- Đứa con thứ hai: do quá trình giảm phân diễn ra không bình thường: Trong quá trình giảm phân, cặp NST 21 của mẹ hoặc bố không phân li tạo ra loại giao tử chứa cả 2 chiếc của cặp NST 21[r]
Trang 1PHÒNG GD& ĐT THỊ XÃ NGÃ NĂM
TRƯỜNG THCS LONG BÌNH
ĐỀ KIỂM THI HỌC KÌ I
Môn: Sinh học 9 Năm học 2016-2017
I.MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
1 Kiến thức.
- Xác định được phép lai phân tích?
- Vận dụng lí thuyết để làm bài tập lai hai cặp tính trạng
- Biết được thường biến là gì? Điểm khác giữa thường biến và đột biến?
- Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân
- Áp dụng lí thuyết tìm ra số NST trong nguyên phân
- Cơ chế sinh con trai, con gái ở người.Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái đúng hay sai?
- Vận dụng giải thích được cơ chế bệnh đao?
- Phân biệt được ADN và ARN
2 Kĩ năng:
Rèn kỹ năng phân tích , kỹ năng gợi mở kiến thức để làm bài kiểm tra
3 Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, độc lập suy nghĩ, không gian lận trong kiễm tra
II Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương V nhằm phát hiện
ra những mặt đạt và chưa đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phương án giải quyết giúp HS học tốt
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
2 Học sinh: Tự đánh giá được kết quả học tập của mình Nhận ra phần kiến thức
chưa vững Tự lập kế hoạch học tập, phấn đấu phù hợp cho bản thân
*Trọng tâm : HS vận dụng kiến thức để làm bài và làm bài nghiêm túc
III Hình thức đề kiểm tra:
- Trắc nghiệm: 40%; tự luận: 60%
- Đối tượng: Hs khá- trung bình
IV Nội dung lập ma trận:
Trang 2- Tổng số câu hỏi :11 câu
- Tổng điểm : 10 điểm
- Trong đó: nhận biết: 1,5 điểm; thông hiểu: 2.5 điểm; vận dụng thấp 5,0 điểm vận dụng cao 1,0 điểm
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Cấp độ
Tên chương NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU CẤP ĐỘ THẤPVẬN DỤNGCẤP ĐỘ CAO
Chương I
Các thí
nghiệm của
men đen
Nếu đươc gen trội là trội hoàn toàn thì kiểu gen nào có chung kiểu hình?
Phép lai nào là phép lai phân tích?
Làm bài tập lai hai cập tính trạng
Số câu: 3
Số điểm:
3 =30%
2câu
1 điểm 33,3%
1câu
2 điểm 66,7%
Chương II
Nhiễm sắc
thể
- Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân - Áp dụng lí thuyết
tìm ra số NST trong nguyên phân
Cơ chế sinh con trai, con gái ở người.Quan niệm cho rằng người
mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái đúng hay sai?
Số câu: 3
Số điểm:
2 = 20%
1 câu 0,5điểm 25%
1 câu 0,5 điểm 25%
1câu
1 điểm 50%
Chương III
AND và
GEN
- Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là :
- Điểm khác biệt của ARN với phân tử ADN
Sự sắp xếp của ADN
và ARN theo câu đúng và sai.
Số câu:3
Số điểm:
2 = 20%
2 câu
1điểm 50%
1 câu 1điểm 50%
Chương IV
Biến Dị Thường biến là gì? Phân biệt được
thường biến và đột biến?
Số câu:1
Số điểm:
2 = 20%
1 câu
2 điểm 100%
Chương V
Di truyền
học ở người.
Vận dụng giải thích được cơ chế bệnh đao.
Số câu:1
Số điểm:
1 câu
1 điểm
Trang 31 = 10% 100%
Tổng số câu
Tổng số điểm 3 câu
1,5 điểm 15%
4 câu 2,5 điểm 25%
3 câu
5 điểm 50%
1 câu
1 điểm 10%
V ĐỀ:
TRẮC NGHIỆM( 4 điểm)
I Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây? ( 3điểm)
Câu 1 Nếu gen trội là trội hoàn toàn thì kiểu gen nào dưới đây có chung kiểu hình?
A AABB và AaBb B AaBb và Aabb C Aabb và aabb D aaBb và aabb
Câu 2 Ở ruồi giấm có 2n = 8 NST Vậy một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số nhiễm sắc thể (NST) có trong tế bào đó là bao nhiêu trong các trường hợp sau?
A 4 NST B 8 NST C 16 NST D 32 NST
Câu 3: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A AA x aa B Aa x AA
C Aa x Aa D Aa x Aa
Câu 4: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
A Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
B sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
C Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con
D Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con
Câu 5 : Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là :
A Axít đềoxiribônuclêic
B Nuclêôtít
C Axít Photphoric.
D Axít Ribônuclêic
Câu 6: Đặc điểm khác biệt của ARN với phân tử ADN là :
A Đại phân tử
B Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C Chỉ có cấu trúc một mạch
D Được tạo từ 4 loại đơn phân
Câu 7 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) trong các câu sau.( 1điểm)
A/…… ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 1 mạch song song xoắn đều
B/ … ADN là khuôn mẫu để tổng hợp m ARN
C/…… ADN là mạch khuôn tổng hợp chuỗi a.a min của Prôtêin
D/ …… Các nuclêôic ở 2 mạch đơn ADN liên kết A - U , G – X., A –T, X - G
II TỰ LUẬN: 6 điểm.
Cấu 1: Thường biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến? 2điểm
Câu 2: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay gái đúng hay sai? 1điểm
Trang 4Câu 3: : Vợ chồng ông Minh sinh được 2 người con: đứa thứ nhất có kiểu hình bình thường, đứa thứ hai có biểu hiện bệnh Đao Vợ chồng ông Minh có thắc mắc sau:
Tại sao đứa con thứ nhất bình thường mà đứa con thứ hai lại như vậy? Em
hãy vận dụng những kiến thức đã học giúp vợ chồng ông Minh giải đáp thắc mắc đó? ( 1 điểm)
Câu 4: Bài tập 2 điểm.
Khi lai 2 giống đậu Hà lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng đối lập: hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn, kết quả ở F1 đồng tính: hạt vàng, trơn, F2 thu được như sau: 315 hạt vàng trơn, 101 hạt vàng nhăn, 108 hạt xanh trơn, 32 hạt xanh nhăn
a/ Hãy xác định từng cặp tính trạng và xem xét chúng di truyền theo qui luật nào,
có phụ thuộc vào nhau không?(1điểm)
b/ Tự đặt tên cho các gen qui định tính trạng và viết sơ đồ lai từ P đến F1 rút ra kiểu di truyền và kiểu hình ( 1điểm)
ĐÁP ÁN
Phần Nội dung Điểm Trắc
nghiệ
m
Phần trắc nghiệm.mỗi ý trả lời đúng dược 0,5 điểm
1A 2B, 3A, 4B, 5D, 6C,
Câu đúng, sai mỗi ý đúng 0,25 điểm
Câu 7 7A S, 7B Đ, 7C S, 7D S
3,0 1,0
Tự
luận
Câu 1
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen phát
sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi
trường
- Phân biệt thường biến với đột biến:
- Thường biến là những biến
đổi ở kiểu hình, không biến
đổi trong vật chất di truyền
- Biến đổi đồng loạt, có định
hướng
- Không di truyền được
-Có lợi, đảm bảo cho sự thích
nghi của cơ thể
- Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền( ở cấp độ phân tử
là biến đổi của ADN, ở cấp độ tế bào là biến đổi NST )
- Biến đổi riêng lẻ, từng cá thể, gián đoạn, vô hướng
- Di truyền được cho thế hệ sau
- Đa số có hại , một số có lợi hoặc trung tính, là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
0,5
1,5
Câu 2 - Ở nam: qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng là 22A + X và 22A + Y
- Ở nữ : qua giảm phân chỉ sinh ra một loại trứng 22A + X
Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng qua quá trình
thụ tinh:
- Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp
0,25
0,25
Trang 5tử XY, phát triển thành con trai.
- Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp
tử XX, phát triển thành con gái
* Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông Quan niệm cho rằng sinh
con trai hay con gái là do phụ nữ hoàn toàn không đúng
0,25 0,25
Câu 3 - Đứa con thứ nhất bình thường do quá trình giảm phân ở bố, mẹ xảy
ra bình thường, bố mẹ đều cho giao tử n= 23; khi thụ tinh, đứa con có
bộ NST bình thường (2n = 46)
- Đứa con thứ hai: do quá trình giảm phân diễn ra không bình
thường: Trong quá trình giảm phân, cặp NST 21 của mẹ hoặc bố không
phân li tạo ra loại giao tử chứa cả 2 chiếc của cặp NST 21, Loại giao tử
này khi kết hợp với giao tử bình thường sẽ cho ra hợp tử chứa 3 NST
của cặp 21; đứa trẻ mang 3 NST của cặp 21 này mắc bệnh Đao
0,5
0,5
Câu 4 a Sự di truyền từng cặp tính trạng ở F2:
Vàng = 315 + 101 = 416 = 3 Xanh 108 + 32 140 1
Trơn = 315 + 108 = 423 = 3 Nhăn 101 + 32 133 1
- Mỗi cặp tính trạng này di truyền theo theo định luật phân li của Menđen Vàng trội so với xanh, trơn trội so với nhăn
Hai cặp tính trạng này di truyền song song và độc lập với nhau
theo qui luật phân li độc lập của Menđen
0,5
0,5
b.Quy ước:
A: Gen quy định tính trạng hạt vàng (trội) a: Gen qui định tính trạng hạt xanh (lặn) B: Gen qui định tính trạng hạt trơn (trội) b:Gen qui định tính trạng hạt nhăn (lặn)
- Kiểu di truyền của vàng trơn: AABB
- Kiểu di truyền của xanh nhăn: aabb
Sơ đồ lai:
F1: AaBb
- Kết quả:
+ Kiểu di truyền: 100% AaBb + Kiểu hình: 100% vàng trơn
0,25
0,25
0,25
0,25
VI XEM XÉT LẠI ĐỀ KIỂM TRA.
Trang 6- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm để phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án
- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận xem có phù hợp với chuẩn cần đánh giá, cấp
độ nhận thức, số điểm, thời gian dự kiến
- Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình
và đối tượng học sinh
- Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm
Tổ trưởng Người soạn đề
Võ Hồng Y Trần Thị Ngọc Trinh