnhọc tập sinh hoạtđúng giờ để đảm bảosức khoẻ, học hànhtiến bộ
- Nhận xét giờ học
- Dặn dị về nhà
-Các nhóm làm việc.-Các nhóm đính phiếulên bảng
Trang 5- Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Phiếu học tập, dụng cụ sắm vai.
* Họat động 1: Thảo
- Muốn học tập sinh hoạtđúng giờ chúng ta cầnphải làm gì ?
- Biết nhận lỗi và sữalỗi”
- Tìm hiểu, phân tích
- HS trả lời
-Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi
Trang 6luận
*Họat động 2: Bày tỏ
ý kiến, thái độ.
4 Củng cố dặn dị:
truyện Cái bình hoa
-GV kể chuyện và nêucâu hỏi
-Nhận xét kết luận : Biếtnhận lỗi và sữa lỗi giúp
em mau tiến bộ
-GV nêu lần lượt từngtình huống
-Nhận xét kết luận : Biếtnhận và sửa lỗi giúp emmau tiến bộ và được mọingười yêu mến
- Vì sao cần nhận và sữalỗi khi có lỗi ?
-GV nhận xét
-Hs bày tỏ ý kiến tánthành hay không tánthành
Trang 7TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2016
ĐẠO ĐỨC BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2)
- Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Dụng cụ sắm vai Phiếu BT
a) Giới thiệu bài:
- Biết nhận lỗi và sữa lỗikhi nào ?
-Nhận xét, đánh giá
- Biết nhận lỗi và sữa lỗi
- HSTL
-Hs làm cá nhân
Trang 8b) Giảng bài:
* Họat động 1: Đóng
vai theo tình huống.
*Họat động 2: Thảo
-GV chia nhóm và phátphiếu giao việc theo tìnhhuống
-Kết luận : Cần bày tỏ ýkiến của mình khi bịngười khác hiểu nhầm
-Y/C hs tự liên hệ bảnthân
-Khen ngợi HS biếtnhận lỗi và sửa lỗi
-Nhận xét khen ngợi
Kết luận chung : Ai cũngcó khi mắc lỗi Điềuquan trọng là phải biếtnhận lỗi và sửa lỗi,…
-Vì sao cần nhận và sữalỗi khi có lỗi ?
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2016
ĐẠO ĐỨC BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2)
Đã soạn ngày 26/9/2016
Trang 9II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Dụng cụ sắm vai tranh
Trang 10a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:
* Họat động 1: Hoạt
cảnh Đồ dùng để ở
xét, đánh giá
- Gọn gang, ngăn nắp
-GV nêu kịch bản
-Nhận xét kết luận : Tính bừa bãi của bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn,…
-Y/C hs quan sát tranh -GV chia nhóm và giaonhiệm vụ
-Nhận xét kết luận
-GV nêu tình huống Y/C
hs bày tỏ ý kiến
-Kết luận : Nga nên bàytỏ ý kiến của mình, yêucầu mọi người,…
- Vì sao cần phải sốngngăn nắp, gọn gàng ? -GV nhận xét
-Các nhóm thảo luận, hoạt cảnh cho cả lớp cùng xem
-Hs quan sát
-Làm việc theo nhóm
-Các nhóm trình bày
-HS suy nghĩ, bày tỏ
ý kiến cá nhân
Trang 11TUẦN 6
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2016
ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG NGĂN NẮP (Tiết 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Dụng cụ sắm vai
- Nhận xét, đánh giá
Trang 12a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:
* Họat động 1: Đóng
vai theo tình huống.
*Họat động 2: Tự liên
hệ
4 Củng cố dặn dị:
- Gọn gàng, ngăn nắp
-Y/C hs sắm vai theotình huống
-Nhận xét kết luận : Emnên cùng mọi người giứgọn gàng ngăn nắp nơiở,…
-GV nêu từng việc làmgọn gàng, ngăn nắp
-GV nhận xét khen ngợi
-Kết luận chung : Sốnggọn gàng, ngăn nắp làmcho nhà của sạch đẹp,…
- Sống ngăn nắp, gọngàng có lợi ích gì?
-GV nhận xét
- Dặn Hs biết giừ gìn gọn gàng, ngắn nắp
-Các nhóm thảoluận, sắm vai.-Trình bày trướclớp
-Hs nêu ý kiến bằng cách giơ tay
- HS lắng nghe
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2016
ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG NGĂN NẮP (Tiết 2)
Đã soạn ngày 10/10/2016
Trang 13ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 1)
- Giáo dục : HS không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Nội dung
Trang 14- GV cho các nhĩm suy nghĩthảo luận và trình bày.
- GV nhận xét và kết luận
-Kết luận : Chúng ta cần
phải giúp đỡ các bạnkhuyết tật,…
*GV nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu về cácviệc có thể giúp đỡ ngườikhuyết tật
-Gv kết luận : Tuỳ theo khả năng, điều kiện thực tế,…
* GV nêu lần lượt các ýkiến Yêu cầu hs bày tỏthái độ đồng tình hoặckhông đồng tình
- Các nhĩm trình bày
*Các nhĩm nhận nhiệmvụ
- Đại diện nhĩm trình bày
* HS nêu ý kiến của mình
- HS lắng nghe
Trang 15
ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 2)
- Giáo dục : HS không phân biệt đối xử với người khuyết tật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Nội dung
4’ 1 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
- HS trả lời
Trang 16-GV kết luận về cách cưxử cần thiết trong mỗi tìnhhuống :
- GV nhận xét và kết luận
*GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn gợi ý các
em kể một số việc đã làmhoặc nhìn thấy trong thực
tế
-Nhận xét kết luận
* Nhận xét khen ngợi hs -GV nhận xét
*Hs quan sát
- Thảo luận nhóm vàđưa ra giải pháp chotình huống
- Các nhĩm trình bày
*Các nhĩm nhận nhiệmvụ
- HS lên kể
- HS lắng nghe
Trang 17
ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu một số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người
- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2 Kĩ năng:
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật.Không đồng tình, phêbình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật
3 Thái độ:
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với vật có ích
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Tranh ảnh, mẫu vật các loài vật có ích.
Trang 18-GV kết luận về cách cưxử cần thiết trong mỗi tìnhhuống :
*Gv nêu yêu cầu
Gv phổ biễn luật chơi vàchia nhóm thực hành chơi
-Gv nhận xét đánh giá-Kết luận chung -GVnhận xét
* Vì sao ta cần phải bảo vệcác lồi vật cĩ ích
-GV nhận xét
- HS trả lời.
*Các nhóm thảoluận đóng vai theotình huống
-Đại diện nhómtrình bày
*Hs chơi
-Hs nhắc lại
ĐẠO ĐỨC
Trang 19BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu một số ích lợi của các loài vật đối với đời sống con người
- Chúng ta cần bảo vệ các loài vật có ích để giữ gìn môi trường trong lành
2 Kĩ năng:
- Đồng tình với những ai biết yêu quý, bảo vệ các loài vật.Không đồng tình, phêbình những hành động sai trái làm tổn hại đến các loài vật
3 Thái độ:
- Phân biệt hành vi đúng hoặc sai đối với vật có ích
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Tranh ảnh, mẫu vật các loài vật có ích.
-Kết luận : Hầu hết các loài vật đều có ích cho cuộc sống.
Trang 20* Nhận xét khen ngợi hs -GV nhận xét.
* Nhận xét giờ học
- Dặn dị về nhà
*Các nhĩm nhận nhiệmvụ
*Hs thảo luận, trình bày ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 21ĐẠO ĐỨC BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Giúp hs biết cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì thế
mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân
2 Kĩ năng:
- Quý trọng và học tập những ai biết nói lờiyêu cầu đề nghị phù hợp.Phê bình,nhắc nhở những ai không biết nói lời yêu cầu, đề nghị
3 Thái độ:
- Thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị trong các tình huống cụ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Phiếu học tập Tranh, các tấm bìa có 3 màu
Trang 22- GV cho hs quan sát tranh.
-Gv nêu câu hỏi theo nộidung tranh
-Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn Tâm, Nam cần sử dụng những yêu cầu,…
*GV nêu yêu cầu và phâncơng cơng việc cho cácnhĩm
- GV đính lần lượt cáctranh lên bảng và nêu câuhỏi theo từng tranh
-Nhận xét kết luận : Việc làm trong tranh 2,3 là đúng vì các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ.
-Nhận xét kết luận
*GV nêu yêu cầu
GV phát phiếu học tập
-Gv nêu lần lượt các ýkiến
-Gv cho hs thảo luận giữaviệc tán thành và khôngtán thành
Kết luận chung : Ý kiến d là đúng
*Hs quan sát
- Thảo luận nhóm vàđưa ra giải pháp chotình huống theo tranh
- Đại diện trình bày
*Các nhĩm nhận nhiệmvụ
*Hs đánh dấu vàotrước ô vuông ý kiếnmà em tán thành -Hs bày tỏ thái độ
*Hs trình bày đan xen hình thức : Hát, múa, kể chuyện,…
*Hs bày tỏ thái độ.-Hs thảo luận, trình bày
ý kiến
Trang 23- Giúp hs biết cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì thế
mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân
2 Kĩ năng:
- Quý trọng và học tập những ai biết nói lờiyêu cầu đề nghị phù hợp.Phê bình,nhắc nhở những ai không biết nói lời yêu cầu, đề nghị
3 Thái độ:
- Thực hiện nói lời yêu cầu đề nghị trong các tình huống cụ thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Phiếu học tập Tranh, các tấm bìa có 3 màu
Trang 24*Gv phổ biến luật chơi.
-Gv nhận xét, đánhgiá
KLC : Biết nói lời yêu
cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự tôn trọng và tôn trọng người khác.
-Nhận xét khen ngợi hs
Vì sao cần phải trả lạicủa rơi ?
-Nhận xét về bạn
*Hs thực hiện trò chơi-Hs nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 25- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi địên thoại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Tranh, dụng cụ sắm vai
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Vì sao phải trả lại của
rơi
Trả lại của rơi
Trang 26*Gv nêu yêu cầu.
- Nhận xét, nêu yêu cầu
hs tự liên hệ
* Vì sao ta cần biết lịchsự khi nhận và gọi điệnthoại ?
-GV nhận xét.nhận và gọi điện thoại,…
-GV nhận xét
*Các nhóm thảoluận đóng vaitheo tình huống.-Đại diện nhómtrình bày
*Hs trình bày -Hs thảo luận nhóm đôi Trình bày trước lớp.-Hs nhắc lại
Trang 27- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi địên thoại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên: Tranh, dụng cụ sắm vai
2 Học sinh: SGK.
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Tiến trình giờ dạy:
Trang 28xếp câu thành
đoạn hội thoại
-Gv nêu câu hỏi theo nộidung của cuộc nói chuyện
-KL : Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn.
*GV viết các câu của đoạnhội thoại vào 4 tám bìa
-Gv kết luận
*GV nêu câu hỏi
KL : Khi nhận và gọi điện
thoại cần chào hỏi
* Nhận xét khen ngợi hs -GV nhận xét
- Đại diện trình bày
*Các nhĩm nhận nhiệmvụ
*Hs thảo luận, trình bày ý kiến
- HS lắng nghe
Trang 29Giúp HS biết được:
- Thực hành cách ứng xử trong tình huống nhặt được của rơi
Trang 30- Yêu cầu HS trả lời.
H: Nhặt được của rơi cần làm gì?
H: Trả lại của rơi thể hiện đức tínhgì?
- GV nhận xét
Bài tập 3
Gọi HS đọc-Chia lớp thành các nhóm theo bànđóng vai xử lý tình huống
-YC nhận xét
Em có đồng tình với cách ứng xửcủa bạn đóng vai không?
+Em có suy nghĩ gì khi bạn trả lạiđồ vật đã đánh mất?
+Em nghĩ gì khi nhận được lờikhuyên của bạn?
Nêu KL từng nhận xét
Bài tập 4:
-YC đọc nội dung-Gọi HS kể chuyện từng tấm gươngvề những người thật thà ,khôngtham của rơi ở sách ,báo, truyện emđã đọc,nghe
-KL:Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặtđược
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
Trang 31ĐẠO ĐỨC Tiết 29: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 2)
I - MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật; cần làm gì để giúp đỡ
người khuyết tật; Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ
2 Kĩ năng: HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả
năng của bản thân
3 Thái độ: HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật II- ĐỒ DÙNG:
- GV nhận xét
Giúp đỡ người khuyết tật(T2)
- GVghi tên bài lên bảng
- GV nêu tình huống cho học
sinh xử lí tình huống
* Nội dung tình huống :
"
Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ và Quân gặp một người
bị hỏng mắt Thuỷ chào:
“Chúng cháu chào chú ạ!”
Người đó bảo: “Chú chào các cháu Nhờ các cháu giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với”.
+ HS thảo luận theo nhóm
Trang 32+ Nếu là Thuỷ em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
=> Thuỷ nên khuyên bạn: cần
chỉ đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm.
Nếu bạn vẫn không nghe thì mình Thuỷ sẽ làm điều đó Vì làm như vậy là đã quan tâm giúp đỡ người khuyết tật
+ Em đã và sẽ làm gì để giúp
đỡ người khuyết tật ?
=> Cần phải có những việc làm thiết thực để giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân.
- GV yêu cầu h/s trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được
- Sau mỗi phần trình bày, giáoviên tổ chức cho học sinh thảoluận
- GV nhận xét
- GV KL: Khen ngợi học sinh
và khuyến khích học sinh thực hiện những việc làm phù hợp
để giúp đỡ người khuyết tật
- GV trình bày tư lệu: Sức
và mặc cảm của Thanh Nhờ
có tình thương và sự giúp đỡ, Thanh đang vui với bao điều
+ Đại diện các nhóm trình bày và cả lớp thảo luận n/x
- 1 vài HS trình bày.
* Một em nêu yêu cầu bài 6 trang 43.
Trang 33KL chung: Người khuyết tật
chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
Cần giúp đỡ người khuyết tật
để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống.
Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
+ Tại sao phải giúp đỡ người khuyết tật?
+ Cần giúp đỡ người khuyết tật như thế nào?
- Trình bày k/q thảoluận
- HS nghe
-1,2 HSTL
- HSTL