www.facebook.com/hocthemtoan
Trang 1Mọi vấn đề xin liên hệ email: phuhoat@gmail.com
CHUYÊN ĐỀ: LÝ THUYẾT HỮU CƠ
- Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ CnH2n+2 (n≥1) Hay còn gọi là Parafin
- Các chất CH4, C2H6, C3H8 … CnH2n+2 hợp thành dãy đồng đẵng của ankan
- n - tên ankan tương ứng (n- ứng với mạch C không phân nhánh)
- iso - tên ankan tương ứng (iso- ở C thứ hai có nhánh -CH3)
- neo - tên ankan tương ứng (neo- ở C thứ hai có hai nhánh -CH3)
- Danh pháp quốc tế: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an
a Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no)
- Clo có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan
CH3-CHCl-CH3
2-clopropan (57%)
as
25 0 C
Trang 2- Các chất C2H4, C3H6, C4H8 CnH2n (n≥2) hợp thành dãy đồng đẵng của anken
b Đồng phân: Có hai loại đồng phân
- Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi)
Thí dụ: C4H8 có ba đồng phân cấu tạo
Trang 3cis - but-2-en trans - but-2-en
c Danh pháp:
- Danh pháp thường: Tên ankan nhưng thay đuôi an = ilen
+ Ví dụ: C2H4 (Etilen), C3H6 (propilen)
- Danh pháp quốc tế (tên thay thế):
Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en
- Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm
- Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít
CH3-CHBr-CH3 (spc) 2-brompropan
Trang 41 Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp
a Định nghĩa: Là hidrocacbon không no mạch hở, trong phân tử chứa hai liên kết C=C, có CTTQ CnH2n-2 (n 3)
- Ví dụ: CH2=C=CH2, CH2=CH-CH=CH2
b Phân loại: Có ba loại:
- Ankadien có hai liên kết đôi liên tiếp
- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn (ankadien liên hợp)
- Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên
CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 (dd) CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br
* Cộng HX
Cộng 1:2 CH2=CH-CH=CH2 + HBr -80 C0 CH2=CH-CHBr-CH3 (spc) Cộng 1:4 CH2=CH-CH=CH2 + HBr 40 C0 CH2=CH-CH2-CH2Br (spc)
Trang 52CH≡CH xt, t0 CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen)
3CH≡CH 600 C0
xt
C6H6
b Phản ứng thế bằng ion kim loại:
- Điều kiện: Phải có liên kết 3 ở đầu mạch
a Phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → C2H2↑ + Ca(OH)2
b Trong công nghiệp: 2CH4 1500 C0 C2H2 + 3H2
IV BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẴNG:
1 Đồng đẵng - Đồng phân - Danh pháp:
a Đồng đẵng: Dãy đồng đẵng của benzen có CTTQ là CnH2n-6
b Đồng phân: Đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen (o,
m, p)
- Ví dụ: C8H10
c Danh pháp: Gọi tên theo danh pháp hệ thống
Số chỉ vị trí nhóm ankyl + tên ankyl + benzen
- VD: C6H5CH3 (metylbenzen)
2 Tính chât hóa học:
a Phản ứng thế:
Trang 6DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOl - PHENOl
I DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON
+ Br2 bét Fe + HBr
+ HBr
Trang 7Bậc II: CH3CHClCH3 (isopropyl clorua) Bậc III: (CH3)C-Br (tert - butyl bromua)
2 Tính chất hóa học:
a Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH:
RX + NaOH t0 ROH + NaX
- Ancol no, đơn chức, mạch hở (CnH2n+1OH): Ví dụ: CH3OH
- Ancol không no, đơn chức mạch hở: CH2=CH-CH2OH
- Ancol thơm đơn chức: C6H5CH2OH
- Ancol vòng no, đơn chức: xiclohexanol
- Ancol đa chức: CH2OH-CH2OH (etilen glicol), CH2OH-CHOH-CH2OH (glixerol)
* Tính chất đặc trưng của ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề
- Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam Phản ứng này dùng để nhận biết ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Trang 8- Oxi hóa không hoàn toàn:
+ Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là andehit
RCH2OH + CuO t0 RCHO + Cu↓ + H2O
+ Ancol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là xeton
R-CH(OH)-R’ + CuO t0 R-CO-R’ + Cu↓ + H2O
+ Ancol bậc III khó bị oxi hóa
- Oxi hóa hoàn toàn:
- Điều chế từ anken tương ứng: CnH2n + H2O HSO , t 2 4 0 CnH2n+1OH
- Điều chế Glixerol đi từ anken tương ứng là CH2=CH-CH3
b Phương pháp sinh hóa: Điều chế C2H5OH từ tinh bột
1 Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp
a Định nghĩa: Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C vòng benzen
- Ví dụ: C6H5OH (phenol)
b Phân loại:
- Phenol đơn chức: Phân tử có một nhóm -OH phenol
- Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm -OH phenol
Trang 9- Tên thay thế của các andehit no đơn chức mạch hở như sau:
Tên hidrocacbon no tương ứng với mạch chính + al
Ví dụ: CH CH(CH)CH CHO4 33 3 2 21 (3-metylbutanal)
- Tên thường của một số anđehit: Andehit + tên axit tương ứng
Ví dụ: HCHO (andehit fomic), CH3CHO (andehit axetic)
2 Tính chất hóa học
- Vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử
a Tính oxi hóa: Phản ứng cộng H2 (tạo thành ancol bậc I):
RCHO + H2 Ni, t0 RCH2OH
b Tính khử: Tác dụng với các chất oxi hóa
R-CHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 t0 R-COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
R-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t0 RCOONa + Cu2O↓ + 3H2O
(đỏ gạch) Các phản ứng trên dùng để nhận biết andehit
CH3-CO-CH3 + H2 Ni, t0 CH3CH(OH)CH3
- Xeton không tham gia phản ứng tráng gương
3 Điều chế
- Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II
CH3CH(OH)CH3 + CuO t0 CH3-CO-CH3 + Cu + H2O
Trang 10- Tên thay thế của các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở như sau:
Axit + tên hidrocacbon no tương ứng với mạch chính + oic
a Tính axit: Có đầy đủ tính chất của một axit
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2↑
b Phản ứng thế nhóm -OH (phản ứng este hóa):
RCOOH + R’OH H , t+ 0 RCOOR’ + H2O
4 Điều chế axit axetic
a Lên men giấm
C2H5OH + O2 men giÊm CH3COOH + H2O
b Oxi hóa andehit axetic
2CH3CHO + O2 xt 2CH3COOH
c Oxi hóa ankan
d Từ metanol
CH3OH + CO t , xt0 CH3COOH
Đây là phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic
CHUYÊN ĐỀ: ESTE - LIPIT
BÀI I ESTE
I KHÁI NIỆM – DANH PHÁP
1 Khái niệm
- Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este
- Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở:
- Có mùi thơm đặc trưng
- Nhiệt độ sôi của este thấp hơn của ancol và của axit có cùng KLPT hoặc cùng số nguyên tử
C
- Thí dụ: t0s của CH3COOH > C2H5OH > HCOOCH3
Trang 11III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Tham gia hai phản ứng:
+ Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (phản ứng thuận nghịch)
+ Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng một chiều)
1 Thủy phân trong môi trường axit
2 Thủy phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
- PT tổng quát: RCOOR' + NaOH t0 RCOONa + R'OH
CH3COOC2H5 + NaOH t0 CH3COONa + C2H5OH
Riêng este: RCOOC6H5 + 2NaOH t0 RCOONa + C6H5ONa +
- Phương pháp điều chế riêng một số este
+ Vinyl axetat: Điều chế bằng phản ứng cộng hợp giữa axit axetic và axetilen
CH3COOH + CH≡CH xt t,0 CH3COOCH=CH2
V ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi để tách chiết các chất hữu cơ
- Dùng để sản xuất chất dẻo như: poli(vinyl axetat), poli(metyl metacrylat)
- Dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm
BÀI 2 LIPIT
I KHÁI NIỆM
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan
nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
- Lipit là các este phức tạp bao gồm: chất béo, sáp, steorit
II CHẤT BÉO
1 Khái niệm
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit
- Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh
- Thí dụ : Một số axit béo thường có trong chất béo :
15 31
17 35
Axit panmitic: C H COOH Axit b o no
Axit stearic: C H COOH é
Axit oleic: C17H33COOH (có một nối đôi)
- Công thức cấu tạo chung của chất béo:
R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau
Trang 12- Thí dụ: (C17H35COO)3C3H5: tristearin (tristearoylglixerol)
(C17H33COO)3C3H5: triolein (trioleoylglixerol)
- Phản ứng này dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn hoặc sản xuất bơ nhân tạo
- Ngoài ra dầu mở để lâu ngày dể bị ôi do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no bị oxi hóa chậm thành peoxit
4 Ứng dụng
- Chất béo là thức ăn quan trọng của con người
- Trông công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol
5 Lưu ý
- Chỉ số axit: là số mg KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo
- Chỉ số xà phòng hoá: Tổng số mg KOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá
hết lượng este trong 1 gam chất béo (hay là số mg KOH để xà phòng hoá hoàn toàn 1 gam
- Để sản xuất xà phòng, người ta đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
(R-COO)3C3H5 + 3NaOH t0 3R-COONa + C3H5(OH)3
- Ngày nay, xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:
II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
1 Khái niệm
- Chất giặt rửa tổng hợp là những chất có tính năng giặt rửa như xà phòng
2 Phương pháp sản xuất
- Chất giặt rửa tổng hợp được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ
Ankan axit cacboxylic muối natri của axit cacboxylic
Trang 13CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT
- Cacbohiđrat là những chất hữu cơ tạp chứcvà thường có công thức chung là Cn(H2O)m
- Cacbohiđrat được chia thành 3 nhóm chủ yếu sau:
+ Monosaccarit: Glucozơ và Fructozơ: C6H12O6
+ Đisaccarit: Saccarozơ và Mantozơ: C12H22O11
+ Polisaccarit: Tinh bột và Xenlulozơ: (C6H10O5)n
BÀI 5 GLUCOZƠ
I TÍNH CHẤT VẬT LÝ – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
- Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dể tan trong nước và có vị ngọt nhưng không bằng đường mía
- Glucozơ có nhiều trong quả nho chín
- Trong máu người luôn có một lượng nhỏ glucozơ với nồng độ không đổi khoảng 0,1%
II CẤU TẠO PHÂN TỬ
- Glucozơ có công thức phân tử: C6H12O6
- Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo cảu anđehit đơn chức và ancol 5 chức:
2
Hoặc viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO
- Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α-glucozơ và β-glucozơ
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Glucozơ có tính chất của anđehit đơn chức và ancol đơn chức
1 Tính chất của ancol đa chức
a Tính oxi hóa (khử gluoczơ bằng hiđro)
CH2OH-(CHOH)4-CHO + H2 Ni t,0 CH2OH-(CHOH)4-CH2OH
b Tính khử
- Phản ứng tráng gương
CH2OH-(CHOH)4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
t0 CH2OH-(CHOH)4-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
- Phản ứng với Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm)
CH2OH-(CHOH)4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
0
t
CH2OH-(CHOH)4-COONa + Cu2O + 3H2O
- Ngoài ra glucozơ còn làm mất màu dung dịch brom
3 Phản ứng lên men
C6H12O6 z 0
30 35
en im C
Trang 14- Là đồng phân quan trọng của glucozơ
- Fructozơ có cấu tạo mạch hở là:
CH2OH –(CHOH)3 –CO–CH2OH
- Fructozơ ngọt hơn đường mía và có nhiều trong mật ong
- Tính chất hóa học:
+ Tính chất ancol đa chức: Tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
+ Tính chất nhóm cacbonyl: Cộng hiđro cho ra poliancol
+ Trong môi trường kiềm chuyển hóa thành glucozơ:
Fructozơ OH Glucozơ
Vì vậy, trong môi trường kiềm fructozơ có thể tác dụng với AgNO3/NH3 hoặc Cu(OH)2/OH
-,t0
- Do vậy, để nhận biết glucozơ và fructozơ người ta dùng dung dịch brom
BÀI 6 SACCAROZƠ - TINH BỘT
- Saccarozơ là một ddissaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết
với nhau qua nguyên tử oxi Như vậy, trong phân tử saccarozơ không có nhóm -CH=O, chỉ có
các nhóm OH
3 Tính chất hóa học
- Saccarozơ có hai tính chất: - Tính chất của ancol đa chức
- Tham gia phản ứng thủy phân
a Phản ứng với Cu(OH) 2 (tính chất của ancol đa chức)
- Saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
- Là thực phẩm quan trọng của con người
- Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ dùng để làm bánh kẹo, nước giải khát
II TINH BỘT
1 Tính chất vật lý
- Là chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh
- Trong nước nóng, hạt tinh bột sẻ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành dung dịch hồ
tinh bột
2 Cấu trúc phân tử
Trang 15- Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích α-glucozơ liên kết với nhau có
- Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim
b Phản ứng màu với iot
- Hồ tinh bột hấp thụ iot cho dung dịch màu xanh tím đặc trưng Phản ứng này dùng để nhận biết hồ tinh bột
- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau có công
thức phân tử là: (C 6 H 10 O 5 ) n hay [C6H7O2(OH)3]n
b Phản ứng với axit nitric
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) H SO dac t2 4 ( ),0 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
xenlulozơ trinitrat
- Xenlulozơ trinitrat rất dể cháy và nổ mạnh không sinh ra khói nên được dùng làm thuốc súng không khói
4 Ứng dụng
- Kéo sợi vãi, làm đồ gỗ, chế biến giấy
- Là nguyên liệu sản xuất tơ visco, tơ axetat, chế tạo phim ảnh, thuốc súng không khói
CHUYÊN ĐỀ AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
BÀI 9 AMIN
I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP
1 Khái niệm, phân loại
CH3
+ Đồng phân bậc amin: CH3-CH2-CH2-CH2-NH2; CH3–NH–CH2-CH2-CH3
c Phân loại
Trang 16- Theo gốc hiđrocacbon: + Amin béo như: CH3NH2, C2H5NH2
+ Amin thơm như: C6H5NH2, CH3-C6H4-NH2
- Theo bậc amin (bậc amin thường được tính bằng số gốc hidrocacbon liên kết với nguyên tử
Tên gốc hiđrocacbon + amin
- Thí dụ: CH3NH2: metyl amin; C2H5NH2: etyl amin; C6H5NH2: phenylamin
b Tên thay thế: Tên hidrocacbon tương ứng + amin
- Thí dụ: CH3NH2: metanamin; C2H5NH2: etanamin; C6H5NH2: benzenamin(còn tên gọi thường là anilin)
Do đó làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
- Anilin và các amin thơm khác không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
- Các amin tác dụng với dung dịch HCl tạo muối
- Thí dụ: CH3NH2 + HCl [CH3NH3]+Cl- (metyl amoniclorua)
Trang 17- Thí dụ: CH3-CH(NH2)-COOH (alanin)
2 Danh pháp:
Tên gọi một số amino axit
CH 3 -CH(NH 2 )-COOH Axit-2-aminopropanoic Axit-α-aminopropionic alanin Ala
axit glutaric Glu
II CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Cấu tạo phân tử - Tính chất vật lý
a Cấu tạo phân tử: Dạng chung: (H2N)x-R-(COOH)y
- Phân tử amino axit có nhóm cacboxyl (COOH) thể hiện tính axit và nhóm NH2 thể hiện tính bazơ nên thường tương tác với nhau tạo ra ion lưỡng cực
H2N-CH2-COOH H N CH COO3 2
(dạng phân tử) (dạng ion lưỡng cực)
b Tính chất vật lý: Do các amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh, dể tan trong nước và có nhiệt độ nóng chãy cao
2 Tính chất hóa học
a Tính chất lưỡng tính: Thể hiện tính axit của nhóm COOH và thể hiện tính bazơ ở nhóm
NH2 nên các amino axit vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ
- Thí dụ:
+ Tác dụng với axit: HOOC-CH2-NH2 + HCl HOOC CH NHCl 3
+ Tác dụng với bazơ: H2N-CH2-COOH + NaOH H2N-CH2COONa + H2O
b Tính axit - bazơ của dung dịch aminoaxit: (H2N)x-R-(COOH)y
+ Khi x = y: Không làm đổi màu quỳ tím: VD: H2NCH2COOH
+ Khi x > y: Làm quỳ tím hoá màu xanh: VD: H2N-CH2-CH(NH2)-COOH
+ Khi x < y: Làm quỳ tím hoá thành màu đỏ: VD: HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH
c Phản ứng riêng của nhóm -COOH (phản ứng ests hóa)
H2N-CH2-COOH + C2H5OH HCl kh( í) H2N-CH2-COOC2H5 + H2O
d Phản ứng trùng ngưng (phản ứng giữa hai nhóm chức)
- Khi đun nóng, các ε- hoặc ω-amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polime
thuộc loại poliamit
- Thí dụ:
III ỨNG DỤNG
- Là hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống
- Muối mononatri của axit glutaric dùng làm mì chính hay bột ngọt
- Là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon như nilon-6, nilon-7
BÀI 11 PEPTIT VÀ PROTEIN
Trang 18- Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-aminoaxit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit (nhóm peptit -CO-NH-)
- Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit
- Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4, gốc α-aminoaxit được gọi là đi-, tri-, tetrapeptit, Những phân tử peptit chứa trên 10 gốc α-aminoaxit được gọi là polipeptit
- Người ta biểu diễn cấu tạo của peptit bằng cách ghép các từ tên viết tắt theo thứ tự liên kết của chúng
- Thí dụ:
H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH (Gly-Ala)
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH (Gly-Ala)
2 Tính chất hóa học
a Phản ứng thủy phân (nhờ xúc tác axit hoặc bazơ)
- Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn tạo các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ
và đặc biệt là nhờ các enzim có tác dụng đặc biệt vào một liên kết peptit nhất định
- Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối lớn từ vài chục nghìn đến vài triệu
- Có hai loại protein
+ Protein đơn giản: loại protein khi thuỷ phân cho các α-aminoaxit VD anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm,
+ Protein phức tạp: loại protein được tạo thành từ protein đơn giản + thành phần phi protein VD: nucleoprotein, lipoprotein,
2 Tính chất
a Tính chất vật lý
- Protein tan trong nước tạo dung dịch keo và bị đông tụ khi đun nóng như lòng trắng trứng
- Hiện tượng đông tụ và kết tủa của protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch protein
b Tính chất hóa học
- Phản ứng thuỷ phân nhờ xúc tác axit hoặc bazơ → các α-aminoaxit
- Có phản ứng màu với Cu(OH)2 cho màu tím đặc trưng Phản ứng này dùng để nhận biết protein
3 Vai trò của protein đối với sự sống
- Protein là cơ sở tạo nên sự sống Có protein mới có sự sống
III KHÁI NIỆM VỀ ENZIM VÀ AXIT NUCLEIC
1 Enzim
a Khái niệm
- Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật
b Đặc điểm của xúc tác enzim
- Có tính chọn lọc cao: mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hoá nhất định
- Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn
2 Axit nucleic
a Khái niệm
- Là poli este của axit photphoric với pentozơ, mỗi pentozơ lại liên kết với một bazơ nitơ
H2N-CH-CO- H2N-CH-CO- H2N-CH-CO-… H2N-CH-COOH + (n-1)H2O
Trang 19- Axit nucleic có hai loại: ADN và ARN
b Vai trò
- ADN chứa thông tin di truyền
- ARN giải mã thông tin di truyền
CHUYÊN ĐỀ POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
BÀI 13 ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
- Các polime được phân loại dựa theo nguồn gốc:
+ Polime tổng hợp (do con người tổng hợp): polietilen, polivinylclorua …
+ Polime thiên nhiên (có sẵn trong thiên nhiên): tinh bột, xenlulozơ …
+ Polime bán tổng hợp (polime thiên nhiên được chế biến một phần): tơ visco
…
II ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
- Có ba dạng cấu trúc chính
+ Mạch không phân nhánh: amilozơ, polietilen …
+ Mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen …
+ Mạch mạng không gian: cao su lưu hóa, nhựa bakelit …
- Polime có nhóm chức trong mạch dể bị thủy phân
- Polime trùng hợp bị nhiệt phân cho ra polime ban đầu
2 Phản ứng giử nguyên mạch polime
Trang 20- Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp:
+ Phải có liên kết bội, ví dụ: CH2=CH2; CH2=CH-C6H5;
HOOC-C6H5-COOH; HO-CH2-CH2-OH
BÀI 14 VẬT LIỆU POLIME
I CHẤT DẺO
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit
- Chất dẻo những vật liệu polime có tính dẻo
- Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, của áp lực bên ngoài
và vẫn được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng
- Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau và không tan vào nhau
axit ε-aminocaproic policaproamit (nilon-6 hoặc tơ capron)
nHOOC-C 6 H 4 -COOH + nHOCH 2 -CH 2 OH
Trang 21Tơ chia thành hai loại
- Tơ thiên nhiên (sẵn có trong thiên nhiên): Bông, len , tơ tằm …
- Tơ hóa học (chế tạo bằng phương pháp hóa học)
Tơ hóa học được chia thành hai nhóm
+ Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp): tơ poliamit, tơ vinyllic thế …
+ Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học): tơ visco, tơ xenlulo axetat …
3 Một số loại tơ thường gặp
a Tơ nilon-6,6
- Thuộc loại poliamit: Được chế biến từ hexametylenđiamin H2N[CH2]6NH2 và axit ađipic HOOC[CH2]4COOH
b Tơ nitron (hay olon)
- Thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua
III CAO SU
1 Khái niệm
- Cao su là loại vật liệu có tính đàn hồi
- Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi lực đó thôi tác dụng
2 Phân loại
- Có hai loại cao su: Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
a Cao su thiên nhiên
* Cấu tạo: Cao su thiên nhiên là polime của isopren: với n ≈ 1500 -
Trang 22* Cao su buna-S và buna-N
- Cao su buna-S điều chế từ buta-1,3-đien (CH2=CH-CH=CH2) và stiren (C6H5CH=CH2)
- Cao su buna-N điều chế từ buta-1,3-đien(CH2=CH-CH=CH2) và acrilonitrin(CH2=CH-CN)
IV KEO DÁN TỔNG HỢP
1 Khái niệm
- Keo dán là vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn, giống hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất của các vật liệu được kết dính
- Bản chất của keo dán là tạo ra màng hết sức mỏng, bền chắc giữa hai mảnh vật liệu
2 Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng
- Được sản xuất từ poli(ure-fomanđehit)
B TUYỂN TẬP ĐỀ THI ĐẠI HỌC CÁC NĂM
Câu 16 (A-07): Mệnh đề không đúng là
Câu (A-2007) Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là
A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2)
Câu (A-2007) Cho sơ đồ
2
C H (benzen) X Y Z
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là:
A C6H6(OH)6, C6H6Cl6 B C6H4(OH)2, C6H4Cl2
C C6H5OH, C6H5Cl D C6H5ONa, C6H5OH
Câu (A-2007) Nilon–6,6 là một loại
A tơ axetat B tơ poliamit C polieste D tơ visco
Câu (A-2007) Phát biểu không đúng là:
A Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic
B Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol
C Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin
D Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
Câu 4 (A-07) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
C kim loại Na
Trang 23Câu 25 (A-07): Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành 3 anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 45 (A-07): Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 là
A anđehit axetic, but-1-in, etilen B anđehit fomic, axetilen, etilen
C anđehit axetic, but-2-in, axetilen D axit fomic, vinylaxetilen, propin
được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Câu (B-2007) Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
Câu (B-2007) Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C anilin, amoniac, natri hiđroxit D metyl amin, amoniac, natri axetat
Câu (B-2007) Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 8 (B-07) Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A protit luôn chứa chức hiđroxyl B protit luôn là chất hữu co no
C protit có khối lượng phân tử lớn hơn D protit luôn chứa nitơ
Câu (B-2007) Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
Câu 10 (B-07) Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là
A Y, Z, T B X, Y, T C X, Y, Z, T D X, Y, Z
Câu (B-2007) Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
Câu (B-2007) Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 5 (B-07) Phát biểu không đúng là
Câu (B-2007) Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
A dung dịch phenolphtalein B nước brom
C dung dịch NaOH D giấy quì tím