- Nếu bài toán cho dung dịch kiềm d hoặc tính đợc n H S ≥2 thì trờng hợp này muèi t¹o thµnh lµ muèi trung hßa chØ cã ph¶n øng2 - Nếu bài toán cho H2S d đi qua dd kiềm hoặc một lợng kiềm [r]
Trang 1MộT Số PHƯƠNG PHáP GIảI TOáN HóA HọC
1 Phơng pháp bảo toàn khối lợng:
Phơng pháp:
- Tổng khối lợng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lợng các chất tham giaphản ứng
Ta có thể phát triển ra nh sau:
- “Trong phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trớc phản ứng bằng
số nguyên tử của nguyên tố đó sau phản ứng”.Hay
- “Trong phản ứng hóa học, số mol mỗi nguyên tố trong các chất sản phẩm bằng
số mol nguyên tố đó trong chất tham gia phản ứng”
áp dụng: Trong các bài toán xác định CTHH của hợp chất và một số bài toán
“thiếu dữ kiện”
- ở một số bài đủ dữ kiện, nếu ta áp dụng ĐLBTKL cũng có thể giải quyết nhanhgọn hơn
Ví dụ 1: Để đốt cháy hoàn toàn 9,2 g hợp chất A phải dùng hết 7,84 lít O2
(đktc), thu đợc 0,7 mol hỗn hợp B gồm CO2 và nớc Lập CTHH của A
Vậy, CTHH của A là FeS2
Ví dụ 3: Cho 12g hỗn hợp Fe, Mg vào 200ml đung dịch hỗn hợp H2SO4 1M vàHCl 1M thì phản ứng vừa đủ
Trang 2Ví dụ 4: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 Nung nóng m (g) hỗn hợp Atrong ống sứ rồi cho luồng CO đi qua Sau khi kết thúc thí nghiệm, thu đợc 20,4 gchất rắn B và 8,96 lít(đktc) khí D có tỉ khối sô với H2 là 20 Tính giá trị của m.
B có thể có cả 4 chất Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 hoặc ít hơn Khí C gồm CO, CO2
Theo PTHH: nCO(p) = nCO2 => nCO(ban đầu) = nD
áp dụng ĐLBTKL ta có: m + 0,4.28 = 20,4 + 16 => m = 25,2(g)
Ví dụ 5: Cho luồng khí CO đi qua hỗn hợp X gồm các oxit: Fe3O4, Al2O3,MgO, ZnO, CuO nung nóng, sau một thời gian thu đợc hỗn hợp khí Y và 23,6gam chất rắn Z cho Y lội chậm qua bình đựng dung dịch nớc vôi trong d, thấy
có 40 gam kết tủa xuất hiện Xác định khối lợng của X
Ví dụ 1: Cho 0,84g kim loại X hóa trị II tác dụng với một lợng d HCl thì thấy
khối lợng dung dịch sau phản ứng nặng hơn khối lợng dung dịch trớc phản ứng
là 0,77 g Xác định tên kim loại
Bài giải
PTHH: X + 2HCl ❑⃗ XCl2 + H2
Nhận xét: Khối lợng dung dịch tăng thêm = khối lợng kim loại X thêm vào
-khối lợng H2 thoát ra
(mol) a 1,5a 0,5a 1,5a
Gọi a là số mol Al đã phản ứng
Khối lợng thanh kim loại tăng = khối lợng Cu bám vào - khối lợng Al tan ra
Do đó: 1,5a.64 - a.27 = 1,38 => a = 0,02 mol => nCuSO=0 ,03 (mol)
Trang 3Ví dụ 3: Hòa tan 20 gam hỗn hợp hai muối sunfit của hai kim loại hóa trị II
trong dung dịch HCl thu đợc dung dịch A và V lít SO2 (đktc) bay ra Khi cô cạndung dịch A thu đợc 17,75 gam chất rắn Xác định giá trị của V
Bài giải Cách 1: PP tăng - giảm khối lợng
ASO3 + 2HCl ❑⃗ ACl2 + SO2 + H2O (1)
BSO3 + 2HCl ❑⃗ BCl2 + SO2 + H2O (2)
Cứ 1 mol SO2 sinh ra thì sẽ có 1 mol muối ASO3 hoặc BSO3 phản ứng và tạo ra
1 mol ACl2 hoặc BCl2 làm khối lợng giảm 80 - 71 = 9 (g)
Vậy nếu khối lợng muối giảm 20 - 11,75 = 2,25 gam thì số mol SO2 giải phóng
sẽ là: 2,25 : 9 = 0,25 mol => VSO2=0 ,25 22 , 4=5,6(l)
Cách 2: PP bảo toàn khối lợng
Gọi x là số mol của SO2, ta có
nSO2=n H2O=nASO3+nBSO3=0,5 nHCl=x (mol)
Theo ĐLBTKL: 20 + 36,5.2x = 17,75 + 64x + 18.x => x = 0,25(mol)
=> VSO2=0 ,25 22 , 4=5,6(l)
Ví dụ 4: Cho 47,15 g hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào 200ml dd Na2CO3 1M và
K2CO3 0,5M xuất hiện 44,4 g kết tủa X và dd Y Tìm khối lợng các chất trong X
và khối lợng các chất tan trong Y
có sự trao đổi thuận nghịch Do đó chỉ có thể tính tổng khối lợng của chúng, theo
ĐLBTKL: 47,15 + 0,2.106 + 0,1.138 = 44,4 + mY
mY = 82,15 - 44,4 = 37,75(g)
3 Phơng pháp khối lợng mol trung bình:
Khối lợng mol trung bình của hõn hợp là khối lợng của 1 mol hỗn hợp đó
Trang 4nhh là tổng số mol của hỗn hợp
M1, M2, , Mi là khối lợng mol của các chất trong hỗn hợp
n1, n2, , ni là số mol tơng ứng của các chất
Tính chất: mmin < M < Mmax
Đối với chất khí vì thể tích tỉ lệ với số mol nên (1) đợc viết lại thành:
a) Xác định tên hai kim loại
b) Tính thành phần phần trăm khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Từ (2) và (3) suy ra: a = 0,05 mol; b = 0,05 mol
Vậy, thành phần phần trăm khối lợng của từng kim loại là:
%mNa=23 0 ,05
3,1 ⋅100 %=37 , 1 %;% m K=39 0 ,05
3,1 ⋅100 %=62 , 9 %
Ví dụ 2: Hòa tan 174 g hỗn hợp hai muối cacbonat và sunfit của cùng một kim
loại kiềm vào dd HCl d Toàn bộ khí thoát ra đợc hấp thụ tối thiểu 500ml ddKOH 3M Xác định tên của kim loại kiềm
Trang 5SO2 + KOH ❑⃗ KHSO3 (2)
Từ (1), (2), (3), (4), ta có:
n hai muối = n hai khí = nKOH = 0,5.3 = 1,5 (mol)
Khối lợng mol trung bình của hai muối:
M=174 :1,5=116(g)=> 2 M +60<M <2 M+80
=> 2 M +60<116<2 M +80 => 18<M <28
Vì M là kim loại kiềm nên M là Na (23)
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 22,6 gam hỗn hợp muối cacbonat của kim loại
kiềm thổ thuộc hai chi kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn trong dd HCl d, thu đợc5,6 lít CO2(đktc) Xác định hai kim loại đó
Ví dụ 4: Cho m gam hỗn hợp FeS và Fe vào dd HCl d, kết thúc phản ứng thu
đợc hỗn hợp khí X, có tỉ khối so với H2 là 10,6 Phần trăm khối lợng của Fetrong hỗn hợp rắn
24x + 27y + 56z
Tách (2) ta đợc: 24x + 27y + 56z + 71(x + 1,5y + z) = 53
=> 24x + 27y + 56z = 53 - 0,5.71 = 17,5 (g)
5 Phơng pháp tự chọn lợng chất:
- Khi gặp các bài toán có lợng chất đề cho dới dạng tổng quát(dạng tỉ lệ mol, tỉ
lệ phần trăm theo thể tích, khối lợng, hoặc các lợng chất đề cho đều có chứa
Trang 6chung một tham số: m g, V lít, x mol ) thì các bài toán này sẽ có kết quả khôngphụ thuộc vào lợng chất đã cho.
- Có một số bài toán tởng nh thiếu dữ kiện gây bế tắc cho việc tính toán
Trong các trờng hợp trên tốt nhất ta tự chọn một giá trị nh thế nào để cho việcgiải bài toán trở thành đơn giản hơn
Cách 1: chọn 1 mol nguyên tử, phẩn tử hoặc 1 mol hỗn hợp các chất phản ứng.Cách 2: Chọn đúng tỉ lệ lợng chất trong đề bài đã cho
Cách 3: Chọn cho thông số một giá trị phù hợp để chuyển phân số phức tạp về số
đơn giản để tính toán
Ví dụ 1: Hòa tan muối cacbonat của kim loại M bằng một lợng vừa đủ dd
H2SO4 9,8% loãng ta thu đợc dd muối sunfat 14,18% hỏi M là kim loại gì?
Vậy, n = 2, M = 56 là phù hợp M là kim loại sắt(Fe)
Ví dụ 2: Hòa tan một lợng oxit của kim loại R vào trong dung dịch H2SO4
4,9% vừa đủ thù thu đợc 1 dd muối có nồng độ 5,87% Xác định CTPH của oxitkim loại
Bài giải
Gọi công thức tổng quát của oxit R2On (n là hóa trị của R)
Giả sử hòa tan 1 mol R2On
2 M R+2016 n ⋅100 %=5 , 87 % => MR = 12n
Vì x là hóa trị của kim loại trong oxit bazơ, nên n có thể bằng 1, 2, 3, 4
Vậy, với n = 2, MR = 24, R là kim loại Mg, oxit kim loại là MgO
Ví dụ 3: Nung nóng m gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 đến khi phản ứnghoàn toàn thu đợc V lít CO2 Cũng cho m gam hỗn hợp đó hòa tan trong dd HCl
d thu đợc 3V lít CO2(đktc) Tìm % khối lợng của Na2CO3 trong hỗn hợp trên
Bài giải
Các PTHH: 2NaHCO3 ⃗t0 Na2CO3 + CO2 + H2O (1)
(mol) 2 1
NaHCO3 + HCl ❑⃗ NaCl + CO2 + H2O (2)
Trang 7(mol) 2 2
Na2CO3 + 2HCl ❑⃗ 2NaCl + CO2 + H2O (3)
(mol) x x
Chọn số mol của NaHCO3 trong hỗn hợp là 2 mol, thì:
Số mol CO2 ở (1) là 1 mol, tơng ứng với thể tích V
Số mol CO2 ở (2) là 2 mol, tơng ứng với thể tích 2V
Cứ 1 mol Zn phản ứng, khối lợng chất rắn giảm đi 65 - 56 = 9 (g)
1 mol Mg phản ứng, khối lợng chất rắn tăng thêm 56 - 24 = 32 (g)
n mol Mg phản ứng, khối lợng chất rắn tăng thêm 32n (g)
Vì khối lợng chất rắn thu đợc bằng khối lợng hỗn hợp đầu tức là khối lợng tăngthêm bằng khối lợng giảm đi, nên ta có phơng trình
Loại 1: Sản phẩm giữa oxit axit với dung dịch kiềm (hoá trị I)
VD 1: Cho a mol CO2 sục vào dung dịch chứa b mol NaOH đợc dung dịch A.Biện luận để xác định thành phần các chất trong dung dịch A theo a và b
Trang 8( Các oxit axit khác SO 2 , SO 3 tơng tự)
Loại 2: Sản phẩm giữa oxit axit với dung dịch kiềm (hoá trị II)
VD 2: Cho a mol CO2 sục vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 đợc dung dịch X.Biện luận để xác định thành phần các chất trong dung dịch X theo a và b
Trang 9( Các oxit axit khác SO 2 , SO 3 tơng tự)
Ví dụ 1: Tính khối lợng các chất có trong dung dịch sau phản ứng trong các
tr-ờng hợp sau:
a) Sục từ từ 2,24 lít CO2 vào 500ml dung dịch NaOH 0,2M
b) Dẫn 11,2 lít SO2 vào dung dịch chứa 84 (g) KOH
c) Sục 13,2 (g) CO2 vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,4M
=> SP là hh 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2
Gọi x, y lần lợt là số mol của CaCO3 và Ca(HCO3)2
Khối lợng muối thu đợc là: 0,1.100 + 0,1.162 = 10 + 16,2 = 26,2 (g)
Ví dụ 2: Hoà tan hết 24,8 (g) Na2O vào nớc thu đợc dung dịch A Phân huỷhoàn toàn 50 (g) CaCO3 đợc khí B Sục từ từ khí B vào dung dịch A thì đợc baonhiêu gam muối
Trang 10Theo phơng trình nNaOH=2 nNa2O=0,4 2=0,8(mol)
- Khi phân huỷ CaCO3 thu đợc khí B là CO2
Gọi x, y lần lợt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3
Khối lợng muối thu đợc là: m = 0,3.106 + 0,2.84 = 48,6(g)
Loại 3: Trờng hợp P 2 O 5 tác dụng với dd kiềm AOH(NaOH, KOH )
Trang 11¿ {
¿
mmuối = mNaH2PO4+mNa2HPO4=120 0,1+142 0 , 05=19 , 1(g)
Loại 4: Trờng hợp dung dịch H3PO4 với dung dịch bazơ:
* Dd H3PO4 + dd ROH Các PTHH có thể xảy ra.
- Nếu 0 < T < 1, chỉ xảy ra phản ứng (1), tạo ra RH2PO4 và H3PO4 còn d
- Nếu T = 1, PƯ (1) vừa đủ, tạo ra RH2PO4
- Nếu 1 < T < 2, xảy ra cả phản ứng (1) và (2), tạo ra R2HPO4 và RH2PO4
- Nếu T = 2, phản ứng (2) vừa đủ, tạo ra R2HPO4
- Nếu 2 < T < 3, xảy ra cả phản ứng (2) và (3), tạo ra R3PO4 và R2HPO4
- Nếu T = 3, phản ứng (3) vừa đủ, tạo ra R3PO4
- Nếu T > 3, chỉ xảy ra PƯ (3) vừa đủ, tạo ra R3PO4 và NaOH còn d
* Dd H3PO4 + dd R(OH)2 Các PTHH có thể xảy ra.
- Nếu 0 < T < 2/3, chỉ xảy ra phản ứng (1), tạo ra R3(PO4)2 và R(OH)2 còn d
- Nếu T = 2/3, PƯ (1) vừa đủ, tạo ra R3(PO4)2
- Nếu 2/3 < T < 1, xảy ra cả phản ứng (1) và (2), tạo ra RHPO4 và R3(PO4)2
- Nếu T = 1, phản ứng (2) vừa đủ, tạo ra RHPO4
- Nếu 1 < T < 2, xảy ra cả phản ứng (2) và (3), tạo ra RHPO4 và R(H2PO4)2
- Nếu T = 2, phản ứng (3) vừa đủ, tạo ra R(H2PO4)2
- Nếu T > 2, chỉ xảy ra PƯ (3) vừa đủ, tạo ra R(H2PO4)2 và H3PO4 còn d
Ví dụ 1: Cho 100ml dd H3PO4 1,8M tác dụng với 300ml NaOH 1M, thu đợc
dd A Xác định nồng độ mol của các chất trong dd A
Bài giải
Theo đề ra ta có: nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol); n H2PO4=0,1 1,8=0 ,18(mol)
Trang 12(mol) 0,3 - a (0,3 - a)/2 0,3 - a)/2
Gọi a là số mol NaOH tham gia phản ứng (1), suy ra (0,3 - a) là số mol NaOH tham gia phản ứng (2)
Theo đề ra và phơng trình, ta có (0,3 - a)/2 + a = 0,18 => a = 0,06 (mol)
Nh vậy, sau phản ứng có NaH2PO4 (0,06 mol) và Na2HPO4 có số mol là:
(0,3 - 0,06)/2 = 0,12 (mol)
Nồng độ mol của các dd sau phản ứng là:
C M(NaH2PO4)=0 , 06 :0,4=0 , 15 M ; C M(Na2HPO4)=0 , 12: 0,4=0,3 M
Ví dụ 2: Thêm 300ml dung dịch NaOH 1M vào 200ml dung dịch H2PO4 1M Sau phản ứng trong dung dịch thu đợc có chứa muối nào?
Loại 5: Trờng hợp H 2 S tác dụng với dd bazơ:
muối tạo thành là muối trung hòa (chỉ có phản ứng(2))
- Nếu bài toán cho H2S d đi qua dd kiềm hoặc một lợng kiềm tối thiểu để hấpthụ hết H2S hoặc tính đợc nMOH
Trang 13Biện luận theo hóa trị, theo lợng chất, theo giới hạn, theo phơng trình vô địnhhoặc theo kết quả bài toán, theo khả năng phản ứng.
* Biện luận theo ẩn số:
Ví vụ 1: Hòa tan 4,8 g kim loại R vào H2SO4 đặc, nóng thu đợc 1,68 lít SO2
Ví vụ 2: Hòa tan 1 kim loại cha biết hóa trị trong 500ml dd HCl thì thấy thoát
ra 11,2 dm3 (đktc) Phải trung hòa axit d bằng 100ml dd Ca(OH)2 1M Sau đó côcạn dd thu đợc thì thấy còn lại 55,6 g muối khan Tìm nồng độ mol của dd axit
và xác định tên kim loại đã dùng
Bài giải
Giả sử kim loại là R có hóa trị n, suy ra: 1 n 3, và n nguyên
Số mol Ca(OH)2 là: 0,1.1 = 0,1(mol) Số mol H2 là : 11,2 : 22,4 = 0,5 (mol)
Trang 14Ví vụ 1: Có 1 hỗn hợp gồm hai kim loại A và B có tỉ lệ khối lợng nguyên tử
8 : 9 Biết nguyên tử khối của A, B đều không quá 30 Tìm hai kim loại
Suy ra hai kim loại là Mg(24) và Al(27)
Ví dụ 2: Hòa tan 12 g hỗn hợp Fe và kim loại M hóa trị II vào dd HCl d thu
đ-ợc 6,72 lít khí(đktc) Mặt khác, cho 3,6 g M tác dụng với 400 ml H2SO4 1M thấyaxit còn d Xác định tên M
Ví dụ 3: Hòa tan 8,7 g một hỗn hợp gồm K và một kim loại M thuộc phân
nhóm chónh nhóm II trong dd HCl d thì thấy có 5,6 dm3 H2 ở đktc Hòa tan riêng
9 g kim loại M trong dd HCl d thì thể tích khí H2 sinh ra cha đến 11 lít đktc Hãyxác định kim loại M
Từ (1) và (2) ta suy ra kim loại phù hợp là Mg (24)
* Biện luận theo trị số trung bình:
Trang 15Ví dụ 1: X là hỗn hợp 3,82 g gồm A2SO4 và BSO4, biết khối lợng nguyên tửcủa B hơn khối lợng nguyên tử của A là 1đvC, Cho hỗn hợp vào dd BaCL2 vừa
A2SO4 + BaCl2 ❑⃗ BaSO4 + 2ACl
BSO4 + BaCl2 ❑⃗ BaSO4 + BCl2
Kim loại hóa trị I là Na(23) Suy ra kim loại hoas trị II là Mg(24)
8 Phơng pháp chia trờng hợp:
Dạng bài tập thờng gặp chất ban đầu hoặc chất sản phẩm cha xác định cụ thểtính chất hóa học ( cha biết thuộc muối trung hòa hay muối axit, kim loại hoạt
động hay kém hoạt động, ) hoặc cha biết phản ứng đã hoàn toàn cha
- Chia ra làm hai loại nhỏ: biện luận các khả năng xảy ra đối với chất tham gia
và biện luận các khả năng đối với chất sản phẩm
- Phải nắm chắc các trờng hợp có thể xảy ra trong quá trình phản ứng Giải bàitoán theo nhiều trờng hợp và chọn các kết quả phù hợp
Ví dụ 1: Khi cho a mol một kim loại R tan vừa hết trong dd chứa a mol H2SO4
thù thu đợc 1,56 g muối và một khí A Hấp thụ hoàn toàn khí A vào trong 45 ml
dd NaOH 0,2M thì thấy tạo thành 0,608 g muối Hãy xác định kim loại đã dùng
(mol) a a a/2 a/2
Giả sử SO2 tác dụng với NaOH tạo ra hai muối NaHSO3 và Na2SO3:
SO2 + NaOH ❑⃗ NaHSO3
(mol) x x x
SO2 + 2NaOH ❑⃗ Na2SO3 + H2O
(mol) y 2y y
Trang 16¿ {
¿Giả thiết phản ứng tạo hai muối là đúng
Ta có: số mol R2SO4 = số mol SO2 = x + y = 0,005 mol
Khối lợng của mol R2SO4 là: (2R + 96).0,005 = 1,56 => R = 108
Vậy, kim loại đã dùng là Ag
9 Phơng pháp bảo toàn nguyên tố:
Trong phản ứng hóa học, nguyên tử của các nguyên tố đợc bảo toàn
Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần0,05 mol H2 Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dd H2SO4
đặc thấy giải phóng khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất Tính thể tích (đktc) khí
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 g một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu
thu đợc 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dd HCl 2M.Tnính thể tích dd HCl cần dùng
10 Toán về kim loại tác dụng với dung dịch muối:
Loại 1: Một kim loại với dung dịch mộit muối của kim loại yếu hơn:
- Gọi x là số mol của kim loại mạnh
- Lập PTHH
Dựa vào dữ kiện đề bài và PTHH để tìm lợng kim loại tham gia
- Từ đó suy ra lợng các chất khác
Sau phản ứng thanh kim loại sẽ tăng hoặc giảm
+ Nếu thanh kim loại tăng: mkim loại sau p - mkim loại trớc p = mKL tăng
+ Nếu thanh kim loại giảm: mkim loại trớc p - mkim loại sau p = mKL giảm
+ Nếu đề bài cho khối lợng thanh kim loại tăng a% hay giảm b% thì nên đặtkhối lợng thanh kim loại ban đầu là m g
Vậy, khối lợng thanh kim loại tăng là: a%xm hay b%xm
Trang 17Ví dụ 1: Ngâm một lá nhôm trong 500 ml dd CuSO4 1M, sau phản ứng thấy lánhôm ra rửa nhẹ, làm khô rồi cân lại thấy tăng thêm 3,45 g.
2Al + 3CuSO4 ❑⃗ Al2(SO4)3 + 3Cu
(mol) a 3/2a a/2 3/2a
b) Đổi 500ml = 0,5 lít Theo đề bài ra: nCuSO4=0,5 1=0,5 (mol)
Gọi a là số mol Al đã phản ứng, ta có:
Khối lợng tăng thêm = mCu - mAl p => 3/2a.64 - a.27 = 3,45 => a = 0,05 (mol)Vậy, mAl p = 0,05.27 = 1,35 (g)
c) Số mol CuSO4 phản ứng là: nCuSO4=3 /2a=3/2 0 05=0 , 075(mol)
Số mol CuSO4 d là: 0,5 - 0,075 = 0,425 (mol)
Số mol Al2(SO4)3 sau phản ứng là:
Ví dụ 2: Ngân một lá sắt nặng 56 g trong dd CuSO4 d, sau phản ứng lấy lá sắt
ra rửa nhẹ, làm khô cân lại thấy nặng 57,6 g
Loại 2: Hai kim loại với dd một muối:
Thứ tự phản ứng: Kim loại mạnh nhất phản ứng trớc và phản ứng hết rồi mới
đến kim loại yếu hơn kế cận
Ví dụ 1: Cho 1,36 g hỗn hợp gồm Fe và Mg vào 400 ml dd CuSO4 cha rõ nồng
độ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc chất rắn A nặng 1,84 g và dd B.Cho dd B tác dụng với NaOH d rồi lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối l-ợng không đổi đợc hỗn hợp oxit 1,2 g
a) Tính khối lợng mối kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4
Dd B sẽ chứa MgSO4 và FeSO4 và có thể có CuSO4 d Sau khi nung sẽ thu đợchỗn hợp oxit là MgO, FeO và có thể có CuO Điều này vô lí vì 1,36 g hỗn hợp
Mg và Fe nếu tan hết thì lợng oxit do nó tạo ra phải có khối lợng lớn hơn 1,36 g,trái với giả thiết là 1,2 g