1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN HINH 9 1617

77 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố bài học: - Nhắc lại các bài tập đã làm trong giờ và nêu các kiến thức áp dụng + Xác định vị trí các điểm với đường tròn ta so sánh với bán kính + Sử dụng mối liên hệ, quan hệ vuô[r]

Trang 1

CHƯƠNG I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu bài học

Mục tiêu Kiến thức: HS nhận biết được các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình

1 (Sgk/64) Biết thiết lập các hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, hệ thức vềđường cao

Mục tiêu kỹ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên để giải bài tập, rèn luyện kĩ năng

trình bày lời giải, vẽ hình

Mục tiêu thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong học

hình

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy chiếu, thước, êke

- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Đặt vấn đề vào bài

GV: ĐVĐ và giới thiệu nội dung chương I và các qui định chung của bộ môn hìnhhọc Nêu các qui định về môn học gồm có 1 vở ghi lí thuyết, 1 vở làm bài tập về nhà

Có đủ các dụng cụ học tập như SGK, thước kẻ, com pa, bảng số, máy tính bỏ túi

3 Nội dung bài giảng

1 Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền: ( 15’)+) GV vẽ hình 1 (Sgk - 64) và giới thiệu

Trang 2

+) GV treo Máy chiếu ghi bài 2 (Sgk

-68) và yêu cầu h/s thảo luận và nêu

cách tính x, y

* Gợi ý: đặt tên cho tam giác và tính

cạnh BC  AC, AB dựa vào đ/lí 1

 ACH  BCA (g.g)

AC AC

HC

 AC2 = BC.HC hay b2 = a.b’ (đpcm) Tương tự ta c/m được: c2 = a.c’

CH

B

A

Trang 3

- Đọc và viết công thức của định lí 2 ?

- Yêu cầu HS thảo luận làm ?1

- Để c/m h2 = b’.c’ ta cần c/m điều gì ?

HA

HB CH

AH

 AH2 = HB.HC 

AHB  CHA

- GV hướng dẫn HS làm ?1 theo sơ đồ,

gọi 1 h/s lên bảng trình bày

+ BD là đường cao trong

ACD vuông tại D  BD2 = AB.BC

Do đó HA

HB CH

AH

 AH2 = HB.HC Hay h2 = b’.c’ (đpcm)

(Đây là cách C/M định lí 2)

Ví dụ 2: (SGK/66) Giải:

C

E A

S

S

Trang 4

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 5

Tiết 2 §1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TIẾP THEO)

I Mục tiêu bài học

Mục tiêu Kiến thức: HS tiếp tục được củng cố và thiết lập thêm các hệ thức giữa cạnh

góc vuông và đường cao, cạnh huyền, hệ thức về nghịch đảo của đường cao và cạnhgóc vuông

Mục tiêu kỹ năng: Biết vận dụng các hệ thức trên vào giải bài tập.

Mục tiêu thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và yêu thích môn học

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, hợp tác, tính toán, trình bày ngôn ngữ.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy chiếu, thước, êke

- HS: thước, êke, máy tính bỏ túi

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phát biểu định lí 1 và định lí 2 về một số hệ thức về cạnh và đường cao trong

tam giác ? Vẽ hình, viết công thức tổng quát ?

- HS2: Tìm x; y trong hình vẽ sau ?

y x

7 5

- Dùng định lí Py-ta-go để tính x + y, sau đó dùng định

2 Đặt vấn đề vào bài: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu xem có

những hệ thức nào liên quan giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông

3 Nội dung bài giảng

1 Một số hệ thức liên quan tới đường cao ( 15’)

- GV treo Máy chiếu vẽ hình 1/sgk

- GV nói: Từ công thức tính diện tích tam

giác ta nhanh chóng chứng minh được hệ

thức trên

- Yêu cầu HS chứng minh  AHB đồng

dạng với  CAB từ đó lập tỉ số liên quan

tới các độ dài a , b , h , c trên hình vẽ

- Lập tỉ số đồng dạng của hai tam giác

*) Định lý 3 ( sgk)

Trang 6

- GV yêu cầu HS thực hiện ? 2 theo gợi ý

(biến đổi từ hệ thức a.h=b.c bằng cách

bình phương 2 vế sau đó thay Pitago vào )

- HS chứng minh , GV chốt lại như sgk

- Từ hệ thức trên hãy phát biểu thành định

lý ?

- HS phát biểu định lý 4 ( sgk ) và viết hệ

thức liên hệ

- Áp dụng hệ thức trên làm ví dụ 3

- GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở sau đó

ghi GT , KL của bài toán

- Hãy nêu cách tính độ dài đường cao AH

2 Luyện tập: ( 20’)

- GV ra bài tập 3 ( sgk ) vẽ hình vào Máy

chiếu treo lên bảng, yêu cầu HS thảo luận

Trang 7

nhóm và đưa ra cách làm

- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?

- Muốn tính đường cao ta có thể dựa vào

các hệ thức nào ?

- HS nêu cách áp dụng hệ thức và tính độ

dài đường cao ?

- GV yêu cầu đại diện một nhóm lên bảng

trình bày cách làm

- GV nhận xét và chốt lại lời giải , kiểm

tra kết quả và lời giải của từng nhóm

- Yêu cầu HS làm lại vào vở của mình

- Nêu cách tính độ dài y trên hình vẽ HS

đại diện 1 nhóm lên bảng làm, các nhóm

khác theo dõi nhận xét và bổ sung

Tính x = ? ; y = ?

*) Giải :

- Áp dụng hệ thức liên hệ giữa cạnh vàđường cao trong tam giác vuông ta có :

y

A

5

Trang 8

Mục tiêu Kiến thức: HS được củng cố lại các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam

giác vuông, biết vận dụng thành thạo các hệ thức trên để giải bài tập

Mục tiêu kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, suy luận chứng minh và trình bày lời

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy chiếu, thước , êke, phiếu học tập

- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Vẽ hình, viết các hệ thức đã học về

cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- HS 2: Tính x, y trong hình vẽ sau:

2 Đặt vấn đề vào bài: Trong giờ học hôm nay thày cùng các em sẽ vận dụng những

hệ thức này, cùng những kiến thức đã học để giải giải bài tập

3 Nội dung bài giảng

Tam Hưng, ngày … tháng … năm ……

XÉT DUYỆT CỦA TỔ ( NHÓM) CHUYÊN MÔN

……… ………

………

………

Trang 9

1 Bài tập 1 ( 10’)+) GV treo Máy chiếu hình vẽ bài tập 1

và yêu cầu bài toán; yêu cầu 1 h/s đọc to

đề bài

+) GV yêu cầu h/s thảo luận theo 4 nhóm

(5 phút)

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

- HS dưới lớp nhận xét và sửa sai (nếu có)

+) GV nhận xét và rút kinh nghiệm về

cách trình bày lời giải

- Qua bài tập về tính cạnh trên em có kết

luận chung gì về phương pháp giải ?

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp

2 Bài tập 2 ( 10’)+) GV giới thiệu bài tập 8 (SGK- 70), vẽ

hình11, 12 vào Máy chiếu

- Nhận xét gì về AHC (AHC vuông

cân tại H) ; tại sao ? (B C   450)=> x,

cuối cùng => y

+) H.12

- Ta tính x như thế nào ? => y ?

+) GV yêu cầu h/s cả lớp suy nghĩ sau đó

gọi 2 h/s lên bảng trình bày lời giải

- Xét DCK (K  900)

Ta có: DC2= DK2+ KC2 ( đ/lí Py-ta-go)

 y2= 122+ 92= 144+81 = 225  y= 15

Trang 10

Vậy x = 9; y= 15.

3 Bài tập 3 ( 10’)

+) GV yêu cầu h/s đọc đề bài 9 (Sgk-70)

và hướng dẫn h/s vẽ hình

- Dự đoán tam giác cân tại đâu ?

- Muốn c/m DIK là tam giác vuông cân

2' b

b

a

 b=

2'

b a b

Trang 11

- Ghi nhớ các định lí và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

- Làm tiếp các bài tập 8, 9, 10 (SBT / 90)

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 12

Mục tiêu Kiến thức: HS tiếp tục được củng cố và khắc sâu các hệ thức về cạnh và

đường cao trong tam giác vuông, biết vận dụng thành thạo các hệ thức trên để giải bàitập

Mục tiêu kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và suy luận chứng minh.

Mục tiêu thái độ: Có khả năng tư duy, giáo dục tính cẩn thận chính xác trong học

hình và ý thức tích cực trong học tập

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy chiếu, thước, êke

- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Viết các hệ thức lượng trong tam giác vuông, phát biểu định lí tương ứng

- HS2: Chữa bài 4 (Sgk - 69)

2 Đặt vấn đề vào bài: Trong giờ học hôm nay thầy cùng các em sẽ tiếp tục vận dụng

những kiến thức đã học để giải bài tập => Kĩ năng giải bài tập được tốt hơn

3 Nội dung bài giảng

1 Bài tập 1

- GV giới thiệu bài tập 5 - SGK

- Yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi

GT, KL

? Để tính các đoạn BH, CH, AH ta áp

dụng kiến thức nào để tính

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ sau đó gọi

2 HS lên bảng trình bày lời giải

- GV hướng dẫn HS dưới lớp xây

3 2

 CH = BC - BH = 5 - 1,8 = 3,2Lại có AH.BC = AB.AC

Trang 13

- GV treo Máy chiếu kết quả để HS so

4 3

Tương tự AC2 = KC.BC = 2.3 = 6  AC = 6

3 Bài tập 3

+) GV treo hình vẽ bài 4 (SBT 90)

và cho h/s thảo luận cách tính x và

y ?

- Để tính độ dài các đoạn AH, BC ta

cần tính được đoạn thẳng nào ? (AC)

- Hãy nêu cách tính AC ?

- HS: Ta có

3 4

AB

AC  (gt) mà AB = 15

+) GV lưu ý khắc sâu cách khai thác

giả thiết bài toán để tìm lời giải bài

toán

+) GV khắc sâu lại cách tính độ dài các

đoạn thẳng ta dựa vào hệ thức lượng

trong tam giác, định lí

Py - ta - go để tính

- Yêu cầu HS nêu cách tính x khác

*) Bài tập 4: (SBT-90) Tính x, y tronghình vẽ sau:

Giải:

Ta có

3 4

AB

AC  (gt) mà AB = 15

.4 15.4

20

AB AC

AB AC AH

BC

 x =12Vậy x =12; y = 25

3 4

AB

H

Trang 14

IV Củng cố bài học:

GV khắc sâu cho h/s:

- Cách trình bày bài tập về tính cạnh trong tam giác có hình vẽ trước và chưa có hình vẽ

- Cách giải chủ yếu là áp dụng định lí Py- ta- go và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

V Hướng dẫn học ở nhà

- Ghi nhớ các định lí và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Về nhà làm bài 7 (SGK / 69); bài 4, 5, 6 (SBT / 90)

- Nghiên cứu trước bài : Tỉ số lượng giác của góc nhọn Chuẩn bị máy tính giờ sau học

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

* Ký duyệt của tổ ( nhóm ) chuyên môn:

&

-Ngày soạn:

25/8/2016 Ngày dạy

Ngày 10/9/2016 1/9/2016

Tiết 5 §2 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

I Mục tiêu bài học

Mục tiêu Kiến thức: HS nắm được định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn, bước

đầu tính được các tỉ số lượng giác của một số góc đặc biệt

Mục tiêu kỹ năng: Biết vận dụng các công thức trên để giải bài tập.

Mục tiêu thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính

toán

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Thước, êke, Máy chiếu.

- HS: Thước, êke

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông ?

Trang 15

2 Đặt vấn đề vào bài: GV đưa hình vẽ lên Máy chiếu và hỏi: Trong một tam giác

vuông, nếu biết tỉ số độ dài của hai cạnh thì có biết được độ lớn của các góc nhọn haykhông ?

3 Nội dung bài giảng

1 Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn ( 10’)

- GV giới thiệu phần mở đầu SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?1

- GV hướng dẫn HS chứng minh hai

Do đó B  = 450 Vậy  = 450  1

AB

b, ( ) Khi B  = 60o  C  300 2

BC AB

(tam giácABC là nửa tam giác đều)

Nếu AB = a  BC =2a  AC =a 3 (theoPy-ta-go)

3 3

Trang 16

- GV giới thiệu định nghĩa theo SGK

trờn Mỏy chiếu

- HS đọc lại định nghĩa

- Qua định nghĩa, hóy viết cỏc tỉ số

lượng giỏc của gúc nhọn 

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

- GV hướng dẫn HS viết cho chớnh

xỏc

- Cú nhận xột gỡ về giỏ trị của cỏc tỉ

số lượng giỏc của một gúc nhọn?

- Yờu cầu HS thảo luận làm ?2

? Xỏc định cỏc cạnh đối, kề, huyền

của 

? Áp dụng định nghĩa viết cỏc tỉ số

lượng giỏc của gúc 

- Gọi 2 HS lờn bảng viết cỏc tỉ số

và giải thớch cho h/s hiểu rừ qua hỡnh vẽ

và lời giải mẫu ở Sgk

- Dựa vào hỡnh vẽ giải thớch tại sao

+) Qua vớ dụ 1, vớ dụ 2 GV khắc sõu lại

định nghĩa cỏc tỉ số lượng giỏc của một

gúc nhọn, cỏch lắp ghộp cụng thức, học

thuộc và ghi nhớ để ỏp dụng tỉ số lượng

giỏc của cỏc gúc đặc biệt

 BC =2a , lấy B’ đối xứng với B qua A

=> CB = BB’ = CB’ = 2a =>  BCB ' là tam giỏc đều nờn:

B  = 60oVậy  = 600  3

AC

*) Nhận xột : Khi  thay đổi thỡ tỉ số giữa cạnh

kề và cạnh đối của  cũng thay đổi

b) Định nghĩa: (SGK-72)

cạnh đối sin

cạnh kề  

cạnh kề cot

cạnh đối

* Nhận xột : +) Tỉ số lượng giỏc của 1 gúc luụn dương +) 0 < sin < 1; 0 < cos  < 1

?2 Khi C =  thỡ Sin  = BC

AB

tg =

AB

AC Cos  = BC

Trang 17

- Hãy nêu các bước giải 1 bài toán dựng

a

Ví dụ 3: Dựng góc nhọn ,biết: tg =

2 3

A

IV Củng cố bài học:

- Nhắc lại định nghĩa về tỉ số

lượng giác của góc nhọn

- Viết công thức tỉ số lượng giác

Trang 18

V Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc định nghĩa và các công thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Ghi nhớ tỉ số lượng giác của góc 450; 600 để vận dụng

- Bài tập về nhà: Bài 10; 11 (Sgk / 76); Bài 21, 22 (SBT - 92)

- Nghiên cứu tiếp các phần còn lại trong bài, giờ sau học tiếp

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

- - -  Ngày soạn:

Mục tiêu Kiến thức: HS tiếp tục được nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số

lượng giác của góc nhọn, tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, biết dựng góc khicho một trong các tỉ số lượng giác của nó

Mục tiêu kỹ năng: Biết vận dụng các công thức trên để giải bài tập.

Mục tiêu thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính

toán

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy chiếu, thước, êke

- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: - Nêu định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn ?

- HS2: - Vẽ ABC vuông tại A có B = 30o Viết các tỉ số lượng giác của góc B ?

2 Đặt vấn đề vào bài: Biết số đo của một góc nhọn, ta có thể viết và tính được các

tỉ số lượng giác của góc đó Ngược lại biết tỉ số lượng giác của một góc ta có thể tính( dựng ) được góc nhọn đó hay không?

3 Nội dung bài giảng

Trang 19

- HS đứngtại chỗ trình bày miệng

- H/s lên bảng trình bày lời giải ?

- GV và h/s dưới lớp nhận xét, sửa sai

- Nhận xét gì về 2 góc nhọn  và 

trong  vuông (2 góc  ; phụ nhau)

- GV nêu chú ý (SGK)

- H/S thảo luận và trả lời ?4

- Đại diện h/s lên bảng trình bày

- HS theo dõi nhận xét, ghi bài

? Qua bài tập trên em có nhận xét gì về

tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau

 HS phát biểu định lí, ghi CTTQ

+) GV hướng dẫn h/s trình bày ví dụ

5, 6 (Sgk-75)

- Sau đó GV treo Máy chiếu cho HS

lên điền kết quả tính được (sin, cos, tg,

cotg của các góc 300, 450, 600)

- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai

Từ đó  Bảng tỉ số lượng giác của

những góc đặc biệt

- Dựng góc nhọn  biết Sin= 0,5

1

N

My

xO

1 MN

OM

Chú ý (SGK-74)Nếu Sin Sin (Cos Cos,

tan tan hoặc cot   cot )    

2 Tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau ( 10’) ?4 KL: Nếu  +  = 900 Ta có:

Định lý: (SGK-74)

Ví dụ 5: (SGK – 75)

Ta có +) Sin 450 = Cos 450 =

2 2

+) Tg450 = Cotg 450 = 1

Ví dụ 6: (SGK – 75)

Ta có +) Sin 300 = Cos 600 =

1 2

Trang 20

- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 7 theo

SGK

- HS theo dõi ghi bài

- GV giới thiệu chú ý như SgK

+) Cos 300 = Sịn 600 =

3 2

+) Tan 300 = Cot 600 =

3 3

+) Cot 300 = Tan 600 = 3Bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt

Ví dụ 7: (Sgk -75)Cho hình vẽ Tính y

giác của 2 góc phụ nhau ?

- Nêu tỉ số lượng giác của những

sin A cos B ;cos A sin B

3 4

tan A cot B ;cot A tan B

- Làm bài tập 12, 13, 14 (SGK-77), BT 23, 24, 25 (SBT 92, 93) Chuẩn bị giờ sau luyện tập.

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 21

* Ký duyệt của tổ ( nhóm ) chuyên môn:

& -Ngày soạn:

5/9/2016 Ngày dạy

Ngày 17/9/2016 15/9/2016

Tiết 7 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

Mục tiêu Kiến thức: HS được củng cố lại các công thức định nghĩa, định lí về tỉ số

lượng giác của góc nhọn và 2 góc phụ nhau Biết vận dụng thành thạo các kiến thức

đã học để giải các bài tập có liên quan

Mục tiêu kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng, tư duy suy luận chứng minh bài tập hình.

Mục tiêu thái độ: Học sinh có hứng thú khi giải các bài tập về tỉ số lượng giác.

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy tính bỏ túi, thước, compa

- HS: Máy tính bỏ túi, thước, compa

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nêu định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác vuông và

định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- HS2: Ghi lại bảng tỉ số lượng giác của những góc đặc biệt (góc bảng)

2 Đặt vấn đề vào bài: Vận dụng các kiến thức về tỉ số lượng giác , rèn kĩ năng giải

bài tập

3 Nội dung bài giảng

1 Dạng 1: Dựng góc nhọn biết một tỉ số lượng giác của góc đó ( 15’)

- GV giới thiệu bài tập 13

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày lời giải

- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét kq

- GV hướng dẫn HS dưới lớp lập sơ

đồ dựng và chứng minh bài toán

- Để dựng góc nhọn  biết Sin = 3

2

*)Bài tập 13/SGK a/ Sin = 3

2

*) Cách dựng:

- Dựng góc xOy  900

- Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị

Trang 22

IK

- Trên Oy, lấy điểm I sao cho OI = 2,

- Vẽ cung tròn (I; 3) cắt Ox tại K

*) Chứng minh:

Thật vậy, ta có Sin = SinOKI =

2 3

? Tương tự gọi HS lên bảng chứng

minh

*) Bài tập 14/SGK

Chứng minh các đẳng thức

- Giả sử  vuông có 1 góc nhọn bằng , cáccạnh huyền, cạnh đối, cạnh kề lần lượt là a,

b, c Nên theo định nghĩa tỉ

số lượng giác của góc nhọn

c

 cos

sin

b c

a a

b a

c : a

- Qua giờ luyện tập các em đã luyện

giải những dạng bài tập nào, phương

pháp giải từng dạng như thế nào ?

- GV nhắc lại các phương pháp giải

đối với mỗi loại bài tập trên

- Loại bài tập dựng góc nhọn biết tỉ số lượnggiác của nó

- Loại bài chứng minh các tỉ số lượng giácdựa vào định nghĩa

- Loại bài tính cạnh, tính tỉ số lượng giác củagóc nhọn

- Giải bài tập 17/SGK Kết quả x = 29

V Hướng dẫn học ở nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp

- Ghi nhớ các công thức định nghĩa, định lí về các tỉ số lượng giác của góc nhọn vàgóc phụ nhau trong tam giác vuông

- Làm bài 21 đến 26 trong SBT

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 23

- - -  - - - - Ngày soạn:

Mục tiêu Kiến thức: HS được củng cố lại các công thức định nghĩa, định lí về tỉ số

lượng giác của góc nhọn và 2 góc phụ nhau Biết vận dụng thành thạo các kiến thức

đã học để giải các bài tập có liên quan

Mục tiêu kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng, tư duy suy luận chứng minh bài tập hình.

Mục tiêu thái độ: Học sinh có hứng thú khi giải các bài tập về tỉ số lượng giác.

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Máy tính bỏ túi, thước, compa

- HS: Máy tính bỏ túi, thước, compa

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nêu định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong tam giác vuông và

định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- HS2: Ghi lại bảng tỉ số lượng giác của những góc đặc biệt (góc bảng)

2 Đặt vấn đề vào bài: tiếp tục vận dụng các kiến thức về tỉ số lượng giác , rèn kĩ

năng giải bài tập

3 Nội dung bài giảng

2 Dạng 2: Chứng minh đẳng thức về tỉ số lượng giác ( Tiếp)

b, c Nên theo định nghĩa tỉ

số lượng giác của góc nhọn

Trang 24

2 2

2 2 2 2 2 2

a

a a

c b a

c a

3 Dạng 3: Tính các tỉ số lượng giác của góc nhọn, tính độ dài cạnh trong tam giác vuông

- HS thảo luận nhóm bài tập 15

- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải

- GV hướng dẫn HS dưới lớp giải bài

tập theo sơ đồ đi lên

? Để tính tỉ số lượng giác của góc C ta

Dựa vào giả thiết

- Hướng dẫn HS giải tiếp bài16

*) Bài tập 15/SGK

- Ta có sin2B + cos2B = 1

 sin2B = 1- cos2B = 1 - 0,82 = 0,36

 sin B = 0,6 (Vì SinB > 0)Mặt khác B và C là 2 góc phụ nhau nênsinC = cosB = 0,8; cosC = sinB = 0,6

Do đó tanC =

4 3

SinC CosC  và cotC = 4

Do đó AB = 4 3

?

8 A

60

C

B

IV Củng cố bài học:

- Qua giờ luyện tập các em đã luyện

giải những dạng bài tập nào, phương

pháp giải từng dạng như thế nào ?

- GV nhắc lại các phương pháp giải

đối với mỗi loại bài tập trên

- Loại bài tập dựng góc nhọn biết tỉ sốlượng giác của nó

- Loại bài chứng minh các tỉ số lượng giácdựa vào định nghĩa

- Loại bài tính cạnh, tính tỉ số lượng giáccủa góc nhọn

- Giải bài tập 17/SGK Kết quả x = 29

V Hướng dẫn học ở nhà

- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp

Trang 25

- Ghi nhớ các công thức định nghĩa, định lí về các tỉ số lượng giác của góc nhọn vàgóc phụ nhau trong tam giác vuông.

- Làm bài 21 đến 26 trong SBT

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

* Ký duyệt của tổ ( nhóm ) chuyên môn:

Tiết 9 §4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC

TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu bài học

Mục tiêu Kiến thức: HS thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một

tam giác vuông Bước đầu biết vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập Họcsinh hiểu được thuật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì? H/S vận dụng được các hệthức trên trong việc giải tam giác vuông

Mục tiêu kỹ năng: Thành thạo việc kiểm tra bằng bảng số, máy tính, cách làm tròn số

và những ứng dụng thực tế về tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn

Mục tiêu thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính

toán H/S thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thựctế

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Thước, êke, máy tính bỏ túi.

- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi.

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Đặt vấn đề vào bài: Bài toán về chiếc thang/SGK

3 Nội dung bài giảng

Trang 26

HĐ của Thầy và Trò Ghi bảng

- Qua bài toán trên, em có nhận xét gì về cách

tính cạnh góc vuông trong tam giác vuông ?

- HS suy nghĩ phát biểu

- GV nhận xét và giới thiệu định lí

- Gọi 2 HS đọc định lý và GV nhấn mạnh

dạng công thức tổng quát

- HS dưới lớp theo dõi

- GV giới thiệu và hướng dẫn HS làm VD1

(Sgk-86)

+) Muốn tính được khoảng cách của máy bay

so với mặt đất ta cần tính độ dài đoạn thẳng

tanB = cotgC =

b

c ; cotB = tgC =

c b

a) b = a.sinB = a.cosC

c = a.sinC = a.cosB b) b = c tanB = c.cotC

c = b.tanC = b.cotBĐịnh lý: (Sgk-86)

Ví dụ 1: (Sgk-86)Đổi 1,2 phút =

Sau 1,2 phút máy bay lên cao được5km

Trang 27

- Hãy trình bày cách tính DE lên bảng

- GV nhận xét cách làm và khắc sâu lại công

BC) và đường phân giác BD của ABC

(Gợi ý cho h/s suy nghĩ)

+) Tìm cạnh góc vuông:

- Dựa vào tỉ số giữa cạnh và góc

- Dựa vào định lí Py-ta-go

+) Tính cạnh huyền:

- Dựa vào định lí Py-ta-go

- Dựa vào tỉ số giữa cạnh và góc:

Trang 28

Tiết 10 §4 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC

TRONG TAM GIÁC VUÔNG (Tiếp)

I Mục tiêu bài học

Mục tiêu Kiến thức: HS thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một

tam giác vuông Bước đầu biết vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập Họcsinh hiểu được thuật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì? H/S vận dụng được các hệthức trên trong việc giải tam giác vuông

Mục tiêu kỹ năng: Thành thạo việc kiểm tra bằng bảng số, máy tính, cách làm tròn số

và những ứng dụng thực tế về tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn

Mục tiêu thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính

toán H/S thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thựctế

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Thước, êke, máy tính bỏ túi.

- HS: Thước, êke, máy tính bỏ túi.

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Đặt vấn đề vào bài

Bài toán về chiếc thang/SGK

3 Nội dung bài giảng

2 Áp dụng giải tam giác vuông ( 20’)

- GV giới thiệu khái niệm bài toán “Giải tam

giác vuông”

- HS theo dõi, ghi bài

? Vậy để giải  vuông cần biết mấy yếu tố ?

Trong đó số cạnh như thế nào ?

- GV lưu ý về cách lấy kết quả

- GV đưa hình vẽ VD3 lên Máy chiếu

- HS cho biết GT, KL của bài toán

? Để giải  vuông, cần tính cạnh, tính góc nào

? Nêu cách tính ?

? Ta có thể tính yếu tố nào trước

- HS nêu cách tính

Khái niệm: (Sgk-86)Chú ý:

- Số đo góc làm tròn đến độ

- Số đo độ dài làm tròn đến chữ số thậpphân thứ 3

Trang 29

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- GV nhận xét, sửa sai

- Yêu cầu HS thảo luận làm ?2

? Tính B, C trước bằng cách nào

- GV đưa hình vẽ VD4 lên Máy chiếu

? Để giải  vuông PQO, ta cần tính cạnh, góc

nào ? Nêu cách tính

- HS ghi GT, KL và nêu cách tính

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- GV nhận xét, sửa sai

- Yêu cầu HS thảo luận làm ?3

? Tính cạnh OP, OQ qua cosP và cosQ ta làm

? Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và tính

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày lời

?3 OP = PQ.cosP = 7.cos360  5,663 OQ= PQ.cosQ = 7.cos540  4,114

IV Củng cố bài học:

P

360 7 cm

Trang 30

Bài tập: Cho ABC có A 900,

- Thế nào là giải tam giác vuông ?

- Qua việc giải các tam giác vuông

hãy cho biết cách tìm: Góc nhọn, cạnh

+) Tìm cạnh góc vuông:

- Dựa vào tỉ số giữa cạnh và góc

- Dựa vào định lí Py-ta-go

+) Tính cạnh huyền:

- Dựa vào định lí Py-ta-go

- Dựa vào tỉ số giữa cạnh và góc:

* Ký duyệt của tổ ( nhóm ) chuyên môn:

&

Trang 31

- HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông

- HS được thực hành về áp dụng các hệ thức, sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm trònsố

Mục tiêu kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, trình bày Rèn luyện kĩ năng vận

dụng các hệ thức , vẽ hình, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn

số, trình bày bài giải

Mục tiêu thái độ: Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng

giác để giải quyết các bài toán thực tế

4 Định hướng phát triển năng lực:

Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Phiếu học tập, máy tính bỏ túi

- HS: Máy tính bỏ túi, thước, êke

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phát biểu định lý về hệ thức giữa cạnh và góc trong  vuông

Chữa bài tập 28 (Sgk/89) Kết quả :   60 15 '0

- HS2: Thế nào là giải tam giác vuông ?

2 Đặt vấn đề vào bài:

Vận dụng những hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để giải một số bài tập

3 Nội dung bài giảng

1 Bài tập 29/SGK ( 10’)

- GV giới thiệu bài tập 29 (Sgk)

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài toán

Ta có:

Cos = BC

AB

= 320 250

 Cos  0,7813

   38037’ 390

Trang 32

tính được đường cao AN ta phải tính

được AB hoặc AC Vì thế ta phải tạo

ra  vuông có chứa AB hoặc AC

? Vậy ta phải làm như thế nào ?

BK = BC.sinC

KBA KBC ABC    =600 380  220

- Gv hướng dẫn xây dựng sơ đồ 

gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải

- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai

- Lại có: KBA KBC ABC   =600 380  220

- Trong  vuông BKA có

5,5 cos 22 cos

- Trong  vuông ANC có

3 Bài tập 31/SGK ( 12’)

- GV giới thiệu và đưa đề bài và hình

vẽ bài tập 31 (Sgk) trên máy chiếu

- HS dưới lớp theo dõi vẽ hình vào vở

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm

lời giải bài toán

Trang 33

- Gv gợi ý lập hệ thức trong  ABC

? Theo bài ta có tính được góc ADC

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai

- Còn có cách nào khác nữa không

- GV đưa ra cách khác trên máy chiếu

- Hãy tính diện tích của tứ giác

AH

 0,8010Suy ra ADC D  530

AH  AD.sin ADC  9,6.sin ADC (2)

- Từ (1) và (2) => 8.sin 740 9,6.sin ADC

=> sin ADC 0,801ADC 530

*) Diện tích của tứ giác ABCD

Vậy diện tích của tứ giác ABCD là

IV Củng cố bài học:

- Phát biểu định lý về cạnh và góc trong tam giác vuông ?

- Để giải một tam giác vuông ta cần biết số cạnh và góc như thế nào ?

V Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm chắc các hệ thức lượng trong  vuông

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Làm các bài 32; 58 (SBT/96, 99)

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

Trang 34

- - -  Ngày soạn:

Mục tiêu Kiến thức: HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông.

HS được thực hành về áp dụng các hệ thức, sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm trònsố

Mục tiêu kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, trình bày Rèn luyện kĩ năng vận

dụng các hệ thức , vẽ hình, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn

số, trình bày bài giải

Mục tiêu thái độ: Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng

giác để giải quyết các bài toán thực tế

Phát tiển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày

ngôn ngữ

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Phiếu học tập, máy tính bỏ túi

- HS: Máy tính bỏ túi, thước, êke

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Phát biểu định lý về hệ thức giữa cạnh và góc trong  vuông

Chữa bài tập 32 (Sgk/89)

- HS2: Thế nào là giải tam giác vuông ?

2 Đặt vấn đề vào bài: Vận dụng những kiến thức đã học rèn kĩ năng giải bài tập.

3 Nội dung bài giảng

? Yêu cầu HS suy nghĩ mô tả bằng

hình vẽ, đưa bài toán thực tế về bài

toán hình học

- GV gợi ý HS giải bài toán

? Với 5 phút thuyền đi được bao nhiêu

m

AB là chiều rộng khúc sông

AC là đoạn đường đi của chiếc thuyền

CAx là góc tạo bởi đường đi của chiếc

Trang 35

? Tính đoạn AC = ?

? Từ đó để tính AB ta dựa vào  nào ?

Tính như thế nào ?

- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải

theo gợi ý của GV

- H/s dưới lớp theo dõi, nhận xét kết

quả

với vận tốc 2km/h ( 33m/phút), do đó

AC  33.5 = 165 (m)Trong ABC (B 900) có

AB = AC sinC  165.sin700

- Phát biểu định lý về cạnh và góc trong tam giác vuông ?

- Để giải một tam giác vuông ta cần biết số cạnh và góc như thế nào ?

V Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm chắc các hệ thức lượng trong  vuông

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa

- Làm các bài 54; 58 (SBT/96, 99)

- Đọc trước: “ ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn Thực hành ngoài trời”

- Chuẩn bị: Thước cuộn, máy tính bỏ túi, giấy, bút

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy

* Ký duyệt của tổ ( nhóm ) chuyên môn:

&

Trang 36

Tiết 13+14 §5 ỨNG DỤNG THỰC TẾ

CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI

I Mục tiêu bài học

Mục tiêu Kiến thức: HS biết cách xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên

điểm cao nhất của nó Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có 1điểm khó tới được

Mục tiêu kỹ năng: Rèn kĩ năng đo đạc thực tế, kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học

vào thực tiễn

Mục tiêu thái độ: HS có ý thức làm việc tập thể.

Phát tiển năng lực : Tự học, năng lực hợp tác, tính toán, năng lực trình bày ngôn ngữ.

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Giác kế, thước cuộn, êke đạc (3 bộ), máy tính bỏ túi

- HS: Theo hướng dẫn tiết trước

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành của học sinh

- HS1: Phát biểu định lý và viết các hệ thức về cạnh và góc trong  vuông (vẽ hình)

2 Đặt vấn đề vào bài

- ĐVĐ: Nhờ tỉ số lượng giác của góc nhọn ta có thể tính được … (SGK)

3 Nội dung bài giảng

1.Lí thuyết tại lớp

- GV hướng dẫn HS tiến hành (trong lớp)

- Gv treo hình 34 (Sgk-90) trên Máy

chiếu và giới thiệu các ví dụ

- Yêu cầu HS thảo luận đọc mục 1 (Sgk)

? Để xác định chiều cao của toà tháp

(như trong hình) ta cần những dụng cụ

nào ? và tiến hành ra sao ?

- HS suy nghĩ trả lời theo Sgk

D C

B A

Trang 37

- Gv nhận xét, ghi lại trên bảng đồng thời

giới thiệu các dụng cụ tiến hành

? Qua hình vẽ trên những yếu tố nào ta

có thể xác định được ? Bằng cách nào

? Để tính độ dài AD ta làm như thế nào

- Gv treo Máy chiếu hình vẽ 35 (Sgk-91)

- HS dưới lớp theo dõi

- Tương tự cho HS thảo luận đọc mục 2

- Gv giới thiệu nhiệm cụ, dụng cụ tiến

hành và cách tiến hành đo đạc

? Để xác định được khoảng cách AB

giữa 2 bờ sông ta làm như thế nào

? Qua 2 bài toán thực tế trên, em hãy lấy

ví dụ ở khu vực trường em để ta tiến

hành xác định chiều cao và khoảng cách

HS: Xác định chiều cao của cột cờ

Xác định chiều rộng của cái ao

- Giác kế, thước cuộn, máy tính bỏ túi

c) Cách tiến hành:

- Đặt giác kế thẳng đứng cách tháp mộtkhoảng bằng a (CD = a)

- Đo chiều cao của giác kế (OC = b)

- Đọc trên giác kế số đo AOB = 

- Chọn 2 điểm A, B ở 2 bên bờ sông sao cho

AB vuông góc với 2 bờ sông

- Dùng êke đạc kẻ đường thẳng Ax sao cho

Ax  AB

- Lấy C  Ax

- Đo đoạn AC (AC = a)

- Dùng giác kế đo ACB ( ACB= )

- Ta có AB = a.tg

2 Thực hành mẫu

x a

A B

C

Trang 38

Tiến hành thực hành:

+) GV đưa học sinh đến địa điểm thực hành xác định chiều cao, đo khoảng cách và phân công nhiệm vụ ; yêu cầu đo cho từng tổ, bố trí 2 tổ cùng đo chiều cao 1 cây trong sân trường, xác định khoảng cách 1 địa điểm để dễ dàng đối chiếu kết quả (so sánh)

+) HS các nhóm thực hành 2 bài toán trên

+) GV kiểm tra kĩ năng thực hành đo khoảng cách ; đo góc , kĩ năng sử dụng các dụng

cụ của các các tổ, các thành viên trong tổ và hướng dẫn thêm cho học sinh khắc phục các khó khăn.

+) GV kiểm tra kết quả đo lần 2 của một số nhóm

+) Thư kí của nhóm ghi lại tiến trình thực hành ; kết qủa đo của nhóm

+) Sau khi thực hành xong, các nhóm trả lại dụng cụ; đồ dùng thực hành cho GV.

IV Củng cố bài học:

- Qua hai tiết học hôm nay các em đã được ứng dụng từ tỉ số lượng giác vào bài toánthực tế nào ?

- HS nêu 2 ví dụ và các công việc để tiến hành  Gv chốt lại bài

- GV giao cho HS mẫu báo cáo thực hành như sau:

TRƯỜNG THCS TAM HƯNGLớp : 9 Tổ : BÁO CÁO THỰC HÀNH

1 Xác định chiều cao của 1 cây trong sân trường:

a/ Cách tiến hành và kết quả đo:

- Đặt giác kế thẳng đứng cách cây một khoảng bằng

CD = a =

- Đo chiều cao của giác kế OC = b =

- Đọc trên giác kế số đo AOB =  =

a/ Cách tiến hành và kết quả đo:

- Chọn 2 điểm A, B ở 2 bên bờ sông sao cho AB vuông

góc với 2 bờ sông

- Dùng êke đạc kẻ đường thẳng Ax sao cho Ax  AB

- Lấy C  Ax, Đo đoạn AC = a =

- Dùng giác kế đo  = ACB =

B A

x a

A B

C

Ngày đăng: 06/11/2021, 08:37

w