Giáo án địa 6 theo mô hình trường học mới được soạn đầy đủ, chi tiết.cụ thể về phương pháp, kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1- Nắm được khái niệm bản đồ
- Biết được hai dạng tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Nêu được một số loại, dạng kí hieuj thường dùng để thể hiện dối tượng địa lí, lịch sử trên bản đồ
- Tinhs được khoảng cách trên thực tế và ngược lại dựa vào tỉ lệ bản đồ
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập và trong đời sống.
3 Thái độ
- Có thái độ tích cực khi học tập bộ môn
* Từ kiến thức, kĩ năng, thái độ góp phần hình thành năng lực, phẩm chất
a Năng lực:Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, hình ảnh
b Phẩm chất: yêu quê hương, sống tự chủ , đọc lập, sống có trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- HS: SGK, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT VÀ HTTC DẠY HỌC
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DH đặt và giải quyết vấn đề,hợp đồng,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, hợp tác, tia chớp, động não…
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
? Cho biết tên bản dồ và nội dung địa lí được thể hiện trên bản đồ Nêu hiểu biết của em về bản đồ
- NLTự học,giải quyết vấn đề, sángtạo
1
Trang 2- bản đồ thu nhỏ về một phần diện tích…
Sử dụng bản
đồ.
- PC trách nhiệm
tỉ lệ bản đồ
a Khái niệm bản đồ:
Học sinh hoạt động cá nhân
- So sánh kết quả làm việc ở phần khởi động với khái niệm SGK và
tự sửa chữa
b Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ
GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận( 5 p)
Câu hỏi: quan sát h2, 3 kết hợp thông tin sgk cho biết:
- Sự khác nhau về cách thể hiện tỉ lệ hai bản đồ
- Bản đồ nào có tỉ lệ lớnhơn, bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn?
-Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Đại diện một nhóm báo cáo
về một vùng đất hay toàn bộ bề mặt TĐ
b Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ cho ta biếtkhoảng cách trên bản đồ
đã thu nhỏ bao nhiêulấn so với thưc tế
+ Biểu hiện ở 2 dạng:
- Tỉ lệ số: là một phân
số luôn có tử là 1
- Tỉ lệ thước được vẽdưới dạng một thước đo
đã tính sẵn,mỗi đoạnđều ghi số đo độ dàitương ứng trên thực địa
- NL hợp tác, gqvđ,
sử dụng bảnđồ
- Phẩm chất: yêu quê hương, sống tự chủ , đọc lập, sống cótrách nhiệm
Trang 3-H2: 1 cm trên bản đồ
ứn với 15000 cm (150m) ngoài thực tế-H3 :1 cm trên bản đồ ứng với 75 m ngoài thực tế
-H3 lớn hơn H2-Tỉ lệ bản đồ cho biết khảng cách, kích thước của một khu vực trên bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế
-Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ:
tỉ lệ số và tỉ lệ thước
-Tỉ lệ bản đồ càng lớn mức độ chi tiết hóa càng cao
2.Nhận biết kí hiệu bản đồ
Thảo luận cặp đôi ( 4p)
Câu hỏi:
- Cho biết các loại và các dạng kí hiệu thườngđượng dùng để thể hiện đối tượng địa lí trên bảnđồ
- Kể tên một số đối tượng địa lí, lịch sử được thể hiện bằng kí
1:20000-TB:1:200.000-
>1:1.000.000
-Nhỏ: dưới 1:1.000.000
2.Nhận biết kí hiệu bản đồ
-Các loại kí hiệu bản đồ:
+Kí hiệu điểm+Kí hiệu đường+Kí hiệu diện tích-Có 3 dạng kí hiệu bản đồ:
+ Kí hiệu hình học+ Kí hiệu chữ+ Kí hiệu tượng hình
- NL hợp tác, gqvđ,
sử dụng bảnđồ
- PC sống
có trách nhiệm
3
Trang 4Tiết 2 3.Tìm hiểu cách sử dụng bản đồ
Thảo luận cặp đôi
( 4p)
Câu hỏi:
Cùng đọc bảng dưới đây và nêu các bước sử dụng bản đồ
- Đại diện một cặp báo cáo
- Cặp khác nhận xét,
bổ sung GV chốt kiến thức
3.Tìm hiểu cách sử dụng bản đồ
-Đọc tên bản đồ-Xem bảng chú giải-Tìm và xác định vị trí các đối tượng
- Tìm đặc điểm, mối liên hệ các đối
tượng địa lí
- NL hợp tác, gqvđ,
sử dụng bảnđồ
- PC sống
có trách nhiệm
* Luyện tập Bài 1( 13)
- Tìm khoảng cách từkhách sạn Hải Vân-khách sạn Thu Bồn+ Khoảng cách đo đượctrên bản đồ = 5,5cm
+ mỗi cm ứng 75mthực tế
- NL tính toán, sử dụng bản
đồ, tranh ảnh
- PC tự tin, trách nhiệm
Trang 52 Bài tập 2 ( 14)
5,5 x 75 =412,5m
- Từ khách sạn HoàBình đến khách sạnSông Hàn:
+ Khoảng cách đo đượctrên bản đồ = 4cm + Theo tỷ lệ thước:
4 x 75m
= 300m b) – Khoảng cách từ
TP C đến TP D: 318 km
- Khoảng cách đo được trên bản đồ: 10,6cm
- Vậy bản đồ này có tỉ lệ:
30 6 , 10
-Có cả 3 loại kí hiệu
Có dạng kí hiệu hình học
GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ VN đã chuẩn bị:
- Kẻ đường thẳng nối từ TP Thái Nguyên đến TP
Đà Nẵng
- Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- NL tính toán, sử dụng bản
đồ, tranh ảnh
- PC tự tin, trách nhiệm
- NL tìm hiểu TN- XH
- PC tự tin, trách nhiệm
5
Trang 6- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến
- Nêu được quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, tây; vĩ tuyến Bắc, Nam; nửa cầu Bắc, Nam; nửa cầu Đông, Tây
- Nêu được quy định về phương hướng trên bản đồ
- Trình bày được khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm; biết cách xác định tọa độ địa lí của một điểm
- Xác định được các kinh, vĩ tuyến, các nửa cầu trên bản đồ
- Xác định phương hướng, vị trí, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
* Từ kiến thức, kĩ năng, thái độ góp phần hình thành năng lực, phẩm chất
a Năng lực:Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, hình ảnh
b Phẩm chất: yêu quê hương, sống tự chủ , đọc lập, sống có trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
- GV: quả địa cầu, hình vẽ về lưới kinh vĩ tuyến
- HS: SGK, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT VÀ HTTC DẠY HỌC
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DH đặt và giải quyết vấn đề,hợp đồng,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, hợp tác, tia chớp, động não…
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 7- Giống: Hình cầu, có các quốc gia
- Khác: địa cầu có giá đỡ, có trực, có các đường kinh tuyến vĩ tuyến
GV: Vậy các đường kinh tuyến vĩ tuyến là gì bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
Sử dụng
bản đồ.
- PC trách nhiệm
Trả lời câu hỏi SGK
GV giúp các đối tượng HS yếu xác định đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu
Nhóm bàn thực hiện các hoạt động nhóm
- Cử đại diện trình bày HS ghi vào vở nội dung thảo luận
Gv nhận xét đánh giá
Chốt
HS chỉ được trên quả địa cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyếnĐông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
HS đọc thông tin SGK và xác định các nửa cầu: Bắc, Nam, Đông , Tây
1 Tìm hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Kinh tuyến: đường nối từ haiđiểm cực bắc và cực nam trên
bề mặt quả địa cầu
- Vĩ tuyến: Vòng tròn trên bềmặt Địa cầu vuông góc với cácđường kinh tuyến
- Kinh tuyến được ghi 00 làkinh tuyến gốc
Vĩ tuyến được ghi 00 là vĩ tuyếngốc ( đường xích đạo)
- KT Đông: Những kinh tuyếnnằm bên phải đường KT gốc
- KT Tây: Những đường kinhtuyến nằm bên trái KT gốc
- VT Bắc: Những vĩ tuyến nằm
từ đường XĐ lên cực bắc
- VT Nam: Những vĩ tuyếnnằm từ đường XĐ xuống cựcNam
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địacầu tính từ xích đạo đến cựcBắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địacầu tính từ xích đạo đến cựcNam
- Kinh tuyến 00 và kinh tuyến
1800 chia quả địa cầu ra nửa
- Tư duy
sử dụng hình ảnh,hình vẽ
- PC chăm chỉ
7
Trang 8* Cách xác địnhphương hướng trênbản đồ:
- Với bản đồ có kinhtuyến, vĩ tuyến: làphải dựa vào cácđường KT,VT để xácđịnh phương hướng
- Trên BĐ không vẽ KT&VT dựa vào mũitên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng bắc sau
đó tìm các hướng cònlại
* Cách xác địnhphương hướng chínhtrên thực tế?
cầu Đông và nửa cầu Tây
* HĐ Luyện tập Bài 1:Hs vẽ được hình vào vở
- HS bổ sung một số kinhtuyến, vĩ tuyến
- Đánh số kinh tuyến gôc, vĩtuyến gốc…
2 Xác định phương hướng trên bản đồ
- Dựa vào các đường KT,VT đểxác định phương hướng
+KT: đầu trên chỉ hướng bắc,dưới chỉ hướng nam
+Vĩ tuyến: bên phải- đôngBên trái- tây
-Trên BĐ không vẽ KT&VTdựa vào mũi tên chỉ hướng bắctrên bản đồ để xác định hướngbắc sau đó tìm các hướng cònlại
- Phương hướng trên bản đồ:
- NL hợptác, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- PC tự tin, tự chủ
Tư duy
sử dụng
Trang 9 Đ
N
0 0
80 30
T
N
0 0
60
Tiết 5
Gv giao nhiệm vụ Hscùng nhau thảo luận đưa kết quả-> Nhận xét- Bổ sung Gv chốt
- GV trợ giúp 1 số nhóm hay 1 số đối tượng HS cần giúp:
Điểm C là chỗ giaonhau của đường kinhtuyến, vĩ tuyến nào?
=> Kinh tuyến 200 T
và vĩ tuyến 100 B
Ta nói điểm C cókinh độ là 200 T Đóchính là khoảng cách
từ kinh tuyến đi quađịa điểm đó đến kinhtuyến gốc và C có
VĐ 100B là khoảngcách từ vĩ tuyến điqua địa điểm đó đến
vĩ tuyến gốc
? Kinh độ của 1 điểm
là gì?
? Vĩ độ của 1 điểm làgì?
? Tọa độ địa lý của 1điểm là gì?
OC-> hướng namOB-> đông
OD-> tây
3 Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Kinh độ của 1 điểm là số độchỉ khoảng cách từ kinh tuyến
đi qua điểm đó tới kinh tuyếngốc
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉkhoảng cách từ vĩ tuyến đi quađịa điểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Tọa độ địa lý của một điểm lànơi giao nhau giữa kinh độ và
vĩ độ của điểm đóCách viết: T
B
0 0
20 10
Hoặc C (200 T, 100 B)
bản đồ,
sử dụng
số liệu thống kê,hình ảnh,hình vẽ.PC: Tự tin
- NL hợptác, sử dụng bản
đồ tranh ảnh
- PC trách nhiệm
- PP dạy C- Hoạt động luyện * Luyện tập PC:tự
9
Trang 10Bài 3:
GV giúp các đối tượng HS yếu xác định tọa độ địa lí của các điểm đã cho và ngược lại
Bài 3:
a) A Đ
B
0 0
130 10
B Đ
B
0 0
130 15
C 0Đ
0
125 0
b) D 0Đ
0
140 0
Đ Đ
N
0 0
120 10
chủ,tráchnhiệm
NL Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo,giao tiếp,ngôn ngữ
Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
+ Đầu trên kinh tuyến là hướng Bắc đầu dưới của kinhtuyến là hướng Nam
+ Bên phải vĩ tuyến là Đông
+ Bên trái vĩ tuyến là Tây
- NL tự học
- PC chăm chỉ
- PC chăm chỉ
Đã kiểm tra Ngày tháng năm 2019
Ngày soạn: 15/9/2019
Ngày dạy:………
TUẦN 6, 7, 8:
Trang 11Bài 12- Tiết 6, 7, 8: TRÁI ĐẤT, CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
- Có kĩ năng sử dụng bản đồ, quả địa cầu
- Nhận biết độ dài ngày, đêm trong các mùa ở địa phương
3 Thái độ
- Có thái độ tích cực khi học tập bộ môn, ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế
cuộc sống
* Từ kiến thức, kĩ năng, thái độ góp phần hình thành năng lực, phẩm chất
a Năng lực:Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, ngôn ngữ, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, hình ảnh
b Phẩm chất: yêu quê hương, sống tự chủ , đọc lập, sống có trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
- GV: quả địa cầu, hình vẽ về lưới kinh vĩ tuyến
- HS: SGK, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT VÀ HTTC DẠY HỌC
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp DH đặt và giải quyết vấn đề,hợp đồng,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, hợp tác, tia chớp, động não…
GV: Quan sát H.1 cho biết Trái Đất ở vị trí thứ mấy trong
hệ Mặt Trời? Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm?
HS: Trả lời
- NL tự học, sử dụng hình ảnh11
Trang 12GV giới thiệu quả địa cầu là
mô hình thu nhỏ của trái đất
Thực tế trục Trái Đất là trục
t-ởng tợng nối hai đầu địa cực
quay trên quả địa cầu
GV chỉ cho HS thấy vị trí của
Việt Nam trên quả địa cầu và
đánh dấu Xoay quả địa cầu
theo hớng từ Tây sang
- Độ dài của bỏn kớnh TrỏiĐất : 6370 km
- Độ dài của đường xớch đạo : 40076 km
- TĐ cú dạnh hỡnh cầu
- Hỡnh dạng và kớch thướctrỏi đất rất lớn (Diện tớchtổng cộng của trỏi đất là
510 triệu km2 )
2 Tỡm hiểu vận động tự quay quanh trục của Trỏi Đất và hệ quả.
a.Vận động của Trái đất quanh trục.
- PC tự lập, tự tin, tự chủ
- NL giải quyết vấn đề,
NL sử dụng tranh ảnh, mụhỡnh,
NL tớnh toỏn
- PC tự lập, tự tin, tự chủ
Trang 13khu vực giờ (24 múi giờ )
? Vậy mỗi khu vực ( mỗi múi
giờ) ,chênh nhau bao nhiêu
giờ, mỗi khu vực giờ rộng bao
nhiêu kinh tuyến
? Ranh giới của khu vực giờ
gốc là kinh tuyến bao nhiêu
- Khi khu vực giờ gốc là 12
giờ thì nớc ta là mấy giờ ?
-Giờ gốc (GMT)khu vực
có kt gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc
và đánh số 0(còn gọi giờ quốc tế )
- Phía đông có giờ sớm hơn phía tây
13
Trang 14Trong hải trình của
Ma-zen-lăng đi vòng quanh thế giới
họ đi về phía Tây trong 1083
GV Dùng quả địa cầu và đèn
Pin mô tả hiện tợng Ngày
b Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất
* Hiện tợng Ngày Đêm.
- Do Trái Đất tự quay
quanh trục nên khắp mọi nơi trên TĐ đều lần lợt có Ngày và đêm
+ Diện tích đợc mặt trời chiếu sáng ->Ngày
+ Diện tích nằm trong bóng tối -> Đêm
b Sự lệch hớng do vận
động tự quay củaTĐ.
- Các vật thể chuyển độngtrên bề mặt trái đất đều bị lệch hớng
+ Nửa cầu Bắc vật c/đ bị lệch về bên phải
+ Nửa cầu Nam vật c/đ bị lệch về bên trái
- NL tự học, NL
sử dụng hình
ảnh, môhình, t duy tổng hợp
- PC tự lập, tự tin, tự chủ
Trang 15? Theo dõi chiều mũi tên trên
quỹ đạo và trên trục của trái
đất thì trái đất cùng lúc tham
gia mấy chuyển động ? hớng
? Thời gian Trái đất quay
quanh trục của trái đất 1vòng
là bao nhiêu (24h)
? Thời gian chuyển động
quanh Mặt trời một vòng của
trái đất là bao nhiêu
(365ngày 6h )
? hớng nghiêng và độ nghiêng
của trục Trái đất trong khi
quay có đổi không?( quay
theo một hớng không đổi )
* Hiện tợng các mùa
GV: Yêu cầu HS quan sát
H23 cho biết:
? Khi chuyển động trên quỹ
đạo trục nghiêng và hớng tự
quay của trái đất có thay đổi
không ? (có độ nghiêng
không đổi ,hớng về 1phía )
* Thảo luận nhóm 5 phút
3.Tỡm hiểu chuyển động quanh Mặt Trời của Trỏi Đất và cỏc hệ quả.
a Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời.
-Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hớng
từ Tây sang Đông trên quỹ
đạo có hình elíp gần tròn -Trái đất chuyển động mộtvòng quanh mặt trời trên quỹ đạo hết 365 ngày và 6 giờ
b Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của TRái Đất
* Hiện tợng các mùa
- NL tự học, giải quyết vấn đề,
NL sử dụng hình
ảnh, hình vẽ
- PC tự lập, tự tin, tự chủ
- NL hợp tác, giải quyết vấn đề,
NL sử dụng hình 15
Trang 16thảo
luận
nhóm
-Nhóm 1 : Ngày 21/3 -Nhóm 2: Ngày 22/6 -Nhóm 3 : Ngày 23/9 -Nhóm 1 : Ngày 22/12
HS thảo luận và điền vào bảng mẫu trong phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét bổ sung
ảnh, hình vẽ
PC tự lập, tự tin, tự chủ
GV chốt lại kiến thức trong bảng sau
ở hai nửa cầu bằng nhau
ở hai nửa cầu bằng nhau
- HS: Đờng biểu hiện truc nằm nghiêng trên MPTĐ
66033’, Đờng phân chia sáng
- tối vuông góc với MPTĐ
? Vào ngày 22/6 (hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng gócvào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ tuyến đó là đờng gì
?(HS: 23027’ Bắc, Chí tuyến Bắc)
? Vào ngày 22/ 12 (đông chí)
ánh sáng Mặt trời chiếu thẳngvào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu Vĩ tuyến đó là gì ? (HS: 23027’ Nam,Chí tuyến
* Hiện tợng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái
đất:
- Trong khi quay quanh mặt trời trái đất có lúa chúc nửa cầu bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía mặt trời
- Do đờng phân chia sáng tối không trùng với trục trái đất nên các địa điểm
ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tợng ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
- NL giải quyết vấn đề, giao tiếp, NL
sử dụng tranh
ảnh, hình vẽ
PC tự lập, tự tin, tự chủ
Trang 17- ở diển A’,B’ vào ngày 22/6
đêm dài hơn ngày Vào ngày 22/12 thì ngợc lại
? Độ dài của ngày, đêm trongngày 22/6 và ngày 22/12 ở
- HS hoạt động theo hướng dẫn SGK
- Cỏ nhõn HS hoàn thành sơ
→ Khắp mọi nơi trỏi đấtđều lần lượt cú ngày đờm
kế tiếp nhau
- Thời gian tự quay1vũng quanh trục: 24 giờ( 1 ngày đờm)
→Vỡ vậy, bề mặt TrỏiĐất được chia ra 24 khuvực giờ
- Hướng tự quay trỏi đất
Từ Tõy sang Đụng
→ Sự lệch hướng của cỏcvật chuyển động trờn bềmặt TĐ
tư duy tổng hợp kiến thức
PC tự lập, tự tin, tự chủ
- NL tự học, tớnh toỏn
PC tự lập, tự 17
Trang 18E- Hoạt động tỡm tũi, mở rộng
- HS quan sỏt H8 hoàn thành yờu cầu SGK
- GV hướng dẫn HS tỡm hiểu
ở nhà, bỏo cỏo với GV vào tiết hụm sau
tin, tự chủ
Kiểm tra Ngày thỏng năm 2019
- Thụng qua tiết kiểm tra nhằm đỏnh giỏ chất lượng học tập của HS về vị
trớ,hỡnh dạng và cỏc yếu tố biểu hiện trờn Trỏi đất
- Yêu đất nớc, yêu con ngời, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm…
II HèNH THỨC KIỂM TRA:
Hỡnh thức kiểm tra: trắc nghiệm và tự luận
Trang 19III BẢNG MÔ TẢ
Chủ đề Nhận biết Các mức độ nhận thứcThông hiểu Vận dụng Vận
dụng cao Bản đồ
- Tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại dựa vào tỉ
lệ bản đồ.
- Sử dụng được bản đồ trong học tập môn KHXH
và trong đời sống
- Trình bày được khái niệm
kinh tuyến, vĩ tuyến
- Biết quy ước về kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,
kinh tuyến Đông, kinh
tuyến Tây ; vĩ tuyến Bắc, vĩ
tuyến Nam ; nửa cầu Đông,
nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam.
- Nêu được quy định về
phương hướng trên bản đồ
- Trình bày được khái niệm
kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa
lí của một điểm Biết cách
ghi tọa độ địa lí của một
điểm
- Xác định được kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến gốc, các
vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây trên bản đồ
và trên quả Địa cầu.
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu.
quay quanh Mặt Trời của
Trái Đất : hướng, thời gian,
quỹ đạo và tính chất của
- Hiểu được nguyên nhân của hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Hiểu được nguyên nhân của hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày
- Phân tích được biểu hiện và nguyên nhân độ dài ngắn khác nhau giữa ngày
và đêm trong mùa
hạ và mùa
- Vận dụng thời gian hợp lí trong lao động, sinh hoạt và sản xuất.
19
Trang 20chuyển động
- Trình bày được hệ quả các
chuyển động của Trái Đất
đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.
- Sử dụng mô hình mô tả được vận động tự quay quanh trục và chuyển động quanh MT
đông ở địa phương em
lệ bản đồ SC:1
SĐ:2,5đ
TL:25%
SC:1 SĐ:2,5đ TL:25%
vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
- Nêu được quy định về phương hướng trên bản đồ
- Trình bày được khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa
độ địa lí của một điểm
- Xác định được phương hướng, toạ độ địa lí của một điểm trên bản
đồ và quả Địa cầu.
Trang 21TL: 37,5%
SĐ:1,75đ TL:17,5%
SĐ:2đ TL:20%
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục
và quay quanh Mặt Trời của Trái Đất : hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất
- Phân tích được biểu hiện và nguyên nhân độ dài ngắn khác nhau giữa ngày
và đêm trong mùa
hạ và mùa đơng ở địa phương em
SC: 10
SĐ: 3,75đ
TL: 37,5 %
SC: 9 SĐ:2,25đ TL:22,5%
SC:1 SĐ:1,5đ TL:15%
SC:1 SĐ:2đ TL:20%
SC:2 SĐ:4đ TL:40%
V ĐỀ BÀI
Đề 1 Phần I Trắc nghiệm ( 4đ)
Chọn đáp án đúng và khoanh trịn vào đầu câu Câu 1: Kinh tuyến Tây là kinh tuyến nằm ở đâu?
A Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc
B Là kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc
C Nằm phía dưới xích đạo
D Nằm phía trên xích đạo
Câu 2: Vĩ tuyến Bắc là vĩ tuyến nằm ở đâu ?
A Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc
B Là kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc
C Nằm phía dưới xích đạo
D Nằm phía trên xích đạo
Câu 3: Trên quả Địa Cầu, vĩ tuyến dài nhất là:
21
Trang 22A Vĩ tuyến 600 B Vĩ tuyến 300
C Vĩ tuyến 00 D Vĩ tuyến 900
Câu 4: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
A Kinh tuyến 900 B Kinh tuyến 1800
C Kinh tuyến 3600 D Kinh tuyến 600
Câu 5: Đối với bản đồ khơng vẽ kinh tuyến , vĩ tuyến để xác định phương
hướng cần dựa vào :
A hình vẽ trên bản đồ
B mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc sau đĩ tìm các hướng cịn lại
C vị trí trên bản đồ
D các hướng mũi tên trên bản đồ
Câu 6: Theo quy ước đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào ?
A Tây
B Đơng
C Bắc
D Nam
Câu 7: Vị trí của một điểm trên bản đồ ( hoặc quả địa cầu ) được xác định
A theo đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
B là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua nĩ
C theo phương hướng trên bản đồ
D theo hướng mũi tên trên bản đồ
Câu 8: Những nơi trên Trái Đất cĩ ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng nằm
C đơng chí D xuân phân
Câu 11: Cùng một lúc, trên Trái Đất cĩ bao nhiêu giờ khác nhau?
A 24 giờ B 21 giờ
C 23 giờ D 22 giờ
Câu 12:Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí :
Câu 13:Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng theo hướng
A từ Tây sang Đơng B từ Đơng sang Tây
C từ Nam lên Bắc D từ Bắc xuống Nam
Trang 23Câu 14 : Thời gian để Trái Đất quay giáp một vịng quanh trục là:
Câu 15: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng :
A từ Tây sang Đơng B từ Đơng sang Tây
D từ Nam lên Bắc E từ Bắc xuống Nam
Câu 16: Thời gian để Trái Đất quay giáp một vịng quanh Mặt Trời là :
Chọn đáp án đúng và khoanh trịn vào đầu câu Câu 1: Kinh tuyến Tây là kinh tuyến nằm ở đâu?
A Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc
B Là kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc
C Nằm phía dưới xích đạo
D Nằm phía trên xích đạo
Câu 2: Vĩ tuyến Bắc là vĩ tuyến nằm ở đâu ?
A Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc
Trang 24B Là kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc.
C Nằm phía dưới xích đạo
D Nằm phía trên xích đạo
Câu 3: Trên quả Địa Cầu, vĩ tuyến dài nhất là:
A Vĩ tuyến 600 B Vĩ tuyến 300
C Vĩ tuyến 00 D Vĩ tuyến 900
Câu 4: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
A Kinh tuyến 900 B Kinh tuyến 1800
C Kinh tuyến 3600 D Kinh tuyến 600
Câu 5: Đối với bản đồ khơng vẽ kinh tuyến , vĩ tuyến để xác định phương
hướng cần dựa vào :
A hình vẽ trên bản đồ
B mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc sau đĩ tìm các hướng cịn lại
C vị trí trên bản đồ
D các hướng mũi tên trên bản đồ
Câu 6: Theo quy ước đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào ?
A Tây
B Đơng
C Bắc
D Nam
Câu 7: Vị trí của một điểm trên bản đồ ( hoặc quả địa cầu ) được xác định
A theo đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc
B là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua nĩ
C theo phương hướng trên bản đồ
D theo hướng mũi tên trên bản đồ
Câu 8: Những nơi trên Trái Đất cĩ ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng nằm
C đơng chí D xuân phân
Câu 11: Cùng một lúc, trên Trái Đất cĩ bao nhiêu giờ khác nhau?
A 24 giờ B 21 giờ
C 23 giờ D 22 giờ
Trang 25Câu 12:Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí :
Câu 13:Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng theo hướng
A từ Tây sang Đông B từ Đông sang Tây
C từ Nam lên Bắc D từ Bắc xuống Nam
Câu 14 : Thời gian để Trái Đất quay giáp một vòng quanh trục là:
Câu 15: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng :
A từ Tây sang Đông B từ Đông sang Tây
D từ Nam lên Bắc E từ Bắc xuống Nam
Câu 16: Thời gian để Trái Đất quay giáp một vòng quanh Mặt Trời là :
Trang 26- Nghĩa của câu tục ngữ là: tháng 5 âm lịch nước ta đêm ngắn, ngày dài
- Nguyên nhân do thời điểm này nửa cầu Bắc ngả nhiều về phía Mặt Trời
Đề 2 Phần I Trắc nghiệm ( 4đ)
- Nghĩa của câu tục ngữ là: tháng 10 âm lịch nước ta ngày ngắn, đêm dài
- Nguyên nhân do thời điểm này nửa cầu Bắc xa Mặt Trời
* GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
Trang 27I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm: 3 lớp ( Vỏ, trung gian,
lõi
- Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất về nhiệt độ
- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do 7 mảng lớn và nhỏ
- Các địa mảng có thể di chuyển, tách xa nhau hoặc xô vào nhau,
- Tạo nên các hiện tợng động đất, núi lửa
2 Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu Phân tích lợc đồ.
3.Thái độ : giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
* Từ kiến thức, kĩ năng, thỏi độ gúp phần hỡnh thành năng lực, phẩm chất
a Năng lực:Tự học, giải quyết vấn đề, sỏng tạo, giao tiếp, ngụn ngữ, tư duy
tổng hợp theo lónh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kờ, hỡnh ảnh
b Phẩm chất: yờu quờ hương, sống tự chủ , đọc lập, sống cú trỏch nhiệm
II.Chuẩn bị
1.GV: Qủa địa cầu , ảnh cấu tạo bên trong Trái Đất
2.HS:SGK
III Các phơng pháp, kĩ thuật và HTTC dạy học tích cực:
- Phương phỏp và kĩ thuật dạy học: Phương phỏp DH đặt và giải quyết vấn đề,
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vào ngày nào thì hiện tợng ngày đêm diễn ra suốt 24h ở 2 cực?
? Ngời ta làm thế nào để tìm hiểu về cấu tạo bên trong TĐ?
HS: Để tìm hiểu các lớp đất sâu con ngời không thể quan sát, nghiên cứu trực tiếp lỗ khoan sâu nhất khoảng 15 km trong khi đ-
- NL giảiquyết vấn đề
- PC trách 27
Trang 28câu hỏi
- HT cả
lớp
ờng kính của T Đ là 6371km vì vây để tìm hiểu các lớp đất đá
sâu bên trong ngời ta sử dụng các phơng pháp gián tiếp nh phơng pháp địa chấn, phơng pháp trọng lực, phơng pháp địa từ Gần đâycon ngời còn nghiên cứu thành phần, tính chất của các mẫu đất, thiên thạch khác nh Mặt Trăng để hiểu thêm về cấu tao và thành phần T Đ
? Hãy trình bày cấu tạo và đặc điểm của từng lớp?
? Hiện tợng động đất xảy ra ở lớp nào.( lớp trung gian)
GV yêu cầu HS làm bài tập 1/ 132
- Vẽ hình cấu tạo lớp vỏ Trái ĐấtHS: vẽ vào vở
Tiết 11
? Vỏ T Đ có cấu tạo và vị trí nh thế nào?
(Lớp vỏ trái đất là lớp đá rắn chăc ở ngoài cùng của Trái Đất, chiếm 1%
thể tích và 0.5% khối lợng của Trái
Đất.)
? Vỏ T Đ có phải là một khối thống nhất không? (không )
GV: Yêu cầu HS quan sát H.2
1 Cấu tạo bên trong của trái đất
Gồm 3 lớp -Lớp vỏ -Trung gian -Nhân
- Năng lcphân tích
và xử lí thông tin, NL hợp tác, quan sát tranh
ảnh
PC tự lập, tự tin, tự chủ
- NL tự học, tái hiện kiếnthức, NLthẩm mĩ-PC tráchnhiệm
- NL phân tích
và xử lí thông tin, quan
Trang 29? Các mảng cố đinh hay di chuyển?
Khi di chuyển hiện trạng gì xảy ra?
GV kết luận vỏ trái đất không phải
là khối liên tục ,do 1số địa mảng kề nhau tạo thành các địa mảng có thể
di chuyển với tốc độ chậm ,các mảng có 3 cách tiếp với tốc độ chậm,các mảng có 3 cách tiếp xúc là tách
xa nhau xô vào nhau trợt bậc nhau Kết quả đó hình thành dãy núingầm dới đại dơng ,đá bị ép
? Vỏ T Đ có vai trò gì?
- Là nơi tồn tại của cac thành phần
tự nhiên khác nh: ôxi, nớc, sinh vật là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài ngời
- Tỉ lệ S lục địa và đại dơng ở nửa cầu Nam? ( S lục địa: 19,0%, S đại dơng: 81%)
-HS xác định trên bản đồ các lục địa
và đại dơng ?
GV hớng dẫn HS làm bài tập 2/ 132 Sắp xếp lại thứ tự các lục địa theo diện tích từ nhỏ đến lớn
HS: làm bài
- Hãy cho biết Việt Nam thuộc địa mảng, lục địa nào? Vùng biển nớc tathuộc đại dơng nào?
- Trao đổi với ngời thân về vai trò của Trái Đất đối với đời sống và hoạt động sản xuất củ con ngời
b Cấu tạo
-Vỏ Trái đất do 1 số địa mảng kề nhau tạo
thành ,các mảng di chuyểnchậm Hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau
- Mảng Bắc Mĩ; Mảng Phi,Mảng Âu á; Mảng ấn độ;
Mảng nam cực; Mảng Thái Bình Dơng
c Sự phân bố của lục địa
và đại dơng
+ Nửa cầu Bắc:
- S lục địa: 39,4%
- S đại dơng: 60,6 %+ Nửa cầu Nam:
- S lục địa: 19,0%
- S đại dơng: 81,0%
C Hoạt động luyện tập
D Hoạt động vận dụng
E Hoạt động tìm tòi mở rộng
sát tranh
ảnh
- NL tự học, sử dụng bản
đồ, tranh
ảnh
- PC trách nhiệm
- NL tự học, giaotiếp
- PC cútrỏchnhiệmvới bảnthõn,cộngđồng, đấtnước,nhõn loại
Kiểm tra Ngày thỏng năm 2019
29
Trang 30- Hai lực này có luôn có tác động đối lập nhau.
- Hiểu đợc nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tợng núi lửa và động đất
- Cấu tạo của ngọn núi lửa
- HS hiểu: KN khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh.Kể tên
và nêu đợc công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến
2 Kĩ năng:
- Quan sát tranh ảnh
- Phân biệt một số loại khoáng sản qua mẫu vật hoặc qua anhrmaaux nh: than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit Phân biệt một số loại khoáng sản qua mẫu vật hoặc qua anhrmaaux nh: than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit
3.Thái độ :
- giúp các em hiểu biết thêm về thực tế, giáo dục ý thức bảo vệ nguồn tài
nguyên của đất nớc
* Từ kiến thức, kĩ năng, thái độ góp phần hình thành năng lực, phẩm chất
a Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác.
- Năng lực riêng: Sử dụng tài liệu, phân tích, giải quyết vấn đề
b Phẩm chất
Trang 31- Trung thực, tự trọng, chớ cụng, vụ tư; tự lập, tự tin, tự chủ; cú trỏch nhiệm vớibản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh: Tranh ảnh cảnh đồng bằng, nỳi, nỳi lửa, phiếu học tập Bản đồ khoáng sản Việt Nam, mẫu khoáng sản
- HS: SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT VÀ HTTC DẠY HỌC TÍCH
- Phương phỏp và kĩ thuật dạy học: Phương phỏp DH đặt và giải quyết vấn đề,hợp đồng,
- Kĩ thuật đặt cõu hỏi, hợp tỏc, tia chớp, động nóo…
* Thảo luận cặp đụi( 3 phỳt)
- Quan sát tranh ảnh về địa hình bề mặt Trái Đất rút ra nhận xét và cho biết nguyên nhân tao ra sự khác biệt đó
- NL Giảiquyết vấn
đề , sử dụng tranh ảnh
- PC chăm chỉ,trỏch nhiệm
* Hoạt động 1
GV: Hớng dẫn hs quan sát bản
đồ thế giới đọc kí hiêu về độ cao và độ sâu
? Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao trên thế giới?
Đồng bằng?
? Qua bản đồ em có nhận xét gì
về địa hình bề mặt trái đất?
HS: Địa hình dạng cao thấp khác nhau Chỗ cao là núi, nơi bằng phẳng là đồng bằng, có chỗ thấp hơn mực nớc biển
1 Tỡm hiểu tỏc động của nội lực và ngoại lực
a/ Nội lực
- Là lực sinh ra ở bên trong Trái Đất, có tác
động nén ép vào các
- NL phõn tớch,
xử lớ thụng tin,
NL sử dụng hỡnh ảnh
- PC tự lập, tự tin, tự chủ31
Trang 32HS: Nội lực, ngoại lực
* Hoạt động nhóm : kĩ thuật khăn phủ bàn
( GV chia lớp thành 4 nhóm- thảo luận 3 phút)
- Nhóm 1, 2
? Thế nào là nội lực ? Tác động của nội lực? Nội lực sinh ra hiện tợng gì?
- Nhóm 3, 4
? Ngoại lực la gi`? Tác động của ngoại lc, ngoại lực sinh ra hiện tợng gì?
- Nhóm 1, 3 : tìm hiểu về núi lửa
? Con ngời đã có những biện pháp gì để hạn chế tác hại do
ơng có gần 300 núi lửa đang
lớp đá, làm cho chúnguốn nếp, đứt gãy hoặc
đẩy vật chất nóng chảy ở dới sâu ngoài mặt đất thành hiện t-ợng núi lửa hoặc
động đất
b/ Ngoại lực
- Là lực sinh ra từ bênngoài, trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu là 2quá trình: Phong hoá
các loại đá và xâm thực (Nớc chảy, gió)
2 Núi lửa và động
đất.
a Núi lửa.
- Là hình thức phun trào mác ma dới sâu lên mặt đất
- Núi lửa đang phun hoặc mới phun là núi lửa đang hoạt động
- Núi lửa ngừng phun
đã lâu là núi lửa tắt
- Cấu tạo của núi lửa:
H31
b Động đất.
- Là hiện tợng tự nhiên xảy ra đột ngột
từ trong lòng đất, ở
d-ới sâu, làm cho các lớp đá rung chuyển dữ dội
- Hậu quả : thiệt hại
về ngời, nhà cửa, ờng sá, cầu cống côngtrình xây dựng của cải
đ Để đo các chấn
động của động đất ngời ta dùng thang RICHTE ( 9 bậc )
- NL hợp tỏc, giải quyết vấnđề
- PC chăm chỉ,trỏch nhiệm
- NL hợp tỏc, giải quyết vấnđề
- PC chăm chỉ,trỏch nhiệm
Trang 33hoat động nên ngời ta gọi đây làvành đai lửa TBD Trong đó Nhật Bản và Hawai có nhiều núi lửa nhất.Quần đảo Hawai ở trung tâm TBD là một dải đất
mà vỏ trái đất không ổn định
Đảo Hawai là đảo lớn nhất trong quần đảo này do 5 núi lửanóng chảy hợp thành
-GVYêu cầu HS n/c TT (SGK) cho biết
? Khoáng sản là gì.(- Là những khoáng vật và đá có ích đợc conngời khai thác sử dụng)
GV: - Giải thích về quặng
? Khoáng sản trong tự nhiên
đ-ợc phân làm mấy loại.Nêu côngdụng của từng loại?
(- Khoáng sản đợc phân ra làm
3 loại:
+ Khoáng sản năng lợng (nhiên liệu): cung cấp nhiên liệu cho ngành công nghiệp năng lợng, nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
+ Khoáng sản kim loại: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim
+ Khoáng sản phi kim loại:
nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm sứ, vật liệu xây dựng
Các mỏ khoáng sản nội sinh
? Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều, nơi ít?
3 Các loại khoáng sản và mỏ khoáng sản.
a Khoáng sản:
* Khái niệm: Là những khoáng vật và
đá có ích đợc con
ng-ời khai thác sử dụng
* Phân loại khoáng sản:
- Khoáng sản đợc phân ra làm 3 loại:
+ Khoáng sản năng ợng (nhiên liệu)+ Khoáng sản kim loại
l-+ Khoáng sản phi kim loại
b Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh:
-Mỏ khoáng sản: là nơi tập trung nhiều khoáng sản, có khả
năng khai thác
- NL giải quyết vấn
đề, khai thác thông tin
- PC tự lập, tự tin, tự chủ
- NL giải quyết vấn
đề, sử dụng bản
đồ, NL
33
Trang 34hệ và 8 hành tinh của nó đều dovô số hành tinh lớn nhỏ ban đầuhút lẫn nhau mà hình thành
Trong quá trình các hành tinh hút nhau những chất có thành phần hóa học tơng tự nhau tâp trung lại với nhau cuối cùng khihình thành nên quả đất nó sẽ trởthành phần nào đó của quả đất
Những chất này ngng kết với nhau phân bố không đồng đều trong lòng quả đất
-Xác định trên bản đồ Việt Nam 3nhóm khoáng sản trên ?
? nếu phân loại khoáng sản theonguồn gốc hình thành thì có mấy loại mỏ khoáng sản?
? Nêu tác động của việc khai thác khoáng sản?
- Tích cực: Giúp tăng trởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo
- Tiêu cực: Kinh tế phát triển không bền vững, ảnh hởng xấu
đến môi trờng và làm cho tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt nếukhai thác quá mức
- GV thời gian hình thành các
mỏ khoáng sản là 90%mỏ quặng sắt đợc hình thành cách
đây 500-600triệu năm than hình thành cách đây 230-280triệu năm ,dầu mỏ từ xác sinh vật chuyển thành dầu mỏ cách đây 2-5 triệu năm
GV kết luận các mỏ khoáng sản đợc hình thành trong thời gian rất lâu ,chúng rất quí
* Mỏ nội sinh:
- Là khoáng sản đợc hình thành do mắcma
- Đợc đa lên gần mặt
đất
VD: đồng, chì, kẽm, thiếc,vàng, bạc…
* Mỏ ngoại sinh:
- Đợc hình thành do quá trình tích tụ vật chất, thờng ở những chỗ trũng (thung lũng)
hợp tỏc
- PC chăm chỉ,
cú trỏch nhiệm vớicộng đồng
- NL hợp tác, gqvđ
- PC chăm chỉ,trách nhiệm
Trang 35không phải vô tận do đó vấn đề khai thác và sử dụng ,bảo vệ phải đợc coi trọng
- HS hoạt động cỏ nhõn theo yờu cầu của SGK
- Bỏo cỏo kết quả làm việc với GV vào tiết học sau
E- HOẠT ĐỘNG TèM TềI MỞ RỘNG Sưu tầm thụng tin tư liệu núi về tỏc hại của một trận động đất hay nỳi lửa.
- HS hoạt động cỏ nhõn theo yờu cầu của SGK
- Bỏo cỏo kết quả làm việc với GV vào tiết học sau
- Chuẩn bị bài 15
- NL tỏi hiện kiến thức, sử dụng CNTT- TT
- PC chăm chỉ,trỏch nhiệm
Kiểm tra Ngày thỏng năm 2019
Trang 36* Từ kiến thức, kĩ năng, thái độ góp phần hình thành năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Học sinh phát triển được năng lực hợp tác , sử dụng công nghệ
thông tin, tự học, NL tư duy tổng hợp theo lãnh thổ thông qua các hoạt động
để xây dựng được Powerpoint, báo tường hoặc video clip… với chủ đề khám phá thiên nhiên châu Phi
- Phẩm chất: Học sinh được bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
B CHUẨN BỊ:
- Hợp tác, phối hợp: Cá nhân - Nhóm 3-5 học sinh
- Thời gian tổ chức hoạt động : Tiết 20 sau khi kiểm tra HKI
- Địa điểm tổ chức hoạt động : Trên lớp
- Hình thức tổ chức hoạt động : Cá nhân, nhóm
- Thiết bị và vật tư:+ Sách giáo khoa KHXH 6
+ Máy tính, tư liệu, băng hình
+ Phiếu tìm kiếm thông tin, máy tính có kết nối Internet
C PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT VÀ HTTC DẠY HỌC
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh : Trong giờ
3 Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo:
NL & PC
-PP nêu 1.HĐ KHỞI ĐỘNG VÀ ĐỀ 1.HĐ KHỞI ĐỘNG -PC
Trang 37Gv cho hs theo dõi 1 đoạn
video về động đất, tác hại của
động đất
Qua video cho biết động đất là
gì ? Động đất có tác hại như
thế nào đến đời sống con
người trên trái đất
HS tự do phát biểu
Gv nhận xét, dẫn vào bài
-> GV: Trong tiết này chúng
ta cùng hoàn thiện 2 yêu cầu
-GV yêu cầu HS viết các
thông tin tìm kiếm được vào
Phiếu thu thập thông tin (Theo
mẫu phụ lục 1)
Nhóm trưởng phân công tìm
kiếm thông tin từ:
- Internet thông qua các cụm
từ khóa bằng tiếng Việt
như :núi lửa, nguyên nhân
hình thành núi lửa, tác hại của
động đất …
VÀ ĐỀ XUẤT NHIỆM VỤ 2.HĐ TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
Hoạt động 1:Tìm kiếm
thông tin
- Các cá nhân có sản phẩm thu thập được bằng folder để lưu bài viết và hình ảnh hay Phiếu thu thập thông tin
chăm chỉ-NL giao tiếp
- NL tự học NL
tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- PC Sống trách nhiệm
- Dạy Hoạt động 2: Xử lí thông tin
Hoạt động 2: Xử lí
thông tin -NL sử 37
Trang 38-Giao nhiệm vụ cho nhóm
trưởng điều khiển các thành viên
trình bài kết quả tìm được theo
phân công.
-Cho các nhóm lựa chọn thông
tin để xây dựng sơ đồ.
-Các thành viên trình bày kết quả tìm được theo nội dung được phân công
-Cả nhóm thống nhất lựa chọn thông tin về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, địa điểm xảy
ra động đất ở Việt Nam…
dụng công nghệ thông tin, NL
tự học
- PC Sống trách nhiệm
Hướng dẫn xây dựng sơ đồ tư duy
Bước 1: Thống nhất lên
ý tưởng về các phương
án phòng tránh và giảmnhẹ thương tích do độngđất gây ra
Bước 2: Tập hợp cácnội dung của từng thànhviên đã xây dựng để đưa
ra phương án phòngchống động đất phù hợpcho từng tình huống cụthể
Bước 3; Hiển thị cácphương án về phòngtránh và giảm nhẹ
-NL sử dụng công nghệ thông tin, NL
tự học
- PC Sống trách nhiệm
Trang 39Dự kiến chuyển tiết 19
HĐ 4: Báo cáo và đánh giásản phẩm
Gv hướng dẫn các nhóm báocáo và tự đánh giá sản phẩmqua 2 bước đảm bảo 2 tiêu chí
về sản phẩm và hoạt động
thương tích do động đấtgây ra dưới dạng sơ đồ
tư duy
Bước 4 : Lên ý tưởng về
bố cục và nội dungBước 5 : Tham khảo ýkiến giáo viên về sp
HĐ 4: Báo cáo trưng bày, tuyên truyền tờ rơi về các phương an phòng tránh và giảm nhẹ thương tích do động đất
Bước 1: trình bày ýtưởng của tờ rơi
Bước 2:trưng bày tờ rơi
-NL sử dụng công nghệ thông tin, NL
tự học
- PC Sống trách nhiệm
Phụ lục 2:Phiếu đánh giá hoạt động
Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0,1,2,3,4
Họ tên thành viên
Mức độ đóng góp
Kiểm tra Ngày tháng năm 2019
39