Tất cả b.Có những chất sau:H 2O,NaOH,CO2,SO2,HCl.Các cặp chất phản ứng với nhau là :A.2,B.3 ,C.4, D.5 Qua 2 câu hỏi trên HS có thể nhận xét tính chất hoá học của bazơ nói chung và của ki[r]
Trang 1Tuần 05
Tiết : 09
Ngày soạn 20/08/2015
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT VÀ AXÍT
I/Mục tiêu :
1/Kiến thức: Học sinh biết
-Những tính chất hoá học của oxít bazơ ,oxít axít và mối quan hệ giữa
oxít bazơ và oxít axít
-Những tính chất hoá học của axít
-Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp
chất trên bằng những chất cụ thể như :CaO,SO2,HCl,H2SO4
2/Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán tính khối lượng, nồng độ dd,
tính phần trăm khối lượng hh
II/Chuẩn bị :
-Xây dựng sơ đồ tính chất hoá học của oxít bazơ ,oxít axít,axít
-Xây dựng phiếu học tập cho học sinh làmviệc theo nhóm
III/Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp : Nhắc nhở học sinh tiếp tục thực hiện tốt nền nếp
2.Kiểm tra bài cũ : (Được kiểm tra trong phần kiến thức cần nhớ và bài
tập )
3.Bài mới :
Hoạt động1:I/Kiến thức cần nhớ :
Hoạt động giáo viên – học sinh Nội dung bài ghi
-GV yêu cầu hs dựa vào sơ đồ sgk để
tóm tắt tính chất hoá học của oxít và
axít
-GV yêu cầu hs đưa ra các ví dụ để minh
hoạ các tính chất của các oxít và axít
-Sau khi hs đã hoàn thành nhiệm vụ GV
nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh những
kiến thức lí thuyết cơ bản
-GV sử dụng phương pháp như trên
-GV hỏi thêm riêng H 2 SO 4 đặc có
1/Tính chất hoá học của oxít : -Oxít bazơ +axítMuối +nước CaO+2HClCaCl2+H2O
-Oxít bazơ +nước Bazơ(dd)
Na2O + H2O 2NaOH -Oxít bazơ+oxít axítMuối CaO + CO2 CaCO3
-Oxít axít+bazơ Muối +Nước
CO2+Ca(OH)2CaCO3+H2O -Oxít axít+Nước Axít (d d)
SO2 + H2O H2SO3
2/Tính chất hoá học của axít:
-Dd axít làm quỳ tím hoá đỏ -Axít+Kim loạiMuối+ Hyđrô 2HC + Zn ZnCl2 + H2
-Axít+oxítbazơ Muối +Nước
Trang 2những tính chất gì đặc biệt và yêu cầu
học sinh viết PTHH
-GV bổ sung và kết luận
H2SO4+CuOCuSO4 +H2O -Axít +bazơ Muói+Nước HCl + NaOH NaCl + H2O Chú ý :H2SO4 có những tính chất hoá học riêng như tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng khí H2 và tính háo nước, hút ẩm
Hoạt động 2:II/Bài tập
:Hoạt động giáo viên học sinh Nội dung bài ghi
-GV hướng dẫn hs giải bài tập 1 trang
21
-GV yêu cầu hs nghiên cứu bài tập 1 và
phân loại oxít và hỏi
-Những oxít nào t/d với nước,
axítclohyđríc, natrihyđrôxít
-Gv bổ sung và kết luận
-GV yêu cầu hs viết PTHH
-Gvbổ sung và kết luận
-GV yêu cầu hs nghiên cứu bài tập 3
trang 21 sgk và hỏi làm thế nào để loại
bỏ SO2,CO2ra khỏi CO
-GV bổ sung và kết luận
-GV yêu cầu hs viết các PTHH
1.Tác dụng với nước là :SO2,Na2O,CaO,CO2
SO2 + H2O H2SO4
Na2O + H2O 2NaOH CaO + H2O Ca(OH)2
CO2 + H2O H2CO3
T/dvới HCl là CuO, Na2O, CaO CuO+2HClCuCl2+H2O
Na2O+2HCl2NaCl+H2O CaO+2HClCaCl2+H2O T/d với NaOH là: SO2, CO2
SO2 + 2NaOH Na2SO3+H2O
CO2 +2NaOH Na2CO3+H2O 3.Dẫn hổn hợp khí trên qua dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 thì SO2 vàCO2 bị giữ lại ta thu được CO tinh khiết
Các PTHH xảy ra
CO2 + Ca(OH)2CaCO3+H2O
SO2 + Ca(OH)2CaSO3+H2O
4./Củng cố :
Gvđánh giá tiết dạy đã đạt mục tiêu chưa và yêu cầu hs nêu lại một số
tính chất hoá học cơ bản của oxít và axít
Các bài tập 2,4,5 GV gợi ý ,hướng dẫn hs về nhà làm
5.Hướng dẫn về nhà :Về nhà làm bài tập đã hướng dẫn : 1,2,3,5/21 ( lớp
9/2), làm thêm bài tập4/21 (9/1)và nghiên cứu bài thực hành :TÍNH CHẤT
HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT Ôn tập lại tính chất hoá học của oxít và axít
Tuần 05
Trang 3Ngày soạn 20/08
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT I/Mục tiêu :
1/Kién thức: Biết được:
Mục đích các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm
-Oxit tác dụng với nước tạo thành dd bazơ hoặc axit
-Nhận biết dd axit, dd bazơ và dd muối sunfat
2/Kĩ năng:
-Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí
nghiệm trên
-Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các pthh của thí
nghiệm
-Viết tường trình thí nghiệm
II/Chuẩn bị :
1.Dụng cụ :ống nghiệm ,giá thí nghiệm ,cốc đựng nước ,lọ thuỷ tinh
miệng rộng có nút nhám ,muỗng lấy hoá chất rắn ,muỗng đốt hoá chất
rắn ,ống nhỏ giọt ,chổi rửa kẹp ống nghiệm ,đèn cồn ,giẻ lau ,đủa khuấy
thuỷ tinh
2.Hoá chất :CaO,P đỏ ,dd HCl ,dd H2SO4,dd Na2SO4,quỳ tím ,dd bazơ
III/Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp : Nhắc nhở học sinh tiếp tục thực hiện tốt nền nếp
2.Kiểm tra bài cũ : (Được kiểm tra trong phần kiến thức cần nhớ và bài
tập )
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :Chúng ta đã nghiên cứu 2 loại hợp chất vô cơ là oxít ,axít
và một số oxít ,axít quan trọng ,hôm nay bằng thực nghiệm ,chúng ta sẽ
kiểm chứng lại một số tính chất của oxít và axít
-Bài mới:
Hoạt động 1:Tính chất hoá học của oxit
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Gv yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài
thực hành ở nhà (dựa vào phiếu thực
hành)
-GV nhận xét đánh giá và hoàn thiện và có
thể hướng dẫn thêm về cách rót chất lỏng
vào ống nghiệm, nhỏ giọt chất lỏng vào
-Đại diện nhóm hs báo cáo:
Mục tiêu của bài thực hành:Rèn luyện các
kĩ năng thao tác thí nghiệm: quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về những tính chất hoá học của oxit và axit -Cách tiến hành 3tn như nội dung sgk -Lưu ý:
TN1:Phản ứng của CaO với nước rất mạnh ,toả nhiều nhiệt ,nên chỉ lấy lượng CaO nhỏ ,không sờ tay ướt vào vôi sống
Trang 4ống nghiệm bằng công tơ hút, nhỏ giọt
chất lỏng lên giấy chỉ thị bằng công tơ hút,
lắc ống nghiệm, đốt chất rắn trong bình
thuỷ tinh miệng rộng
2/GV yêu cầu các nhóm tiến hành tn theo
các bước như nội dung sgk
-GV tớí các nhóm quan sát nhận xét và
hướng dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến
hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần)
3/Gv yêu cầu hs ghi chép kết quả thí
nghiệm
(Có thể gv yeu cầu từng nhóm học sinh nêu
hiện tượng quan sát được, nhận xét, kết
luận qua từng thí nghiệm)
4/Gv yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường
trình tn theo mẫu (phiếu thực hành)
5/Gv yêu cầu các nhóm học sinh vệ sinh
6/GV nhận xét đánh giá tiết thực hành về
thao tác, chuẩn bị, an toàn, kĩ luật, vệ sinh
-TN2:Phản ứng của P và O2 cháy mạnh ,toả nhiều nhiệt ,chỉ lấy 1lượng nhỏ P Không để muỗng đựng hoá chất đang cháy chạm vào thành lọ thuỷ tinh ,khi làm thí nghiệm không ghé mặt gần lọ thuỷ
tinh .-TN3:Làm thí nghiệm với các d daxít H 2 SO 4 HCl phải cẩn thận ,không để axít dây vào quần áo
-Nhóm hs thực hiện tn đồng loạt TN1:Phản ứng của canxi oxit với nước TN2:Phản ứng của đi phốt pho penta oxit TN3:Nhận biết các dung dịch
-Nhóm hs mô tả, nhóm trưởng tổng kết, thư kí ghi chép
TN1: Phản ứng của canxi oxit với nước Hiện tượng pứ toả nhiệt, chất rắn màu trắng tan ít trong nước, chất rắn màu trắng là Ca(OH)2 Dd thu được làm quỳ tím thành xanh hoặc làm hồng phenolphtalêin khong màu
vì đã có pứ: CaO + H2O Ca(OH)2
KL: CaO là oxit bazơ td với nước tạo thành Ca(OH)2
TN2: Phản ứng của đi phốt pho penta oxit Hiện tượng:P2O5 tan hết trong nước, tạo thành dd làm quỳ tím hoá đỏ vì dd tạo thành là một axit
-P2O5là 1 oxit axit t/d được với nước tạora
H3PO4
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
TN3: Nhận biết các dd: HCl, H2SO4,
Na2SO4 -Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào mẫu giấy quỳ tím: nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ đựng dd Na2SO4 , nếu quỳ tím đổi sang màu đỏ thì lọ đựng dd HCl, H2SO4
-Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào dd HCl và H2SO4
nếu lọ nào không có kết tủa là dd HCl, nếu
lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là dd H2SO4
Trang 5BaCl2(dd) + H2SO4(dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd)
-Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung:TN, hiện tượng, giải thích và viết pthh
5.Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập và nghiên cứu các bài từ bài 16
chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1tiết Xem lại nội dung thí nghiệm 3 :
trong trường hợp nhận biết nhiều chất
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 06
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức: Tính chất, phân loại ôxít, axit
Các ôxít, axit quan trọng
Phân loại phản ứng hoá học, thực hành hoá học
Tính theo phương trình hoá học
Ký Duyệt (05/09/2016)
LƯU THANH VÂN
Trang 62 Kỹ năng :
Nhận biết, hiểu, vận dụng
3 Thái độ :
Tự tin, trung thực trong kiểm tra
II.Chuẩn bị :
-Giaó viên : Đề , đáp phù hợp với đối tượng học sinh
-Học sinh : Bám sát đề cương ôn tập để xem lại
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: Nhắc nhở học sinh thực hiện nghiêm túc nềnnếp học
tập
2.Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép
3.Bài mới:
A.MA TRẬN :
Cấu trúc: Hiểu 30%, Biết 30%, Vận dụng 40%
Hình thức: 30% TNKQ, 70% tự luận
Nội dung
số
Tính chất, phân loại:
oxit, axit
2 (1đ)
2 (1 đ)
1 (3 đ)
5 (5đ)
Các oxit, axit quan
trọng
2 (1đ)
4 (1đ)
Phân loại pưhh, thực
hành hoá học
2 (1đ)
3 (1đ)
(3đ)
1 (3đ)
(3đ)
2 (1đ)
1 (3 đ)
1 (3 đ)
10 (10 đ)
B.ĐỀ BÀI:
I.Trắc nghiệm: 3 điểm
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1 (0,5đ): Dãy các chất nào phản ứng với nước ở điều kiện thường?
A SO2, Al2O3, K2O B Fe2O3, MgO, SiO2
C SO3, CO2, Na2O D CaO, CuO, P2O5.
Câu 2 (0,5đ): Chất có thể tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm cho quỳ
tím chuyển thành màu đỏ?
Trang 7A SiO2 B Na2O C CuO D SO2.
Câu 3 (0,5đ): Dãy các chất cĩ thể tác dụng với HCl
A Cu, NaOH, NaCl B Mg, Cu(OH)2, AgNO3
C Fe, BaCl2, CuO D CaO, HNO3, KOH
Câu 4 (0,5đ): Chọn từ và cụm từ thích hợp trong ngoặc (Tiếp xúc, axit,
đặc) điền vào chỗ trống:
A Dung dịch axit H2SO4 (loãng) cĩ những tính chất hố học của…
B Axit sunfuric… tác dụng với nhiều kim loại khơng giải phĩng khí Hiđro
Câu 5 (1đ): Cho các chất: Zn, CuO, NaOH, H2 Hãy chọn một trong các chất trên điền vào chỗ trống trong các PTHH sau:
A … + 2HCl CuCl2 + H2O
B … + HCl NaCl + H2O
II Tự luận: 7điểm
Câu 1 (1đ): CaO tiếp xúc lâu ngày với khơng khí sẽ bị giảm chất lượng.
Hãy giải thích hiện tượng này và minh họa bằng phương trình hĩa học:
Câu 2 (3đ): Hãy viết phương trình hĩa học biểu diẽn phản ứng hĩa học
của các cặp chất sau:
A CaO và dung dịch axit H2SO4 lỗng
B Fe2O3 và dung dịch axit HCl
C Al2O3 và dung dịch axit H2SO4 lỗng
D Zn và dung dịch axit HCl
E CuO và dung dịch H2SO4
F Cu(OH)2 và dung dịch HCl
Câu 3 (3đ): Trung hồ 400ml dung dịch H2SO4 2M bằng dung dịch NaOH 20%
a Viết phương trình hĩa học
b Tính khối lượng sản phẩm tạo thành
c Khối lượng dung dịch NaOH đã dùng là bao nhiêu?
Câu 4(3đ) Hồ tan 7,3g hỗn hợp gồm Zn và ZnO cần vừa đủ mg dung
dịch HCl 18,25% Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí (đktc)
a Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b Tính khối lượng dung dịch HCl
Lớp 9/1 : Khơng làm câu 3, mà làm câu 4 phần tự luận
Lớp 9/2 : Khơng làm câu 4
Đáp án
TRẮC NGHIỆM:
Trang 8a b a b
Cu(OH)2
Na2O hoặc NaOH
TỰ LUẬN:
Câu 1:
Trong không khí có thành phần khí CO2 vì vậy để CaO tiếp xúc lâu
ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng do CaO đã tác dụng với CO2 tạo
ra CaCO3 không tan
PTHH: CaO + CO2 CaCO3
Câu 2:
A CaO + H2SO4 CaSO4 + H2O
B Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
C Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
D Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 hoặc Mg + 2HCl MgCl2 + H2
E CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
F Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Câu 3 (3đ) lớp 9/2
n H
2SO 4=C M V =0,4 2=0,8 mol
Phương Trình hoá học: H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
1mol 2mol 1mol
0,8mol xmol ymol
Số mol Na2SO4 sau phản ứng = y = số mol H2SO4 = 0,8mol
Khối lượng Na2SO4: m Na 2 SO 4=n M=0,8 142=113 6 g
Số mol NaOH đã dùng = x = 2.sè mol H2SO4 = 2.0,8 = 1,6mol
Khối lượng dung dịch NaOH:
m dd=n M
1,6 40
Câu 4 : Lớp 9/1
n H
2=1,12
Phương trình hóa học: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (1)
ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O (2)
Theo phương trình hóa học thì phương trình (1) có khí thoát ra nên ta
có:
n Zn=n H
2 =0 ,05 mol
Theo phương trình (1) ta có: n HCl= 1
2n H2= 0 05
Trang 9Mặt khác ta có: n ZnO= 7,3−1,2
(**)
Kết hợp (*) và (**) ta có tổng số mol của HCl: n = 0.175 mol
V THỐNG KÊ ĐIỂM KIỂM TRA
91
92
93
Tuần 06
Tiết 12
I/Mục tiêu :
1/Kiến thức:
-HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với
axit), tính chất hoá học riêng của bazỏ tan (tác dụng với oxit axit và vớí
dd muối), tính chất hoá học riêng của bazơ không tan trong nước (bị
nhiệt phân huỷ)
2/Kĩ năng:
-Tra bảng tính tan để biết 1 bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không
tan
-Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất
riêng của bazơ không tan
-Nhận biết môi trường dd bazơ bằng chỉ thị màu như quỳ tím,
phenolphtalein
-Bài toán tính khối lượng, nồng độ dd
II/Chuẩn bị :
,Ba(OH)2,CuSO4,phenolphtalein ,quỳ tím ,và CaCO3 hoặc Na2SO3
-Dụng cụ :Cốc, chén sứ ,đèn cồn ,ống nghiệm ,đũa thuỷ tinh ,phểu ,giấy
lọc ,thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3 hoặc SO2từ Na2SO3
Phiếu học tập 1: (có thể ghi ở bảng phụ)
Trang 10Thí nghiệm ,cách tiến hành Hiện tượng Nhận xét,kết luận TN1:Nhỏ 1giọt dung dịch kiềm
(NaOH,KOH,Ca(OH)2 ) vào 1 mẫu giấy quỳ tím
TN2: Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein vào
ống nghiệm đựng 1ml dung dịch NaOH
TN3:Cho 1 ít Cu(OH)2 vào chén sứ, nung nóng
chén sứ trên ngọn lửa đèn cồn
III/Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp : Nhắc nhở học sinh tiếp tục thực hiện tốt nền nếp
2.Kiểm tra bài cũ :
a.HCl tác dụng được với A.Oxít axít , B Axít , C Bazơ , D Tất cả
b.Có những chất sau:H2O,NaOH,CO2,SO2,HCl.Các cặp chất phản ứng
với nhau là :A.2,B.3 ,C.4, D.5 Qua 2 câu hỏi trên HS có thể nhận xét tính
chất hoá học của bazơ nói chung và của kiềm
(GV dựa vào tình huống này để giới thiệu bài )
3/Bài mới:
Hoạt động 1:Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
Hoạt động giáo viên –học sinh Nội dung bài ghi
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành TN1,2 sgk
-GV hướng dẫn hs tiến hành tn
(hoặc gv tiến hành tn)
-GV yêu cầu hs quan sát hiện tượng, nhận xét và kết
luận
-Dựa vào tính chất hoá học của oxit axit gv yêu cầu
hs viết pthh của dd bazơ với oxit axit và KL
-Dựa vào tính chất hoá học của axit gv yêu cầu viết
pthh cua bazơ với axit và kết luận
-GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn bazơ không
tan bị nhiệt phân và làm thí nghiệm
-GV yêu cầu hs quan sát, nhận xét và rút ra kết luận
-GV bổ sung ngoài Cu(OH)2ra thì
Fe(OH)3,Al(OH)3 cũng bị nhiệt phân
1/Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu
-Các dd bazơ làm quỳ tím thành màu xanh ,dd phenolphtalein không màu thành màu hồng
2/Tác dụng của dd bazơ với oxít axít :tạo thành muối và nước Ca(OH)2+CO2CaCO3+H2O 3/Tác dụng của bazơ với axít(phản ứng trung hoà ):
Bazơ tan và bazơ không tan đều t/d với axít tạo thành muối và nước
Cu(OH)2+2HCl CuCl2 +2H2O NaOH+H2SO4Na2SO4 +2H2O 4/Bazơ không tan bị nhiệt phân Bazơ không tan bị nhiệt phân
Trang 11-GV thông báo dd bazơ còn t/d với dd muối ,chúng
ta sẽ tìm hiểu tính chất này ở bài 9
huỷ tạo thành oxít và nước Cu(OH)2 CuO + H2O -Ngoài ra dd bazơ còn tác dụng với dd muối
4/Củng cố :
1/Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến khi dư vào ống nghiệm đựng
dd hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphtalein hiện tượng quan sát được
trong ống nghiệm là
A.Màu hồng mất dần , B màu hồng chuyển
dần sang xanh
C.Màu xanh không thay đổi D.Màu xanh từ từ xuất
hiện
2/Cho một ít quỳ tím vào dd NaOH màu của d d thu được thay đổi như
thế nào khi cho thêm tiếp từ từ dd HCl vào
A.Màu hồng không thay đổi B.Màu hồng chuyển
dần sang xanh
C.Màu xanh không thay đổi D.Màu xanh chuyển
dần sang hồng
HS về nhà học bài cũ , làm bài tập 1,2,3/25 ( lớp 9/2), làm thêm bài
tập 4,5/25 (9/1),sbt bài 7.2 ,nghiên cứu bài mới :Một số bazơ quan trọng
IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Ký Duyệt (12/09/2016)