1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tham Luận Hội Thảo Quan Trắc Môi Trường Tự Động, Liên Tục

22 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ năm 1998 Tỉnh đã quan tâm tới công tác bảo vệ môi trường, trong đó: + Công tác quan trắc là một trong những công tác không thể thiếu được bằng việc xây dựng mạng lưới quan trắc môi

Trang 1

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 2

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

NỘI DUNG

1 GIỚI THIỆU

2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MẠNG LƯỚI

QUAN TRẮC CỦA TỈNH ĐỒNG NAI

3 GIỚI THIỆU CÁC TRẠM QUAN TRẮC

TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC

4 MÔ HÌNH TRUYỀN DẪN VÀ KHAI THÁC

DỮ LIỆU CỦA CÁC TRẠM QUAN TRẮC

TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC

5 NHỮNG KHÓ KHĂN

6 KIẾN NGHỊ

Trang 3

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

1 GIỚI THIỆU

- Đồng Nai là tỉnh thuộc vùng kinh tế thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Diện tích: khoảng 6.000 km2, chiếm 1,76% diện cả nước

- Dân số toàn tỉnh hơn 2,6 triệu người

- Đồng Nai là tỉnh phát triển công nghiệp, có 31 KCN/34 KCN được quy hoạch đã đi vào hoạt động

- 35 cụm công nghiệp và trên 16.000 doanh nghiệp, cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đó, quá trình hoạt động làm phát sinh lượng chất thải lớn ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và cộng đồng dân cư

Trang 4

- Từ năm 1998 Tỉnh đã quan tâm tới công tác bảo vệ môi trường, trong đó:

+ Công tác quan trắc là một trong những công tác không thể thiếu được bằng việc xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường

+ Theo dõi chất lượng môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường, phục vụ công tác quản lý môi trường của Tỉnh

- Mạng lưới quan trắc mới của Tỉnh đã từng bước phát triển, các trạm quan trắc tự động liên tục được đầu tư theo hướng hiện đại

1 GIỚI THIỆU

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 5

2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC TỈNH ĐỒNG NAI

- Năm 1998 – 2006, mạng lưới chỉ thực hiện quan trắc chủ yếu

2 thành phần môi trường gồm nước mặt và không khí

- Năm 2007 - 2008, mạng lưới được mở rộng lên 5 thành phần gồm: nước mặt, không khí, nước dưới đất, tài nguyên nước và môi trường đất

- Năm 2009 – 2010: 96 vị trí quan trắc môi trường nước mặt; 78

vị trí quan trắc không khí xung quanh; và 26 vị trí quan trắc chất lượng đất, 13 vị trí quan trắc động thái nước dưới đất; 32 vị trí quan trắc chất lượng tài nguyên nước mặt, 18 sông suối quan trắc dòng chảy mùa cạn

- Từ 11/11/2011, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ra Quyết định

số 2975/QĐ-UBND về việc phê duyệt “Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020”

Trang 6

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

3 GIỚI THIỆU CÁC TRẠM QUAN TRẮC

TỰ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Quá trình phát triển tăng trưởng kinh tế, Đồng Nai đối đầu với

áp lực ô nhiễm và bảo vệ môi trường Công tác BVMT luôn được lãnh đạo các cấp quan tâm chỉ đạo Để kịp thời đánh giá,

dự báo ô nhiễm môi trường, công tác quan trắc chất lượng các thành phần môi trường ngoài việc thực hiện quan trắc gián đoạn, hệ thống quan trắc tự động đã được chú trọng đầu tư Năm 2012, Tỉnh Đồng Nai đã đầu tư:

- 4 trạm Quan trắc nước mặt tự động trên sông Đồng Nai:

+ Trạm số 1 tại Hồ Trị An (huyện Vĩnh Cửu)

+ Trạm số 2 tại khu vực nhà máy đường Biên Hòa - Trị An (huyện Vĩnh Cửu)

+ Trạm số 3 tại trạm Bơm điện Thiện Tân (huyện Vĩnh Cửu)

+ Trạm số 4 tại công viên Nguyễn Văn Trị (Tp.Biên Hòa)

Trang 7

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

3 GIỚI THIỆU CÁC TRẠM QUAN TRẮC

TỰ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

- 2 trạm quan trắc không khí tự động liên tục, tại các vị trí:

+ Trạm số 1 tại Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai (phường Tân Hiệp - Tp.Biên Hòa)

+ Trạm số 2 tại Ban Quản lý các KCN Đồng Nai (phường Long Bình - Tp.Biên Hòa)

- 1 Xe quan trắc không khí tự động di động:

+ Thực hiện nhiệm vụ thanh kiểm tra

+ Quan trắc các điểm giao thông trọng điểm của Tỉnh

Trang 8

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

3 GIỚI THIỆU CÁC TRẠM QUAN TRẮC

TỰ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Năm 2013, Tỉnh Đồng Nai đã đầu tư:

- 13 trạm Quan trắc nước thải tự động liên tục tại các khu xử lý

nước thải tập trung của KCN trên địa bàn Tỉnh:

Trang 9

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

3 GIỚI THIỆU CÁC TRẠM QUAN TRẮC

TỰ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

- 1 Xe kiểm chuẩn di động: thực hiện nhiệm vụ kiểm chuẩn/hiệu chuẩn cho các Trạm quan trắc nước tự động

Năm 2014, Tỉnh Đồng Nai tiếp tục đầu tư:

- 6 trạm quan trắc nước thải tại các khu công nghiệp có lượng nước thải ổn định

Trang 10

TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC MẶT TỰ ĐỘNG

Trang 11

TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI VÀ KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG

Trang 12

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

4 QUY TRÌNH TRUYỀN DỮ LIỆU CỦA CÁC TRẠM QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC

Trang 13

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

4 QUY TRÌNH TRUYỀN DỮ LIỆU CỦA CÁC TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TỰ ĐỘNG

Trang 14

5.1 Về nhân sự vận hành trạm

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

5 Khó khăn trong quá trình vận hành

- Nhân sự vận hành trạm chủ yếu được đào tạo từ các ngành Môi trường, hoá do đó quá trình vận hành còn lúng túng

- Tổng cục Môi trường chưa ban hành hướng dẫn quy trình vận hành trạm chuẩn để áp dụng thống nhất tại các địa phương

- Hiện nay, Sở Tài nguyên Môi trường Đồng Nai giao cho TTQTKTMT việc tiếp nhận và kiểm soát số liệu quan trắc của các doanh nghiệp truyền về, để thực hiện việc này cần bố trí nhân sự Tuy nhiên, theo Thông tư 18/2010/TT-BNMT chưa có định mức nên gặp khó khăn cho việc dự toán kinh phí nhân công thực hiện

Trang 15

5 Khó khăn trong quá trình vận hành

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

5.2 Về các vấn đề kỹ thuật (module, đường truyền, hệ thống trang thiết bị tại trạm, vấn đè xử

Trang 16

5 Khó khăn trong quá trình vận hành

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

5.2 Về các vấn đề kỹ thuật (module, đường truyền, hệ thống trang thiết bị tại trạm, vấn đè xử

lý số liệu, xử lý sự cố)

- Đối với vấn đề xử lý số liệu: Chưa có công cụ đủ mạnh để xử

lý một khối lượng dữ liệu khổng lồ

+ Hiện tại chủ yếu sử dụng các phần mền thông thường như: excel, access, các phần mềm dạng thống kê mô tả để xử

lý số liệu

- Khi đầu tư thiết bị, cần tìm thiết bị phù hợp với điều kiện Việt Nam VD: ở nước ngoài thường nước tương đối sạch, ở Việt Nam điều kiện thấp hơn nên đôi khi hệ thống cần có thiết bị làm sạch tự động để tránh ảnh hưởng đến mẫu

Trang 17

5 Khó khăn trong quá trình vận hành

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

5.3 Về tài chính (kinh phí duy trì, thay thế, sữa chữa định kỳ hằng năm)

- Một số hạng mục về định mức KTKT trong Thông Tư18 không có, hoặc không rõ ràng, khi lập thiết kế kỹ thuật gặp khó khăn

+ VD trong thông tư 18/2010/TT-BTNMT, quy định “Thiết

bị/đầu đo các thông số cơ bản (nhiệt độ, pH, DO, độ đục, độ

dẫn điện, thể oxy hóa khử, độ muối, độ sâu ….)” có thời hạn

sử dụng tới 10 năm (khấu hao quá lâu)

+ Trong khi đó thông thường theo khuyến cáo của hãng sản xuất nên sử dụng trong khoảng từ 1 đến 2 năm

Trang 18

5 Khó khăn trong quá trình vận hành

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

5.3 Về tài chính (kinh phí duy trì, thay thế, sữa chữa định kỳ hằng năm)

- Việc kiểm soát số liệu do doanh nghiệp truyền về chưa tính được kinh phí

+ Cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Nai quy định tất cả các doanh nghiệp đã lắp trạm quan trắc tự động đều bặt buộc phải truyền về Trung tâm đầu mối của Sở TNMT Đồng Nai

+ Đã truyền về phải giám sát, kiểm soát và thông báo cho doanh nghiệp các khi xảy ra sự cố liên quan đến trạm như: vượt quy chuẩn cho phép, sự cố thiết bị, … điện năng tiêu thụ, nhân sự phụ trách theo dõi

Trang 19

5 Khó khăn trong quá trình vận hành

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

5.3 Về tài chính (kinh phí duy trì, thay thế, sữa chữa định kỳ hằng năm)

+ Trong Thông tư 18 không tách ra phần nội nghiệp và ngoại nghiệp mà gộp chung thành nhân viên vận hành trạm

Do đó trong phần này hiện tại Đơn vị chức năng thuộc Sở đang gặp khó khăn vướng mắc

- Trong Thông tư 18 chưa có định mức cho các trạm quan trắc nước thải tự động

Hiện tại, Thông tư đang áp dụng và có chỉnh biên từ trạm nước mặt sang cho trạm nước thải và không khí di động để thực hiện nhiệm vụ được giao

Trang 20

5 Khó khăn trong quá trình vận hành

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

5.4 Về việc phối hợp với Trung tâm Quan trắc

Môi trường - Tổng cục Môi trường

- Đề nghị có hành lang pháp lý (Nghị định, thông tư…) để phối hợp giữa các đơn vị vận hành trạm với các doanh nghiệp được lắp đặt

VD: việc phối hợp vận hành như thế nào? chia sẽ thông tin

dữ liện như thế nào? việc cung cấp điện, nước, internet

- Việc quản lý dữ liệu của các doanh nghiệp truyền về khi phát hiện sự cố thì phối hợp như thế nào để khắc phục

Trang 21

6 Đề xuất kiến nghị

TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI

- Sửa đổi Thông tư 18/2010/TT-BTNMT cho phù hợp với thực tế, đồng thời bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật cho các trạm quan trắc nước thải, không khí di động và định mức cho công tác hiệu chuẩn của trạm

- Ban hành hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt và quy trình vận hành các trạm quan trắc tự động

- Ban hành quy định về sự phối hợp chia sẻ thông tin giữa các đơn vi như: các Đơn vị quản lý với các công ty kinh doanh hạ tầng, các doanh nghiệp đã lắp đặt

- Hướng dẫn thực hiện theo Nghị định 165/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ qui định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện

vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường

- Mở lớp bồi dưỡng các kỹ năng vận hành trạm cho các nhân viên vận hành trạm

Trang 22

XIN CÁM ƠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 13/04/2018, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w