- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm Phương tiện dạy học: sgk, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu, thwocs[r]
Trang 1Ngày soạn: 21/11 Tiết: 23
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu
hiệu nhận biết)
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình.
3 Thái độ: Tự giác, chủ động, hợp tác, tích cực trong học tập.
4 Nôi dung trọng tâm: Ôn tập chương I
5 Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Nhận biết, chứng minh được một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật,
hình thoi, hình vuông
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ ghi sơ đồ các loại tứ giác, đề bài tập 87 SGK.
2 Học sinh: Soạn câu hỏi ôn tập chương, thước thẳng.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
(M1)
Thông hiểu (M2)
Vận dụng (M3)
Vận dụng cao (M4)
Ôn tập
chương I
Hệ thống các kiến thức đã học trong chương ứ giác
- Hiểu được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông
- Biết chứng minh một
tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
-Biết xác định điều kiện của hai đường chéo để thỏa mãn yêu cầu bài toán
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Ổn định tổ chức
Ngày dạy Lớp HS vắng
A KHỞI ĐỘNG:
B ÔN TẬP KIẾN THỨC:
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập lý thuyết (Hoạt động cá nhân, nhóm)
- Mục tiêu: Hệ thống các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm
Phương tiện dạy học: sgk, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu, thwocsw
Sản phẩm:Học sinh nhớ được các kiến thức về tứ giác đã học trong chương
NLHT: Phát biểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác đã học
GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
GV yêu cầu HS trả lời 9 câu hỏi
HS: trả lời
GV nhấn mạnh tính chất về
đường chéo và dấu hiệu nhận biết
của các hình đã học
GV treo bảng phụ có sơ đồ nhận
biết các loại tứ giác (cạnh mũi tên
chưa viết định nghĩa, dấu hiệu
nhận biết), yêu cầu HS hoạt động
nhóm, điền các yếu tố cần thiết để
Trang 2các hình thay đổi theo chiều mũi
tên?
Đại diện nhóm lên bảng trình bày,
HS nhận xét, GV nhận xét, sửa
sai, chốt kiến thức
C LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG 2: Bài tập (hoạt động: cá nhân, cặp đôi.)
- Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ cách tìm điều kiện để tứ giác là hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm
Phương tiện dạy học: sgk, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu, thwocsw
Sản phẩm:Bài 87, 88 sgk
NLHT: Tìm điều kiện về đường chéo để tứ giác là hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông
GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
GV đưa bảng phụ vẽ hình 109 lên
bảng, yêu cầu HS giải BT 87
SGK
HS quan sát bảng phụ, trả lời các
câu hỏi
GV nhận xét, chốt kiến thức
* Làm BT 88 SGK
HS đọc đề bài, vẽ hình vào vở
GV vẽ hình lên bảng
Gọi HS ghi GT, KL của bài toán
Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS c/m EFGH là hình
bình hành
1 HS lên bảng trình bày, các HS
khác làm vào vở
GV: Khi nào hình bình hành là
hình chữ nhật?
HS: Có 1 góc vuông hoặc 2
đường chéo bằng nhau
GV: Vậy để hình bình hành
EFGH là hình chữ nhật thì AC,
BD phải có điều kiện gì?
HS: HE EF BD AC (Vì
HE//DB, EF//AC)
GV: Khi nào hình bình hành là
hình thoi?
HS: 2 cạnh kề bằng nhau; 2
đường chéo vuông góc; hoặc 1
Bài 87/111 SGK:
a, Hình bình hành, hình thang
b, Hình bình hành, hình thang
c, Hình vuông
BT 88/111 SGK:
Chứng minh:
Ta có: E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC,
CD và DA ( gt) nên:
EF // AC ; EF =
1
2AC; GH // AC ; GH =
1
2AC
EF // GH và EF = GH Vậy EFGH là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)
a) Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật HEF 90 0
HE EF BD AC (Vì HE//DB, EF//AC) Vậy nếu BD
AC thì EFGH là hình chữ nhật
b) Hình bình hành EFGH là hình thoi
EF = EH AC=BD (Vì EF= 2
AC
, EH= 2
BD
)
Trang 3đường chéo là phân giác của 1
góc
GV: Vậy để hình bình hành
EFGH là hình thoi thì AC, BD
phải có điều kiện gì?
HS: EF = EH AC=BD
GV: Khi nào hình bình hành là
hình vuông?
HS: Là hình thoi có 1 góc vuông
GV: Vậy để hình bình hành
EFGH là hình vuông thì AC, BD
phải có điều kiện gì?
HS:
HEF 90
HE EF
AC BD
AC BD
GV hệ thống ghi bảng, HS theo
dõi ghi vở
GV chốt kiến thức
Vậy nếu BD = AC thì EFGH là hình thoi
c) Hình bình hành EFGH là hình vuông
HEF 90
HE EF
AC BD
AC BD
Vậy nếu AC = BD và ACBDthì EFGH là hình vuông
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình, phép đối xứng trục và phép đối xứng tâm
+ Bài tập về nhà 89, 90/111 SGK
+ Tiết sau ôn tập tiếp
+ Hướng dẫn bài tập 89/ 111
a) Chứng minh AB là trung trực của EM
E đối xứng với M qua B b) Chứng minh AEMC là hình bình hành có : AB
EM AEBM là hình thoi
* CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:
Câu 1: Nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông? (M1)
Câu 2: Bài 89 SGK (M3, M4)
A
C M
B
E
D
Trang 4Ngày soạn: 21/11 Tiết: 24
ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về đối xứng
- Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết về các tứ giác đã học trong chương
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình, chứng minh điểm đối
xứng, nhận biết hình có tâm, có trục đối xứng
3 Thái độ: Tự giác, chủ động, hợp tác, tích cực trong học tập.
4 Định hướng năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình.
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ hình 110, 111.
2 Học sinh: SGK, thước, ôn tập theo các nội dung đã ôn ở tiết trước.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội
dung Nhận biết (M1) Thông hiểu (M2) Vận dụng (M3) Vận dụng cao (M4)
Ôn tập
chương I
(tt)
-Biết vẽ hình,
xác định GT,
KL của bài toán
Tìm trục đối xứng, tâm đối xứng của hình
Chứng minh điểm đối xứng, tính toán, nhận biết hình
Tìm điều kiện của hình để thỏa mãn yêu cầu bài toán
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu định nghĩa, dấu hiệu nhận biết
hình thang cân, hình bình hành, hình chữ
nhật?
HS2: Nêu định nghĩa, dấu hiệu nhận biết
hình thoi, hình vuông?
- Định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình thang cân (SGK/72, 74), hình bình hành (SGK/90, 91), hình chữ nhật (SGK/97) (10đ)
- Định nghĩa, dấu hiệu nhận biết hình thoi (SGK/104, 105), hình vuông (SGK/107) (10đ)
A KHỞI ĐỘNG
* Ổn định tổ chức
Ngày dạy Lớp HS vắng
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
C LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập: (Hoạt động cá nhân, nhóm)
- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức tứ giác để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình, tìm tâm đối xứng, trục đối xứng
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi, nhóm
Phương tiện dạy học: sgk, bảng phụ/máy chiếu, phấn màu, thwocsw
Sản phẩm:HS vận dụng các kiến thức tứ giác để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình, tìm tâm đối xứng, trục đối xứng
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Làm bài 89/111 SGK, yêu cầu 1 HS đọc
đề bài, GV hướng dẫn vẽ hình
HS ghi GT-KL
BT 89/111 SGK:
Trang 5GV: Để chứng minh 2 điểm M, E đối xứng
nhau qua AB ta cần chỉ ra điều gì?
HS: AB là đường trung trực của ME
GV: ME AB không? Vì sao?
HS: ME AB vì
AC AB, DM // AC suy ra DM AB
GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày, GV nhận
xét, sửa sai, chốt kiến thức
GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trả lời
các câu hỏi:
+ AEBM là hình gì?
+ AEBM là hình bình hành
+ Từ câu a, ta có thể suy ra AEBM là hình
gì?
Đại diện cặp đôi lên bảng trình bày, GV
nhận xét, sửa sai, chốt kiến thức
+ Chu vi của tứ giác AEBM được tính như
thế nào?
1 HS lên bảng trình bày, GV nhận xét, sửa
sai
+ Tìm điều kiện ABC để AEBM là hình
vuông?
HS: ABC vuông cân tại A
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, HS nhận
xét, GV chốt kiến thức
GV treo bảng phụ vẽ hình 110, 111 lên
bảng, yêu cầu HS hoạt động nhóm làm BT
90 SGK
i di n nhóm trình bày, GV nh n xét, s a
sai, ch t ki n th c.ố ế ứ
GT
ABC có A = 900
DA = DB, MB = MC E đối xứng với
M qua D
KL a) E đối xứng với M qua AB b) AEMC, AEMB là hình gì? Vì sao? c) Tính chu vi AEBM khi BC = 4cm d) Tìm điều kiện ABC để AEBM là hình vuông
Chứng minh:
a) ) E đối xứng với M qua AB
D, M theo thứ tự là trung điểm của AB, AC nên DM là đường trung bình của ABC Suy ra DM // AC
Mà AC AB ( gt) nên DM AB hay EM
AB (1)
Vì E đối xứng với M qua D do đó ED = DM (2)
Từ (1) và (2) AB là trung trực của đoạn thẳng
EM hay E đối xứng với M qua AB
b) AEMC, AEMB là hình gì? Vì sao?
AB và EM cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết hình bình hành)
Có EM AB (cmt) nên AEBM là hình thoi (dấu hiệu nhận biết hình thoi)
AE //BM và AE = BM hay AE //MC và AE =MC Vậy AEMC là hình bình hành
c) Vì AEBM là hình thoi nên
AM = AE = EB = BM = 2
BC
= 2 cm
Chu vi tứ giác EBMA là: 4.2 = 8 cm
d) EBMA là hình vuông khi AB = EM
Mà EM = AC (AEMC là hình bình hành)
AB = AC ABC cân tại A
Vậy AEBM là hình vuông nếuABC là tam giác vuông cân
BT90/112 SGK:
a) Hình 110 : Sân quần vợt
có một tâm đối xứng (điểm I),
có hai trục đối xứng
b) Hình 111 có hai trục đối xứng, có một tâm đối xứng
D TÌM TÒI, MỞ RỘNG
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác, phép đối xứng trục và đối xứng tâm
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
* CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: (3 phút)
Câu 1: Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết của các hình đã học, mối quan hệ giữa các hình (M1)
Trang 6Câu 2: Bài 90/112SGK (M2) Câu 3: Bài 89/111 SGK (M3, M4)