CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 9 VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM MỤC LỤC PHẦN I: Mở đầu PHẦN II: Nội dung I/ Thực trạng vấn đề II/ Các giải pháp thực hiện Các kiến thức cơ bản Phương pháp giải bài tậ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ 9 VỀ ĐỊNH LUẬT ÔM
MỤC LỤC
PHẦN I: Mở đầu
PHẦN II: Nội dung
I/ Thực trạng vấn đề
II/ Các giải pháp thực hiện
Các kiến thức cơ bản
Phương pháp giải bài tập
Phân dạng bài tập
Tổ chức thực hiện
Các bài tập tham khảo
PHẦN III: Kết luận
GIẢI BÀI TẬP MẠCH ĐIỆN
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trong chương trình vật lý 9, phần điện học, nhất là các bài tập mạch điện hỗn hợp rất đa dạng và khó đối với học sinh Hơn nữa, trong phân phối chương trình lại ít
có tiết bài tập để luyện tập Do đó, học sinh rất lúng túng khi giải quyết các bài tập
ở các bài kiểm tra
PHẦN II: NỘI DUNG
I/ THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:
Chương trình cải cách thay sách hiện nay còn rất nhiều bất cập như phân phối chương trình không có tiết bài tập Học sinh vẫn còn bỡ ngỡ với phương pháp mới Nhận thức của học sinh về kiến thức cũng đã khó, áp dụng cho bài tập lại càng khó hơn Qua các năm áp dụng chương trình mới, kết quả của học sinh chưa cao Các bài tập đa dạng, đòi hỏi học sinh phải nắm bắt vấn đề, có kỹ năng, biết phân loại bài tập thì mới giải quyết được
Chính vì thực trạng vấn đề hiện nay rất khó khăn cho học sinh, người giáo viên phải biết đưa ra phương pháp,phân loại bài tập, đào sâu kiến thức để các em có thể giải quyết tốt các bài tập mạch điện,đặc biệt là các mạch điện hỗn hợp
Kiến thức trong bài học phần vận dụng cũng khá phức tạp, bài tập trong sách bài tập thì khó đối với học sinh Các bài tập trong sách bài tập hầu như học sinh không làm được, vì nó đa dạng trong khi đó giáo viên lại không có điều kiện sữa bài cho học sinh
Trang 2b/ Đoạn mạch nối tiếp:( có 2 điện trở):
HS cần nắm chắc 3 công thức sau và cách vận dụng nó
I=I1=I2 a) Cường độ dòng điện:
U=U1+U2 b) Hiệu điện thế:
RTD=R1+R2
c) Điện trở tương đương
ôTương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở nối tiếp
C/ Đoạn mạch có 2 điện trở mắc song song
I=I1+I2 a) Cường độ dòng điện:
U=U1=U2 b) Hiệu điện thế:
1
RTD=
1
R1+
1
R2
c) Điện trở tương đương
ôTương tự mở rộng cho đoạn mạch có nhiều điện trở song song
d) Đoạn mạch hỗn hợp:
- Trong mạch hỗn hợp cần phân tích cho HS những đoạn mạch nào mắc nối tiếp, những đoạn mạch nào mắc song song mà dùng các công thức trên cho đúng
- VD: Cho mạch điện sau:
II/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1/ Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về định luật Ôm tổng
quát,mạch nối tiếp,song song và các công thức:
a/ Định luật ÔM:
HS nắm đýợc sự phụ thuộc giữa 3 đại lượng vật lý I,U,R
IR
U
R
U
I
I
U
R
Công thức
Các công thức này luôn áp dụng cho cả mạch song song, nối tiếp
và hỗn hợp
Trang 3Dùng công thức
mạch song song áp dụng cho điện trở R2 và R3 Dùng công thức mạch nối tiếp áp dụng cho điện trở R1 và R2,3
*Dùng công thức mạch nối tiếp áp dụng điện trở R1 và R2
ôDùng công thức mạch song song áp dụng cho điện trở R1,2 và R 3
õMạch điện hỗn hợp trong 2 VD trên là mạch điện cơ bản nhất, các mạch điện hỗn hợp khác ta cũng đưa về 2 dạng trên để giải
-VD
R
1
R2
R 3
R
R
3
Trang 4Ta đưa về dạng sau:
2) Phương pháp giải: Tóm tắt bằng các bước sau:
- Bước1: Đọc đề bài, vẽ hình, vẽ chiều dòng điện( Hoặc đề bài cho sẳn hình vẽ)
- Bước 2: Phân tích cấu trúc mạch điện:
Những điện trở nào mắc nối tiếp, mắc song song, cụm điện trở nào song song ,nối tiếp với cụm điện trở nào?
- Bước 3: Phân tích trong mạch có bao nhiêu hiệu điện thế? Có bao nhiêu cường
độ dòng điện
Cường độ dòng điện nào chạy qua điện trở nào?Hiệu điện thế nào giữa 2 đầu điện trở nào?
- Bước 4: Phân tích giả thiết, kết luận của bài toán,những đại lưọng vật lý nào đã
có, chưa có.Ghi những dữ liệu bài toán cho lên sơ đồ
- Bước 5:Phương pháp giải:
õ Vận dụng hệ thống công thức cho phù hợp
õ Tìm hiểu cách giải theo sơ đồ sau:
Bài toán hỏi gì?Công thức nào?
R3 R5
Trang 5õ Trình bày bài làm : Có lời giải cho mỗi công thức, thế số, ghi đơn vị
Ví dụ : Cho mạch điện sau
Biết R1= 6 R2 = 20
R3 = 30 U nguồn 9V
Tính:1)Rtm ?
2) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở?
õPhân tích:
Bước 1: Đọc đề bài, vẽ hình
Bước 2: Cấu trúc mạch : R1 nt (R2 // R3)
U nào?
I nào?
R nào?
Có
Không có
Tìm bằng công thức nào?
U nào?
I nào?
R nào?
Có
R 1
R 2
R 3
I1
I2
I
A
C
B
Trang 6Bước 3: Mạch có 3 cường độ dòng điện I ,I1,I2 : I mạch chính cũng là I qua R1, I1 chạy qua R2, I2 chạy qua điện trở R3
Có 3 hiệu điện thế U nguồn, UAC, UCB
Bước 4: Bài toán cho 3 giá trị điện trở và hiệu điện thế nguồn Cần phải tính RTM? I ,I1,I2 ?
Bước 5: Áp dụng các công thức sao cho phù hợp
R 1
R 2
R 3
I1
I2
I
AC
3 2 3 2
23 R R R R R
U
I
có
có
Tìm
Trang 7ôTính I1 chạy qua R 2 ?
Có
R 1
R 2
R 3
I1
I2
I
A
CB
2
U
I CB
Tìm UCB = U - UAC
Tìm UAC = IR1
Trang 8ôTính I2 chạy qua R3?
Hoặc I2 = I – I1
Hoặc I2 = I – I1
3) Phân loại bài tập
Bài tập mạch điện lớp 9 rất đa dạng, ở đây chúng tôi chỉ mang tính chất phân loại những dạng cơ bản nhằm đáp ứng cho đại trà các trình độ học sinh trong lớp, để HS nắm bắt và phân dạng được bài tập, có kỷ năng giải một cách thành thạo và chính xác
a)Dạng 1: Bài tập vận dụng định luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp song và hỗn hợp.Bài toán chỉ liên quan 3 đại lượng I,U,R.
R1
R2
R3
I1
I2
I
3
2
R
U
I CB
Có
Có
Trang 9õ Mạch nối tiếp: Cần hướng dẫn cho HS sử dụng thành thạo công thức định luật
ôm và 3 công thức I,U,Rtd trong mạch nối tiếp để tính Rtd ,tính I mạch chính và
U1,U2 ,hoặc tính R1, R2
õ Mach song song: Hướng dẫn cho HS sử dụng thành thạo công thức định luật ôm
và 3 công thức I,U,Rtd trong mạch song song để tính Rtd ,tính I mạch chính và
I1,I2 ,hoặc tính R1, R2
õ Mạch điện hổn hợp:Dùng công thức định luật ôm và các công thức trong đoạn mạch nối tiếp song song để giải, chú ý để bài toán đơn giản ta đưa về mạch nối tiếp, song song để giải
ô
Phương pháp giải bài toán mạch điện :
Tóm tắt bằng các bước sau:
- Bước1: Đọc đề bài, vẽ hình, vẽ chiều dòng điện( Hoặc đề bài cho sẳn hình vẽ)
- Bước 2: Phân tích cấu trúc mạch điện:
Những điện trở nào mắc nối tiếp, mắc song song, cụm điện trở nào song song ,nối tiếp với cụm điện trở nào?
- Bước 3: Phân tích trong mạch có bao nhiêu hiệu điện thế? Có bao nhiêu cường
độ dòng điện
Cường độ dòng điện nào chạy qua điện trở nào?Hiệu điện thế nào giữa 2 đầu điện trở nào?
- Bước 4: Phân tích giả thiết, kết luận của bài toán,những đại lưọng vật lý nào đã
có, chưa có.Ghi những dữ liệu bài toán cho lên sơ đồ
- Bước 5:Phương pháp giải:
õ Vận dụng hệ thống công thức cho phù hợp
õ Tìm hiểu cách giải theo sơ đồ sau:
Trang 10BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về
đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở
2.Kĩ năng: Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải
- Rèn kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp thông tin,sử dụng đúng các thuật ngữ
3.Thái độ: Cẩn thận trung thực
II CHUẨN BỊ: Đối với giáo viên :
- Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một số
đồ dùng điện trong gia đình , với hai loại nguồn điện 110V và 220V
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp:(1/)
2.KTBC: (3/)-Phát biểu ĐL ôm? Viết công thức, nêu rõ tên và đơn vị của các đại
lượng trong CT ?
-Viết các CT của đoạn mạch nối tiếp ? // ?
3.Bài mới: (1/)Vận dụng các nội dung kiến thức vừa học vào việc giải bài tập như
thế nào ? Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
BÀI TẬP VẬN DỤNG
U nào?
I nào?
R nào?
Có
nào?
U nào?
I nào?
R nào?
Có
Trang 11Hoạt động 1 : Giải bài tập1 ( 13/)
* Bài 1 : GV vẽ hình 6.1 SGK
- Gọi học sinh đọc và tóm tắt đề
-R1 và R2 được mắc với nhau ntn ?
-V kế, A kế đo những đại lượng nào
trong mạch ?
-Gọi HS lên bảng giải, các HS khác tự
giải, theo dõi nhận xét, tìm cách giải
khác
Hoạt động 2:( 12/)Giải bài 2
Thực hiện các bước như bài 1
Hoạt động 3:(10/)Giải bài 3
-Thực hiện các bước như bài 1
-Trả lời các câu hỏi của GV
-Quan sát hình vẽ -Đọc đề, Tóm tắt đề -Trả lời các câu hỏi của
GV -Tự giải bài tập, nhận xét và tìm cách giải khác
-Quan sát hình vẽ -Đọc đề, Tóm tắt đề -Trả lời các câu hỏi của
GV -Tự giải bài tập, nhận xét và tìm cách giải khác
ĐỊNH LUẬT ÔM
Bài 1 ( hình 6.1 )
R1 = 5Ω, UAB = 6V,
I = 0,5A a) Rtđ ? b) R2 ? Giải : a)
AB tñ
I 0,5
Ω b) R2 = Rtđ – R1 = 12 - 5 = 7Ω
Bài 2 ( hình 6.2 )
R1 = 5Ω, I1 = 1,2A, I2 = 1,8A a) UAB ? b) R2 ?
Giải : a) UAB = U1 = U2 = I1 R1 = 1,2 5 = 6V b) I2 = I – I1
= 1,8 - 1,2 = 0,6A
2 2 2
I 0,6
Ω Bài 3 ( hình 6.3 )
R1 = 15Ω, R2 = R3 = 30Ω,
UAB = 12V a) RAB ? b) I1 ?, I2 ? I3 ? Giải:
2 2,3
Ω
RAB = R1+R2 = 15+15 = 30Ω
I1= I2,3 =I=
AB AB
0, 4
R 30 A
U2 = U3 và R2 = R3 ==>
I2 = I3 = I2,3:2 = 0,4:2 = 0,2 (A) 4.HDVN(5/)
Về nhà giải lại các bài tập và học thuộc các công thức đã học
*Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
Trang 12Người viết
Nguyễn Thị Hồ Hằng