dựa vào át lát nêu tên nhóm ks, loại khoáng sản tiêu biểu cho từng nhóm, trữ lượng và sự phân bố của chúng -> thuận lợi để phát triển các ngành CN khai thác và chế biến - Tiềm năng thủy [r]
Trang 11 Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo của PGD, BGH nhà trường
- Được sự ủng hộ của hội cha mẹ học sinh
- Đội ngũ giáo viên trẻ năng động, nhiệt tình
- Một số học sinh có năng lực học tập khá giỏi và yêu thích bộ môn
- Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đầy đủ, về cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy và học
3 Một số giải pháp
Qua nhìn nhận, đánh giá những thuận lợi và khó khăn như trên và qua tham gia công tác bồi dưỡng, tôi nhận thấy để nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng HSG cần thực hiện tốt những công việc sau đây:
a/.Phương pháp bồi dưỡng:
- Bên cạnh việc cung cấp các kiến thức cơ bản, mở rộng các nội dung chuyên sâu cho học sinh, giáo viên cần chú ý rèn luyện tốt các kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng xây dựng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức
+ Rèn luyện tốt các kỹ năng địa lý như đọc và khai thác atlat, phân tích nhận xét các kênh hình, các bảng số liệu, vẽ và phân tích các loại biểu đồ
+ Dạy theo các dạng bài tập để học sinh nắm kỹ năng làm bài Ví dụ: phân tích, giải thích, so sánh hay chứng minh, mỗi dạng có cách làm riêng
+ Rèn luyện khả năng tư duy, phát hiện kiến thức mới và giải thích các vấn đề địa lý trong mối quan hệ nhân quả
+ Rèn luyện khả năng lập luận logic, khả năng trình bày một bài viết, cần bồi dưỡng hứng thú tích cực và độc lập nghiên cứu của học sinh
b/ Yêu cầu đặt ra đối với GV và HS:
Sau đây, Tôi xin phép được trình bày cụ thể một trong số các chuyên đề đã dạy:
Trang 2
CHUYÊN ĐỀ:ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ A/ Khái quát
- Đây là phần tổng hợp của 3 phần(Địa lí tự nhiên,dân cư,các ngành kinh tế),khi
học về mỗi vùng học sinh nắm được 2 vấn đề lớn là nguồn lựcphát triển kinh tế,những vấn
đề kinh tế của vùng
-Do có sự khác nhau về nguồn lực phát triển của mỗi vùng nên sự phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi vùng khác nhau,nên cần nắm được đặc trưng mỗi vùng
Ví dụ: Khi học về vùng trung du miền núi phía Bắc,học sinh cần nắm vững nguồn lực
phát triển kinh tế - xã hội(Nguồn lực tự nhiên :Địa hình,đất đai,khí hậu,khoáng sản,tài
nguyên rừng, Nguồn lực kinh tế -xã hội : dân cư,cơ sở vật chất ),những vấn đề kinh
tế-xã hội của vùng(Khai thác thế mạnh của vùng về khoáng sản,thủy điện,trồng cây ăn quả
và rau cận nhiệt và ôn đới,chăn nuôi đại gia súc )
Giáo viên nên yêu cầu học sinh làm một số bài tập để so sánh được thế mạnh của mỗi
B/Minh họa bài soạncụ thể:
I / VÙNG TRUNG DU VÀ MIÊN NÚI PHÍA BẮC
*Kiến thức:
-Khái quát chung về vị trí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên dân cư xã hội của vùng.-Hiện trạng khai thác và khả năng phát huy các thế mạnh để phát triển kinh tế xã hội của vùng
-Ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng
1/Khái quát các thế mạnh và hạn chế của vùng
.- Diện tích = 101.000Km2 (= 30,5% diện tích cả nước) là vùng có
- Dân số >12 triệu (2006) (= 14,2% dân số cả nước)
- Gồm 15 tỉnh
+Vùng Đông Bắc gồm các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Hà Giang,
Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,yên bái, Lào Cai
+Tây bắc gồm 3 tỉnh:Sơn la, lai Châu, Hoà Bình
-Vùng có vị trí đặc bệt quan trọng
+Bắc giáp Trung Quốc
+Nam giáp với BTB và ĐBSH
+Đông giáp VBB
-> Giao thông vận tải có điều kiện phát triển, thuận lơi cho việc mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế xã hội vớicác nước láng giềng, và các vùng trong nước
*Tài nguyên thiên nhiên đa dạng:
-Là vùng có tài nguyên khoáng sản lớn nhất cả nước:
Khoáng sản năng lượng: Tập trung rất nhiều mỏ than đá bao gồm các mỏ than gầy, than nâu, than mỡ
Kim loại đầy đủ các kim loại đen sắt, mangan và kim loại màu bôxit, đồng, vàng
Phi kim loại như đá vôi, apatit, đất sét
-Lâm sản rất phong phú và đa dạng: rừng tre nứa,gỗ và rừng trồng chiếm diện tích lớn cung
cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy
Trang 3-Diện tích đất đai rộng lớn và đa dạng có giá trị feralit đỏ vàng, đen , phù sa thuận lợi phát
triển trồng trọt cây công nghiệp,dược liệu, hoa màu lương thực, phát triển đồng cỏ để chăn nuôi
-Sông ngòi tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta.
-Đường bờ biển và vùng biển ở tỉnh Quảng Ninh có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế
biển như giao thông vận tải biển, khai thác nuôi trồng thủy sản, du lịch biển
+Khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa rõ rệt nhất là theo chiều cao -> lợi thế phát triển
một nền nông nghiệp đa dạng
-Điều kiện cơ sở vật chất ngày càng tiến bộ
-Là địa bàn chến lược về kinh tế và an ninh quốc phòng nên luôn được sự quan tâm đầu tư của đảng và nhà nước
* Khó khăn
-Đường biên giới quá dài
-Địa hình cắt xẽ mạnh
-Đất bị xói mòn rửa trôi, đá ong hóa
-Khoáng sản phân bố không đều chủ yếu tập trung ở Đông Bắc
-Khí hậu có nhiều tai biến về thời tiết như rét đậm rét hại kéo dài trong mùa đông, tây khô nóng trong mùa hè
-Rừng bị tàn phá dẫn tới xói mòn,sạt lỡ đất, lũ quét , chất lượng môi trường bị giảm sút nghiêm trọng
*Dân cư -xã hội.
-Dân cư ít nên thiếu lao đông, nạn du canh, du cư
-Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu nên ảnh hưởng đến việc khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế của vùng
II Hiện trạng khai thác và khả năng phát huy các thế mạnh để phát triển kinh tế xã hội của vùng:
Câu hỏi ôn tập Câu 1: Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu, rau
quả cận nhiệt và ôn đới ở Trung du miền núi Bắc Bộ
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh, có sự phân hoá sâu sắc theo độ cao của địa hình và theo chiều Tây Đông
- Người dân có kinh nghiệm trồng và chăm sóc các loại cây
Trang 4+ Khó khăn:
- Rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước vào mùa đông, mùa mưa đất bị xói mòn
+Cơ sở chế biến hạn chế…
*Hiện trạng phát triển:(Tình hình phát triển)
- Chè: là vùng chuyên canh lớn nhất nước ta, chiếm 60% diện tích & sản lượng cả nước, nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái
- Cây dược liệu: quế, tam thất, hồi, đỗ trọng…& cây ăn quả: mận, đào, lê…trồng ở Cao Bằng, Lạng Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn
- Ở Sapa trồng rau vụ đông & sản xuất hạt giống quanh năm, trồng hoa xuất khẩu
Câu 2: Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc ở Trung du và
- Hoa màu lương thực cho chăn nuôi lợn ngày càng phong phú
- Sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, nhu cầu tiêu thụ trong vùng và các vùng lân cận
- Người dân có kinh nghiệm trong chăn nuôi
- Mạng lưới GTVT đang từng bước được hoàn thiện, đã hình thành 1 số cơ sở chế biến + Khó khăn:
- GTVT chưa phát triển gây khó khăn cho vận chuyển sản phẩm tới nơi tiêu thụ
- Lợn: tăng nhanh: 5,8 tr con 21% cả nước
- Chăn nuôi đáp ứng nhu cầu của vùng và cung cấp cho nhu cầu trong nước, xuất khẩu Câu 3: Trung du và miền núi Bắc Bộ có những thế mạnh và hạn chế gì trong việc khai thác, chế biến khoáng sản?
Gợi ý trả lời:
a Thế mạnh
Giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, có nhiều loại khoáng sản thuộc 4 nhóm:
Năng lượng, Kim loại, Phi KL, vật liệu XD
- Than: tập trung ở Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên Trong đó vùng than Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á, trữ lượng thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít
+ Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm
+ Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)… -
Khoáng sản kim loại đa dạng, phong phú: Sắt ở Yên Bái, kẽm , chì ở Bắc Kạn, đồng, vàng ở Lào Cai, bôxit ở Cao Bằng, Đồng - niken ở Sơn La Thiếc ở Tĩnh Túc -Cao Bằng, sản xuất 1000 tấn/năm & xuất khẩu
- Khoáng sản phi kim loại có Apatit Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón
Trang 5- KS vật liệu XD: Đá vôi
b Hạn chế:
- Các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện đại & chi phí cao - CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề
Câu 4: Trình bày thế mạnh và thực trạng khai thác tiềm năng thủy điện ở TDMN bắc
bộ Việc khai thác tiềm năng thủy điện có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường trong vùng?
Gợi ý trả lời:
a Thế mạnh
- Trữ năng thủy điện lớn nhất nước ta
- Tập trung trên hệ thống sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), riêng sông Đà 6.000MW
- Do thủy chế sông ngòi trong vùng phân hóa theo mùa nên cũng gây ra những khó khăn nhất định cho việc khai thác thủy điện
b Thực trạng
- Đã xây dựng: nhà máy thuỷ điện Hòa Bình (1.920MW), Sơn La (2400MW) trên sông
Đà, TĐ Thác Bà trên sông Chảy, TĐ Tuyên Quang trên sông Gâm
- Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản, tuy nhiên cần chú ý sự thay đổi môi trường
c Ảnh hưởng của việc khai thác tiềm năng thủy điện đến môi trường
- Việc xây dựng các công trình thủy điện gây nguy cơ làm mất rừng đầu nguồn khiến đa dạng sinh học bị suy giảm và gia tăng lũ quét
- Thay đổi dòng chảy và ô nhiễm nguồn nước sông, giảm lượng phù sa (do phù sa lắng đọng lại trong lòng hồ …)
Câu 5: Chứng minh TDMNBB có thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên để phát triển công nghiệp?
Gợi ý trả lời:
- Khoáng sản: Vùng giàu khoáng sản nhất cả nước, có nhiều loại khoáng sản, gồm 4
nhóm khoáng sản ( dựa vào át lát nêu tên nhóm ks, loại khoáng sản tiêu biểu cho từng nhóm, trữ lượng và sự phân bố của chúng) -> thuận lợi để phát triển các ngành CN khai thác và chế biến
- Tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước, tập trung chủ yếu trên hệ thống sông Hồng (1/3
trữ năng thủy điện cả nước, riêng sông Đà có tới 6 triệu kW)
- Tài nguyên đất, khí hậu, rừng và biển phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển nông – lâm – ngư nghiệp, cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú và ổn định để pháttriển CN chế biến
Câu 6: Tại sao nói việc phát huy thế mạnh TD&MN Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc?
Gợi ý trả lời:
+ Ý nghĩa kinh tế lớn: vì đây là vùng có tiềm năng lớn nhưng mới được khai thác một
phần Việc phát huy thế mạnh sẽ góp phần nâng cao vị thế của vùng trong nền kinh tế cả nước, đóng góp quan trọng vào phát triển KTXH của vùng tạo cơ cấu KT hoàn thiện hơn
+ Ý nghĩa chính trị, xã hội: đây là vùng có nhiều dân tộc ít người lại nằm sát biên giới
Lào, Trung Quốc Đồng bào các dân tộc đã đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Tuy nhiên vẫn còn nhiều huyện, xã nghèo, nếu giải quyết được vấn đề kinh tế
sẽ đảm bảo ổn định về chính trị xã hội
Trang 6CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích những thế mạnh
của vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ?
Câu 2: Trong phát triển kinh tế xã hội của vùng Trung Du và Miền Núi Phía Bắc Bộ
Có những thuận lợi và khó khăn gì về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? Phát
triển nghề rừng kết hợp nông- lâm ở vùng Trung Du và Miền Núi Phía Bắc Bộ có nghĩa như thế nào?
Câu 3: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng đất của TrungDu Miền Núi Bắc Bộ và Tây Nguyên năm 2006
(Đơn vị nghìn ha )
Trung du miền núi Bắc Bộ Tây NguyênTỔNG SỐ 10155,8 5466,0
1.Tính cơ cấu sử dụng đất của trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
2.Vẽ biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên Dựa vào biểu
đồ đã vẽ; so sánh và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở hai vùng trên
II VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
* Kiến thức trọng tâm
-Khái quát chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng
-Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Ảnh hưởng của dân số đối với sự phát triển kinh tế của vùng
1/ Khái quát chung
+ Giáp các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Vịnh Bắc Bộ
+ Diện tích 15 nghìn km2 (Chiếm 4,5% diện tích tự nhiên toàn quốc)
+ Bao gồm 10 tỉnh, thành phố: Vĩnh Yên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Hải
Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, lại gần với các vùng giàu tai nguyên thiên nhiên
a Thế mạnh
+ Vị trí địa lí
– Giáp Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ
– Gần các vùng giàu tài nguyên khoáng sản và thủy điện lớn nhất nước ta
– Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Ý nghĩa: Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, giống như chiếc cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với vùng Bắc Trung Bộ và biển Đông Việc giao lưu kinh tế với các vùng khác và với nước ngoài trở nên thuận lợi, dễ dàng hơn
+ Tài nguyên thiên nhiên
– Đất nông nghiệp : diện tích khoảng 760.000 ha (chiếm 51,2%), trong đó 70% có độ phì cao
và trung bình, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp Tỉ lệ đất nông nghiệp đã được sử dụng rất cao tới gần 82,5%
– Địa hình : bằng phẳng thuận lợi cho canh tác nông nghiệp quy mô lớn, phân bố dân cư,
Trang 7nhà máy sản xuất thuận lợi.
– Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng – Tài nguyên nước : phong phú, có giá trị lớn về kinh tế: nước sông (hệ thống sông Hồng và
sông Thái Bình), nước ngầm, nước nóng, nước khoáng có chất lượng Đảm bảo cho sản xuất
và sinh hoạt Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 90,3 nghìn ha năm (2005)
– Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều
ngành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch), có ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh, cảng Hải Phòng…
– Khoáng sản : không nhiều, có giá trị là đá vôi (Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình), sét cao
lanh, than nâu, khí tự nhiên Khí đốt đã được khai thác ở Tiền Hải (Thái Bình)
+ Điều kiện kinh tế – xã hội
– Dân cư đông nên có lợi thế:
+ Có nguồn lao động dồi dào, nguồn lao động nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao động cao
+ Tạo ra thị trường có sức mua lớn
– Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nên tập trung nhiều lễ hội, làng nghề, di tích văn hóa lịch sử, mạng lưới đô thị rất phát triển
– Chính sách: có sự đầu tư của Nhà nước và nước ngoài
– Cơ sở vật chất kĩ thuật và kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, điện, nước, thuỷ lợi,
xí nghiệp, nhà máy…) thuộc loại tôt nhất cả nước
b Hạn chế
– Dân số đông nhất cả nước, mật độ dân số cao : năm 2006 là 1.225 người/ km2 (gấp 4,8 lần mật độ trung bình cả nước năm 2006) gây sức ép về nhiều mặt (việc làm, nhà ở, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp chỉ có 0,04 ha/người…) trong khi nền kinh tế lại chậm phát triển
– Thường có thiên tai như : bão, lũ lụt, hạn hán…
– Tài nguyên thiên nhiên không thật phong phú nhưng lại sử dụng không hợp lí, thiếu các nguyên liệu cơ bản cho phát triển công nghiệp nên phải phải nhập từ vùng khác gây tốn kém,giá thành cao Sự suy thoái một số loại tài nguyên (đất, nước trên mặt…)
– Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng, tỉ lệ nôngnghiệp còn cao
2 Hiểu và trình bày được tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính
- Lí do phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
- Các định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và nội bộ từng ngành
* Trả lời:
– Vai trò đặc biệt của ĐBSH trong chiến lược phát triển KT-XH đất nước
+ Là vựa lúa lớn thứ 2 nước ta, là vùng trọng điểm lương thực
+ Là địa bàn phát triển CN và DV quan trọng của cả nước
– Cơ cấu KT theo ngành ở ĐBSH còn nhiều hạn chế, chưa thật phù hợp với tình hình phát triển KT-XH hiện nay và tương lai
+ Trong cơ cấu ngành, NN vẫn có được vị trí quan trọng
+ Trong NN, lúa vẫn chiếm chủ đạo, các ngành khác trong NN còn kém phát triển
+ CN tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn
Trang 8+ Các ngành dịch vụ còn chậm phát triển.
– Số dân ĐBSH rất đông, mật độ cao
Việc phát triển KT với cơ cấu cũ không đáp ứng được yêu cầu về SX và đời sống
– Việc chuyển dịch cơ cấu KT nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có của
ĐBSH, góp phần cải thiện đời sống nhân dân
Thực trạng
– Tỉ trọng giá trị sản xuất của nông, lâm, ngư nghiệp giảm, công nghiệp – xây
dựng tăng, dịch vụ có nhiều biến chuyển trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng KT với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề XH và môi trường Cụ thể, từ năm
1995 đến năm 2002 :(dẫn chứng từ biểu đồ h21.1-sgk địa lí 9)
+ Khu vực : nông, lâm, ngư nghiệp : 30,7% – 201%;
+ Khu vực : công nghiệp – xây dựng : 26,6% – 36%;
– Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau, nhưng trọng tâm
là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp chế biến, các ngành công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hoá
+ Đối với khu vực I:
– Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản
– Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả
+ Đối với khu vực II:
– Quá trình chuyển dịch lại gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con người của vùng
– Đó là các ngành công nghiệp như chế biến lương thực – thực phẩm, ngành dệt – may và da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí – kĩ thuật điện – điện tử
+ Đối với khu vực III:
– Du lịch là một ngành tiềm năng, trong tương lai du lịch (đặc biệt là Hà Nội và phụ cận như Hải Phòng) sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng
– Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo… cũng phát triển mạnh
3/Vấn đề dân số của vùng
-Vì sao ĐBSH là nơi tập trung đông dân cư nhất cả nước.
-Sức ép của dân số đối với đồng bằng song hồng
-Biện pháp giải quyết
?Tại sao Đồng bằng sông Hồng là nơi tập trung dân cư đông nhất cả nước Hãy đề xuất các giải pháp chính để giải quyết vấn đề dân số ở ĐBSH hiện nay.
Gợi ý trả lời:
Khái quát chung về dân số
Trang 9-Vùng đồng bằng sông hồng là vùng có dân số đông nhất, mật độ dân số 1225 người/km2 gấp 4,8 lần mật đô trung bình của cả nước
Giai thích vì sao đây là nơi tập trung đông dân cư:
- ĐKTN thuận lợi: ĐBSH là đồng bằng lớn thứ 2 sau ĐBSCL, khí hậu nhiệt đới gió mùa,nguồn nước phong phú là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp & cư trú
- Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
- Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp và mạng lưới đô thị dày đặc
- Nghề trồng lúa nước với trình độ thâm canh cao đòi hỏi nhiều lao động
Biện pháp giải quyết:
- Triển khai KHHDS nhằm làm giảm tỷ lệ tăng dân số
- Phân bố lại dân cư & lao động trên phạm vi cả nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng (di dân đến Tây Nguyên, ĐNB…)
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân
- Áp dụng KH-KT, thâm canh tăng năng suất & sản lượng LT-TP
? Hãy phân tích sức ép về dân số đối với việc phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.
* Sức ép về chất lượng cuộc sống
– Do dân số đông, tăng nhanh cho nên việc nâng cao chất lượng cuộc sống ở ĐBSH gặp rất nhiều khó khăn, mức sống của vùng còn chưa cao
– Thu nhập bình quân đầu người thấp hơn cả nước
– ĐBSH là vùng trọng điểm SX lương thực, nhưng BQLTĐN vẫn thấp hơn mức trung bình
cả nước và thấp hơn nhiều so với ĐBSCL
* Sức ép về tài nguyên, môi trường
– Tài nguyên : ĐBSH là vùng có bình quân đất NN trên đầu người thấp nhất cả nước Tài nguyên sinh vật tự nhiên trên cạn hầu như không còn Tài nguyên sinh vật dưới nước bị suy giảm nghiêm trọng
– Môi trường : Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng; ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước ở các đô thị, ô nhiễm đất ở các vùng nông thôn…
* Sức ép đối với phát triển kinh tế – xã hội
– Do dân số đông, mật độ cao, tăng nhanh đã kìm hãm tốc độ tăng trưởng KT, kìm hãm sự chuyển dịch cơ cấu KT của vùng
– Việc đáp ứng, giải quyết các nhu cầu XH gặp nhiều khó khăn
– Hàng loạt vấn đề XH như nhà ở, y tế, văn hóa, giáo dục vẫn còn là bức xúc
Bài tập rèn luyện kĩ năng Cho bảng số liệu:
Dân số, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và năm 2005
Trang 10Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt( nghìn
ha)
1117 1221 7322 8383
Sản lượng lương thực có hạt( nghìn tấn) 5340 6518 26141 39622 Bình quân lương thực có hạt(kg/ ngươi) 331 362 363 477
1.Tính tốc độ tăng trưởng của các chỉ số So sánh tốc độ tăng trưởng giữa ĐBSH với cả nước.
2.Tính tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số và nhận xét.
3.Trên cơ sở xử lí số liệu, phân tích và giải thích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở ĐBSH.
4 Đề xuất các phương hướng giải quyết.
Bài làm
1.Tính tốc độ tăng trưởng của các chỉ số So sánh tốc độ tăng trưởng giữa ĐBSH với cả nước.
-Hướng dẫn cách tích tốc độ tăng trưởng
- Lấy giá trị năm đầu 1995 = 100%
-Tính tốc độ tăng trưởng của năm 2005 so với năm 1995 ở đồng bằng sông Hồng và cả nước
- Tốc độ tăng trưởngnăm 2005 = *Giá trị năm 2005/ giá trị năm 1995) x 100%
- Đơn vị :%
Bảng tốc độ tăng trưởng về dân số, diện tích gieo trồng, sản lượng và bình quân lương thực
có hạt theo đầu người của Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 1995 và năm 2005
Trang 11 So sánh tốc độ tăng trưởng giữa Đồng bằng sông Hồng và cả nước:
+Nhanh hơn cả nước về dân số ( 117,7% so với 114,4%)
+ Chậm hơn cả nước về:
-Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt 109,3% so với 114,5%
-Sản lượng lương thực có hạt 122,1% so với 151,6%
-Bình quân lương thực có hạt đầu người 109,4% so với 131,4%
2.Tính tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước theo các chỉ số và nhận xét.
*Tính tỉ trọng của ĐBSH so với cả nước
-Sau đó là đến sản lượng lương thực có hạt giảm 3,9%
-Tiếp theo dân số, diện tích cây lương thực có hạt
*Mối quan hệ giữa dân số với sản xuất lương thực ở ĐBSH
-Do đẩy mạnh thâm canh cây lương thực nên mặc dù diện tích gieo trồng cây lương thực hạt có giảm nhưng sản lượng lương thực trên thực tế vẫn tăng
-Tuy nhiên, do sức ép của dân số nên bình quân lương thực theo đầu người vẫn giảm so
với cả nước
4/ Phương hướng giải quyết.
-Tích cực mở rộng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt
-Thâm canh tăng vụ là giải pháp chủ yếu để giải quyết tốt nhất vấn đề lương thực
-Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ sinh
-Nâng cao mức sống, giải quyết việc làm cho người lao động
-Thực hiện chuyển dịch kinh tế theo ngành: trong nông nghiệp cần phải tích cực giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tang tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực, và tang tỉ trọng của cây công
nghiệp, rau quả
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1:Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a/Điều kiện tự nhiên của ĐBSH có những thuận lợi gì cho phát triển kinh tế- xã hôi?b/Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ Đông trở thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH?
Câu:2 Cho bảng số liệu:
Trang 12Diện tích và sản lượng lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long, giai đoạn 1998-2008
Năm Đồng bằng sông Hồng đồng bằng Sông Cửu Long
Diện tích(nghìn ha)
Sản lượng( Triệu tấn)
Diện tích(nghìn ha)
Sản lượng( Triệu tấn)
2 Nhận xét năng suất lúa cả năm của Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long,
giai đoạn nêu trên Giải thích tại sao năng suất lúa cả năm của đồng bằng Sông Hồng lại cao hơn đồng bằng Sông Cửu Long?
III/ VÙNG BẮC TRUNG BỘ *Kiến thức trọng tâm:
-Khái quát chung về tự nhiên và dân cư- xã hội
+Vấn đề phát triển nông-lâm- ngư nghiệp
+Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
1/ Khái quát chung
Vị trí giới hạn lãnh thổ:
-Diện tích 51,5 nghìn km2, số dân 10,6 triệu người năm 2006, chiếm 15,6 diên tích và 12,7
số dân của cả nước
-Bao gồm các tỉnh:
-Phía bắc giáp với TDBB,ĐBSH
-Phía Tây giáp Lào
-Phía Đông giáp với DHNTB
-> Thuận lơi trong giao lưu phát triẻn kinh tế xã hội với các vùng và nước bạn lào
*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Có dải đồng bằng ven biển: Thanh - Nghệ - Tỉnh, Bình - Trị - Thiên
+ Đất phù sa mới tập trung ở các con sông Đất cát ven biển Đất feralit ở vùng rìa đồng bằng Một số nơi có đất đỏ badan Có khả năng trồng lúa, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày
+ Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn, có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc lớn
+ Có một số tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng đứng sau vùng TDMNBB Các
mỏ kim loại như ở Thạch Khê (Hà Tĩnh) chiếm 60% trữ lượng sắt cả nước , crô mít ở Cổ Định- Thanh Hóa, Thiếc ở Qùy Hợp Nghệ An chiếm 60% trữ lượng cả nước ngoài ra còn nhiều mỏ có giá trị như Man gan, Ti tan dọc ven biển, cát thạch anh, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý
+ Rừng có diện tích tương đối lớn
+ Các hệ thống sông Mã, Cả có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông thủy (ở hạ lưu) và tiềm năng thủy điện
Trang 13+ Dọc ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
+ Tài nguyên du lịch rất phong phú, nhất là về du lịch biển Có các bãi tắm nổi tiếng như: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên cầm, Thuận An, Lăng Cô
- Về mặt kinh tế-xã hội:
+ Dân số đông (10,6 triệu người, chiếm 12,7% số dân cả nước, năm 2006), nguồn lao động dồi dào Người dân có truyền thống cách mạng, chịu khó, nghị lực vươn lên đây là nguồn lựcdồi dào để phát triển kinh tế xã hội của vùng
+ Có chuỗi đô thị và các trung tâm công nghiệp ven biển bước đầu được hình thành (Thanh Hoá - Bỉm Sơn, Vinh, Huế)
+ Có đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1,có đường Hồ Chí Minh ở phía Tây các tuyến đường ngang (quốc lộ 7, 8, 9) nối với quốc lộ 1 tạo nên mối quan hệ giữa vùng ven biển - đồng bằngvới vùng đồi núi phía tây và với Lào
+ Có các di sản văn hoá thế giới: Di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế
b) Khó khăn
- Tiềm năng phát triển nông nghiệp còn hạn chế, do các đồng bằng nhỏ hẹp
- Nạn cát bay lấn đồng ruộng làng mạc (nhất là Quảng Bình); về mùa hạ có gió phơn Tây Nam khô nóng; hạn hán, bão, lụt diễn biến bất thường
- Hậu quả của chiến tranh còn để lại, nhất là ở vùng rừng núi
- Cơ sở hạ tầng còn nghèo
2/Vấn đề phát triển nông -lâm-ngư nghiệp:
+Vai trò của nông lâm ngư nghiệp
+Tiềm năng phát triển
?Tại sao nói việc hình thành cơ cấu nông – lâm - ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở BTB? Phân tích điều kiện để xây dựng cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp
Gợi ý trả lời:
*Việc hình thành cơ cấu nông – lâm - ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở BTB:
- Nó tạo ra cơ cấu ngành cho vùng - tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian (theo chiều Đông – Tây)
- Góp phần khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên của vùng (tài nguyên lâm nghiệp, tài nguyên nông nghiệp, thủy sản), tạo đà cho sự phát triển CN, góp phần thực hiện CNH, tạo rathu nhập cho nhân dân
* Phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường
- Bảo vệ và phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các SV quý hiếm, điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột
- Trồng rừng ven biển để chắn gió, chắn cát và tạo môi trường sống cho các loại thủy sinh, nuôi trồng thủy sản
Điều kiện để xây dựng cơ cấu nông – lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ
- Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang; tỉnh nào cũng có biển, đồng bằng phía đông, vùng đồi chuyển tiếp và vùng núi phía tây
Trang 14- Vùng núi phía Tây: diện tích và độ che phủ rừng lớn thứ 2 cả nước, trữ lượng gỗ lớn, nhiềulâm sản quý -> thuận lợi cho khai thác và chế biển lâm sản.
- Vùng đồi, trung du: Có nhiều đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn (trân, bò), đất badan phân bố tập trung thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây CN (chè, càphê, cao su )
- Vùng đồng bằng ven biển: chủ yếu có đất cát pha -> thuận lợi cho trồng cây Cn ngắn ngày (lạc, mía )
- Vùng biển: Nhiều bãi tôm cá, các hải sản quý -> thuận lợi cho khai thác; nhiều vũng, vịnh, đầm phá -> thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
Câu 2: Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ
Gợi ý trả lời:
* Thuận lợi
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ; Crom, titan
- Sông ngòi có thể xây dựng các nhà máy thủy điện có quy mô trung bình và nhỏ -
Nguồn nguyên liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tương đối phong phú
- Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ… -> thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
* Khó khăn:
- Thiếu cơ sở năng lượng
- Chất lượng nguồn lao động nhìn chung còn thấp
- Thiếu vốn, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nhiều hạn chế
Câu 3: Trình bày sự hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải vùng Bắc Trung Bộ
Gợi ý trả lời:
* Phát triển các ngành CN trọng điểm và các TTCN chuyên môn hóa:
Cơ sở phát triển:
- Tài nguyên khoáng sản lớn, nguồn nguyên liệu từ nông lâm thủy sản lớn
- Lao động dồi dào, tương đối rẻ Các ngành CN trọng điểm:
- CN vật liệu xây dựng (xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Kim Đỉnh…)
- CN điện, chế biến nông-lâm-hải sản, luyện kim, cơ khí Các trung tâm CN: Thanh Hóa,Vinh, Huế
* Xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là GTVT: có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế
- Đường ô tô: quốc lộ 1, Hồ Chí Minh, quốc lộ 7, 8, 9, đường hầm Hải Vân, đèo Ngang
- Đường sắt Thống Nhất, hoàn thiện cảng biển Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây
- Nâng cấp sân bay: Vinh, Huế (Phú Bài)
- Hàng loạt cửa khẩu mở ra: Lao Bảo, ChaLo, Mậm Cắn, Cầu Treo…
Câu 4: Tạo sao nói việc phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ?
- BTB là vùng giàu TNTN có điều kiện thuận lợi phát triển KTXH Tuy nhiên vùng còn hạn chế về điều kiện kỹ thuật, thiếu năng lượng, GTVT chậm phát triển
- Nâng cấp và hiện đại hóa QL 1A và đường sắt Thống Nhất góp phần nâng cao vị trí cầunối của vùng, tăng khả năng vận chuyển theo chiều Bắc - Nam
- Phát triển các tuyến đường ngang (7, 8, 9 ) và đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công lao động hoàn chỉnh hơn, phân bố lại dân cư, hình thành các đô thị mới
Trang 15- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay, cửa khẩu tạo điều kiên thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất… -> Phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển KTXH
IV/ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Kiến thức trọng tâm
– Khái quát về vị trí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và dân cư- xã hội của vùng cóthuận lợi và khó khăn gì
– Phân tích điều kiện phát triển nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải và khai thác khoángsản biển
– Phân tích các thế mạnh phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng (chú ýđến hình thành thành các trung tâm công nghiệp, các khu công nghiệp, các chuỗi đô thị, cácnhà máy thuỷ điện, hệ thống giao thông thuỷ, bộ, các cảng biển,các sân bay…)
-Ý nghĩa của việc trồng rừng và bảo vệ rừng ở vùng này
-So sánh tiềm năng phát triển kinh tế biển của DHNTB và BTB
1/ Khái quát về vị trí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và dân cư- xã hội của vùng
*Vị trí, giới hạn lãnh thổ
Bao gồm 8 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và thành phố Đà Nẵng
- Diện tích: 44,4 nghìn km2 (13,4% cả nước)
- Dân số: 8,9 triệu người (10,5% cả nước)
- Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa
- Tiếp giáp với Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và biển Đông
=> tạo điều kiện cho vùng phát triển kinh tế và giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội trong và ngoài nước
+ Thuận lợi: Giao lưu kinh tế trong và ngòai khu vực; Phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng
+ Khó khăn: Khu vực thường xảy ra thiên tai
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều bán đảo, vũng vịnh,
+ Biển có tiềm năng để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển như nghề cá, du lịch biển, dịch vụ hàng hải và khai thác khoáng sản biển
+ Khoáng sản không nhiều, chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng, cát làm thủy tinh (Khánh Hòa), vàng (Bồng Miêu), dầu khí (thềm lục địa cực Nam Trung bộ)
+ Có khả năng xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất trung bình và nhỏ
+ Khí hậu có sự phân hóa: phía bắc có mưa lớn vào thu-đông, mùa hạ có gió phơn Tây Nam; phía nam mưa ít, khô hạn kéo dài (đặc biệt Ninh Thuận, Bình Thuận)
- Rừng có nhiều gỗ và chim, thú quý
- Có một số vùng đồng bằng khá mở rộng và vùng gò đồi để phát triển chăn nuôi gia súc
- Về xã hội:
+ Trong vùng đã có một chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang,
Trang 16Phan Thiết.
+ Vùng có khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn
Hạn chế
- Khoáng sản không nhiều
- Nhiều thiên tai như lũ lụt, hạn hán, gió phơn khô nóng
- Diện tích đồng bằng nhỏ, đất nghèo chất dinh dưỡng chủ yếu là đất pha cát
- Người dân có mức sống thấp, cơ sở hạ tầng phát triển chưa đồng bộ
- Còn chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh Tập trung nhiều dân tộc ít người
2/ Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Nghề cá
- Tất cả các tỉnh đều giáp biển
- Biển có nhiều tôm cá và các hải sản khác
- Sản lượng thủy sản tăn nhanh và đã vượt 624 nghìn tấn
- Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá
=> Thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh,nhất là Phú Yên
- Hoạt động chế biến ngày càng phong phú, đa dạng, trong đó có nước mắm Phan Thiết ngonnổi tiếng
- Trong tương lai có vai trò lớn trong việc giải quyết thực phẩm cho vùng và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa
- Tuy nhiên, việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản cũng là vấn đề cấp bách
Du lịch biển
- Có nhiều bãi biển và hòn đảo đẹp, bãi tắm tốt: Non Nước, Nha Trang, mũi Né…Nha Trang
là trung tâm du lịch nổi tiếng của nước ta
- Việc phát triển du lịch biển gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thể thao khác đang phát triển
Dịch vụ hàng hải
- Có nhiều địa điểm để xây dựng cảng nước sâu
- Hiện đã có các cảng tổng hợp lớn do trung ương quản lý như: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, cảng nước sâu Dung Quất, đặc biệt vịnh Vân Phong là cảng trung chuyển quốc tế lớnnhất nước ta
Khai thác khoáng sản và sản xuất muối
- Hiện đang khai thác các mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý (Bình Thuận)
Trang 17Câu hỏi ôn tập
1/Trình bày việc phát triển nghề cá và du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ Vì sao đánh bắt hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh ở vùng này?
- Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm, phá thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản
- Hoạt động chế biển hải sản ngày càng đa dạng và phong phú
* Đánh bắt hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vì :
Đây là vùng có ngư trường trọng điểm ở nước ta ( Hoàng Sa, Trường Sa; Ninh Thuận Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu)
Đánh bắt hải sản xa bờ là để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguồn hải sản phong phú và đadạng
- Đánh bắt hải sản xa bờ còn có ý nghĩa về an ninh quốc phòng, kết hợp đánh bắt với bảo vệvùng biển, thềm lục địa và khoảng không gian trên vùng biển nước ta
Việc sản xuất muối cũng rất thuận lợi.Các vùng sản xuất muối nổi tiếng là Cà Ná, Sa Hu
2/ phân tích các nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp ở NTB Trình bày hiện trạng phát triển, phân bố công nghiệp trong vùng
- Có tiềm năng thủy điện có thế xây dựng các nhà máy công suất trung bình và nhỏ
- Có nhiều nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản tạo điều kiện phát triển CN chế biến
* Điều kiện KT – XH: