c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm, người bán hàng.. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta? a) Chịu thương chịu khó. b) Dám nghĩ dám làm. c)[r]
Trang 2ÔN BÀI CŨ :
Tìm từ đồng nghĩa với từ “cần cù”?
Trang 41.Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp nêu dưới đây:
a) Công nhân d) Quân nhân
b) Nông dân e) Trí thức
c) Doanh nhân g) Học sinh
(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung
học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
Trang 5a) Công nhân d) Quân nhân
b) Nông dân e) Trí thức
c) Doanh nhân g) Học sinh
(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung
học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí, thợ xây, thợ mộc b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm, người bán hàng d) Quân nhân: đại úy, trung sĩ, đại tá, trung tá
e) Trí thức: giáo viên, kĩ sư, bác sĩ, nhà thơ, nhà văn g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học,
sinh viên,
Trang 62 Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta? a) Chịu thương chịu khó
b) Dám nghĩ dám làm
c) Muôn người như một
d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của).
e) Uống nước nhớ nguồn
Trang 72 Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ. b) Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến
và dám thực hiện sáng kiến.
c) Muôn người như một : đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
d) Trọng nghĩa khinh tài : Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền
bạc.
e) Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp
cho mình.
Trang 83 Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi :
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào ?
- Đồng : có nghĩa là cùng
- bào : màng bọc thai nhi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều
sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa
là cùng )
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được
Trang 9b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa
là cùng)
Đồng hương
Đồng môn
Đồng chí
Đồng thời
Đồng bọn
Đồng ca
Đồng cảm
Đồng diễn Đồng dạng Đồng điệu Đồng hành Đồng đội Đồng hao Đồng khởi
Đồng loại Đồng loạt Đồng phục Đồng ý
Đồng tình Đồng tâm Đồng minh
Trang 10c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :
Ví dụ :
Cả trường tôi đều mặc đồng phục.
Cả dân tộc Việt Nam đồng lòng xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
Bến Tre là quê hương đồng khởi.