2 điểm Hòa tan hoàn toàn 4,78 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 3 kim loại vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí đktc.. Dung dịch thu được đem cô can thu được 5,33 gam muối khan.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS VÂN DU
ĐỀ KHẢO SÁT HSG LẦN 1 MÔN HÓA HỌC 9
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (Thời gian 45 phút)
Câu 1: Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng
A có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.
B dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
C dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
D có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.
Câu 2: Tiến hành các thí nghiệm sau Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thí
nghiệm thu được kết tủa là :
A Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2
B Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4
C Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
D Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
Câu 3: Cho 3,87 g hỗn hợp gồm Mg, Al vào 250ml dung dịch X có chứa 2 axit HCl 1M
và H2SO4 0,5M , thu được dung dịch Y và 4,368 lít H2( đktc) Để trung hòa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 4: Khi bị ong đốt, để giảm đau, giảm sưng, kinh nghiệm dân gian thường dùng chất
nào sau đây để bôi trực tiếp lên vết thương?
Câu 5: Hòa tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ
khối hơi đối với hiđro bằng 16,75 Thể tích NO và N2O thu được ở đktc là:
A 2,24 lít và 6,72 lít B 2,016 lít và 0,672 lít.
C 0,672 lít và 2,016 lít D 1,972 lít và 0,448 lít.
Câu 6: Khử 16 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được hổn hợp rắn X, cho hỗn
hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc) Thể tích khí CO2 (đktc) tạo ra khi khử Fe2O3 là
A 1,68 lít B 6,72 lít C 3,36 lít D 1,12 lít.
Câu 7: Dung dịch muối X làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch muối Y không làm đổi màu
quỳ tím Trộn X và Y thấy có kết tủa X, Y lần lượt là cặp chất nào sau:
A NaOH và FeCl3 B Ba(OH)2 và K2SO4
C Na2CO3 và BaCl2 D K2CO3 và NaCl
Câu 8 : Có chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm khi nhúng dây nhôm vào dung dịch:
Câu 9: Cặp chất không thể cùng tồn tại trong một dung dịch.
A NaHCO3 và Ca(OH)2 B KCl và Ca(NO3)2
Câu 10: Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là
A CaCO3, KHCO3, MgCO3, Ca(HCO3)2 B MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3.
Trang 2C NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3 D Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2, BaCO3 Câu 11: Cho 5,4g Al vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M Thể tích khí H2 sinh ra (ở
đktc) và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là: (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
A 1,12 lít và 0,17M B 6,72 lít và 1,0 M
C 11,2 lít và 1,7 M D 67,2 lít và 1,7M.
Câu 12: Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch NaOH là
A Na2CO3, NaHCO3, MgCO3, K2CO3.
B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3, Ba(HCO3)2.
C NaHCO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2.
D CaCO3, BaCO3, Na2CO3, MgCO3.
Câu 13: Hàng năm, thế giới cần tiêu thụ khoảng 46 triệu tấn clo Nếu lượng clo chỉ
được điều chế từ muối ăn NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấn muối?
A 7,58 triệu tấn B 75,8 triệu tấn C 7,7 triệu tấn D 77 triệu tấn.
Câu 14: Thí nghiệm nào sau đây thấy hiện tượng có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch ?
A Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn một mẫu BaCO3.
B Nhỏ từ từ dung dịch NaHSO4 vào ống nghiệm đựng dung dịch K2SO3.
C Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3.
D Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2CO3.
Câu 15: Hấp thụ 2,24 lit khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch NaOH 1M Dung dịch thu
được chứa chất nào?
Câu 16: Kim loại vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng được với dung dịch KOH:
Câu 17: Một kim loại R tạo muối Nitrat R(NO3)3 muối sunfat của kim loại R nào sau
đây được viết đúng?
Câu 18: Cho 17g oxit M2O3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thu được 57g muối
sunfat Nguyên tử khối của M là:
Câu 19 : Để có thể nhận biết 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu đen là: bột
than, bột đồng (II) oxit và bột mangan đioxit, ta dùng
A dung dịch NaCl B dung dịch CuSO4 C nước D dung dịch HCl đặc Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 2,81 g hỗn hợp gồm FeO, MgO, ZnO trong 500 ml dung
dịch HSO 0,1 M vừa đủ Hỏi cô cạn dd sau phản ứng thu được bao nhiêu g muối khan
A 6,81 (g) B 12,67 (g) C 7,71 (g) D 13,62 (g)
Trang 3B PHẦN TỰ LUẬN (Thời gian 90 phút)
Câu 1 ( 2,5 điểm) Cho hỗn hợp gồm Al2O3, Cu, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư
thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch X thu được dung dịch Z và kết tủa M Nung kết tủa M ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn N Cho khí H2 dư đi qua N nung nóng thu được chất rắn P Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Z thu được kết tủa Q
a Xác định thành phần các chất có trong X, Y, Z, M, N, P, Q Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn
b Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra
Câu 2 (1,5 điểm) Lựa chọn một hoá chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối:
(NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3
Câu 3 (2 điểm) Dẫn hỗn hợp A gồm 2 khí H2 và CO có tỷ khối đối với H2 là 9,66 qua
ống đựng Fe2O3 (dư) nung nóng, kết thúc phản ứng thu được 16,8 gam Fe Tính thể tích hỗn hợp A (đktc) đã tham gia phản ứng?
Câu 4 (2 điểm) Hòa tan hoàn toàn 4,78 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 3 kim loại
vào dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô can thu được 5,33 gam muối khan Tính giá trị của V?
Câu 5 (2 điểm) Hoà tan 34,2 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 vào trong 1 lít dung
dịch HCl 2M, sau phản ứng còn dư 25% axit Cho dung dịch tạo thành tác dụng với dung dịch NaOH 1M sao cho vừa đủ đạt kết tủa bé nhất
a/ Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp
b/ Tính thể tích của dung dịch NaOH 1M đã dùng
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM ( 10 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm, nếu câu hỏi có nhiều đáp án thì điểm của mỗi đáp án đúng bằng 0,5 chia cho số đáp án đúng tối
đa của câu hỏi đó
Đáp
án
Trang 5ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ TỰ LUẬN
( 10 điểm)
+ Hướng dẫn chấm dưới đây là lời giải sơ lược của một cách, khi chấm thi giám khảo cần bám sát yêu cầu trình bày lời giải đầy đủ, chi tiết hợp lô gic và có thể chia nhỏ điểm đến 0,25 điểm.
Câu 1
2,5 điểm
a Dung dịch X : Al2(SO4)3, CuSO4, FeSO4, H2SO4
Chất rắn N : CuO, Fe2O3
Chất rắn Y : Cu
Chất rắn P : Cu, Fe
Dung dịch Z : NaAlO2, Na2SO4, NaOH
Kết tủa Q : Al(OH)3
Kết tủa M : Cu(OH)2, Fe(OH)2
0,5
0,5
b PTHH: Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 +3H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 +3H2O
Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4
0,5
6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3+ 3Na2SO4 NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
2NaOH + FeSO4 Fe(OH)2+ Na2SO4 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2+ Na2SO4
0,5
Cu(OH)2 t o CuO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 t o 2Fe2O3 + 4H2O
CuO + H2 t o Cu + H2O Fe2O3 + 3H2 t o 2Fe + 3H2O CO2 + NaOH NaHCO3 CO2 + H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaHCO3
0,5
Câu 2
1,5 điểm
Nhỏ dd NaOH vào 6 lọ chứa 6 mẫu thử:
+ Trường hợp xuất hiện khí mùi khai bay ra thì chất ban đầu là
(NH4)2SO4
+ Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng thì chất ban đầu là MgSO4
+ Trường hợp xuất hiện kết tủa keo trắng, tan trong kiềm dư thì
chất ban đầu là Al2(SO4)3
0,25
0,25
0,25
Trang 6+ Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng xanh, hoá nâu đỏ ngoài không
khí thì chất ban đầu là FeSO4
+ Trường hợp xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ thì chất ban đầu là
Fe2(SO4)3
+ Trường hợp không có hiện tượng xảy ra thì chất ban đầu là
NaNO3
0,25
0,25
0,25
Câu 3
2 điểm
Gọi số mol H2 trong hổn hợp A là x, số mol CO là y, ta có:
Mhh = d x MH = 9,66 x 2 = x y
y x
28 2
y
x
= 2 1
Phương trình phản ứng:
3H2 + Fe2O3 t0 2Fe + 3H2O (1) 3CO + Fe2O3 t0 2Fe + 3CO2 (2) Gọi số mol H2 tham gia phản ứng là a mol thì số mol CO tham gia phản ứng là 2a
Theo (1) số mol Fe tạo thành sau PƯ là 3
2a
Theo (2) số mol Fe tạo thành sau PƯ là 3
4a
Số mol Fe tạo thành do 2 PƯ là:
3
2a
+ 3
4a
= 2a =
16,8
0,3( )
56 mol a = 0,15 vậy thể tích hổn hợp A (đktc) là:
(0,15 + 0,3) 22,4 = 10,08 lít
0,5
0,5
0,5 0,5
Câu 4
2 điểm
Thay 3 kim loại bằng một kim loại M có hóa trị n
M2(CO3)n + 2nHCl → 2MCln + nCO2 + nH2O (1)
Dùng phương pháp tăng giảm khối lượng Trong phản ứng (1),
gốc CO32- đã được thay bằng gốc Cl-, khối lượng muối clorua tăng
lên 5,33 – 4,78 = 0,55 gam so với khối lượng muối cacbonat ban
đầu
Ta thấy theo PTPƯ (1) 1 mol gốc CO3 2- phản ứng tạo ra 2 mol gốc
Cl- thì khối lượng tăng là: 71 – 60 = 11 (gam)
Vậy số mol gốc CO32- đã phản ứng là: 0,55 : 11 = 0,05 (mol)
0,5
0,5
0,5
Trang 7Ta có nCO32- = 2nCl - = nCO2 = 0,05 (mol)
Vậy V = 0,05 x 22,4 = 1,12 lít 0,5
Câu 5
2 điểm
a/ Đặt ẩn cho số mol Fe2O3 và Al2O3 lần lượt là a, b ( mol)
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Số mol HCl ( pư với oxit ) : 1 2
75
100= 1,5 mol
Số mol HCl ( pư với NaOH ) : 2
25
100 = 0,5 mol
Theo đề bài ta có :
6 6 1 5
160 102 34 2
giải ra được a = 0,15 ; b = 0,1
Khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp
Fe O
Al O
b/
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
2a 6a 2a AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
Vì lượng kết tủa bé nhất nên Al(OH)3 bị tan ra trong NaOH dư
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O 0,5 0,5
Tổng số mol NaOH = 6a + 8b + 0,5 = 2,2 mol
VddNaOH = 2,2 : 1 = 2,2 lít
0,5
0,5
0,5
0,5