- Hướng dẫn học sinh giải nhẩm một số bài toán với những số tròn và những đơn vị đo lường đơn giản - Cho học sinh tự thành lập những đề toán mới theo kiểu đã làm hoặc ngược lại với dữ li[r]
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
I Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại hiện nay, nền kinh tế đã phát triển sang nền kinh tế tri thức Con
“dạy cách học” Trongquá trình dạy học
lực phát hiện và giải quyết nhanh vấn đề Có vậy mới tạo 1 thế hệ trẻ năng
động, sáng tạo và biết giải quyết nhanh vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
Hiện nay, để đánh giá kết quả học tập của học sinh, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo còn chủ D áp dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận trong kiểm tra và thi cử ở các môn, trong đó có môn Hoá học Muốn có kết quả tốt thì học sinh phải giải nhanh 1 các bài tập đó Để giải nhanh thì học sinh phải nắm chắc kiến thức và phải có kĩ năng phát hiện và giải quyết nhanh vấn đềđặt ra Mà kĩ năng dó tôi thấy còn hạn chế ở rất nhiều học sinh Hạn chế đó là do:
- Học sinh nắm 1 D pháp chung để giải hoặc thiếu kĩ năng tính toán
- Học sinh ít
năng giải 1 các bài tập nhỏ khi lồng ghép vào bài tập tổng hợp thì lúng túng, mất D không biết cách giải quyết
- Một số học sinh nắm chắc 1 các định luật, các khái niệm cơ bản về hoá học, hiểu 1 đầy đủ ý nghĩa định tính và định -1 của kí hiẹu, công thức và
D trình hoá học
Để giúp học sinh có khả năng giải nhanh 1 các bài tập, qua đó các em có thể nắm chắc 1 kiến thức và rèn luyện 1 kĩ năng nhạy bén khi chọn câu trả lời dùng trong bài tập trắc nghiệm khách quan và tự luận, tôi soạn thảo đề tài : “Hướng dẫn học sinh cách giải nhanh khi giải bài tập hoá học” Với chút ít kinh nghiệm của bản thân và những kinh nghiệm học hỏi 1 từ đồng nghiệp … tôi hy vọng rằng sẽ giúp nâng cao 1 chất -1 giảng dạy bộ môn
II GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
-
-
III khách thể nghiên cứu
Trên cơ sở tuân theo:
- SGK Hoá học 8 – 9 (Lê Xuân Trọng – Cao Thị Hằng – Ngô Văn Vụ)
- SGV Hoá học 8 - 9 (Lê Xuân Trọng – Cao Thị Hằng – Ngô Văn Vụ – Nguyễn Phú Tuấn)
- h D pháp dạy học hoá học (Nguyễn D – Nguyễn Mạnh Duy)
- Hoá học cơ bản và nâng cao 9 (Ngô Ngọc An)
- 400 bài tập hoá học (Ngô Ngọc An)
- 27 đề kiểm tra trắc nghiệm 9 (Nguyễn Đình Bộ )
- Một số vấn đề đổi mới PPDH ở
Tuấn)
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập (Ngô Ngọc An)
- Bồi 6n hoá học THCS (Vũ Anh Tuấn )
- Tài liệu bồi
Trang 2IV dµn ý c«ng tr×nh nghiªn cøu
- PhÇn më ®Çu
- PhÇn néi dung
+ C¬ së lÝ luËn + BiÖn ph¸p thùc hiÖn + C¸c bµi tËp ho¸ v« c¬
+ C¸c bµi tËp ho¸ h÷u c¬
+ Mét sè bµi tËp D tù + KiÓm nghiÖm
- PhÇn kÕt luËn
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ Lí LUẬN
- Trong quá trình học tập, học sinh không những học lí thuyết mà còn phải làm bài tập Thông qua bài tập học sinh nắm vững 1 kiến thức lí thuyết
- Bài tập hoá học là nguồn kiến thức để học sinh tìm tòi, phát hiện kiến thức và kĩ năng
- Bài tập hoá học mô phỏng một số tình huống thực của đời sống thực tế Qua đó kích thích khả năng tìm tòi , phát hiện kiến thức và tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Bài tập hoá học 1 nêu là tình huống có vấn đề Mà duy của học sinh
bài tập đặt ra, học sinh sẽ phải tiếp tục tìm tòi phát hiện và từ đó học sinh có hứng thú cao với vấn đề nghiên cứu
- Bài tập hoá học là D tiện để tích cực hoá hoạt động của học sinh ở mọi cấp học bậc học Thông qua bài tập học sinh hình thành 1 kiến thức và kĩ năng mới, đồng thời học sinh cũng biết cách vận dụng kiến thức đó vào các tình huống nảy sinh trong học tập và đời sống
II BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
- Trong
ai
#7 -% và , 9$ ' #7 -%4
-
đặc biệt khi ụn
bài 04
- Khi
phỏp thụng
-; tỡm ra cỏch , nhanh ). cỏch thụng minh 74
- Sau
trong
Bài tập 1:
Hoà tan 6,75g một kim loại hoá trị M rõ hoá trị vào dung dịch axit thì cần
500 ml dung dịch HCl 1,5 M Tính khối -1 muối khan thu 1
*Cách giải thông
Ta có : nHCl = 0,5 1,5 =0,75 (mol)
Gọi M cũng là nguyên tử khối của M, có hoá trị n
M + nHCl MCln + H2
2
n
1 mol n mol
x mol nx mol
Trang 4Theo bài ra ta có : 6, 75 9
0, 75
Mx
M n nx
Vậy kim loại M là Al
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Ta có: n AlCl3= n 1 HCl = 0,75 = 0,25 (mol)
3
1 3
Khối -1 muối thu 1 là: m AlCl3= 0,25.133,5=33,375 (gam)
*Cách giải nhanh:
-Phát hiện vấn đề:
Khối -1 của muối bằngkhối -1 của kim loại + khối -1 của Cl trong axit
-Giải quyết vấn đề:
nCl = nHCl = 0,5 1,5 =0,75 (mol)
m muối = mkim loại + mCl = 6,75 + 0,75.35,5 = 33,375(gam)
Bài t ập 2:
Hoà tan h^n hSp gm 0,4 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 trong dung d_ch HCl d
thu
*Cỏch , thụng 3
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,4mol 0,4mol
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
4Fe(OH)3 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3 = 160 0,4 = 64 (gam)
*Cỏch , nhanh
- Phỏt hiện vấn đề : " cú 0,4 mol Fe là cú ' -T thành Fe2O3
Fe2O3-i cú Q -?$4
0,4mol 0,2mol
mFe2O3 = 160 (0,2 + 0,2) = 64 (gam)
Bài
gam khớ
* Cỏch , thụng 3
k x, y /? /S là H mol Mg và Fe
Mg + 2HClMgCl2 + H2
(loại)
18 (loại)
27 (Al)
Trang 5x mol x mol x mol
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
y mol y mol y mol
0L trỡnh : 24x + 56y = 60 (a)
x + y = 1,5 (b) k, 0L trỡnh : x = 0,75
y = 0,75
FH /S MgCl2 = 95 0,75 = 71,25 gam
FH /S FeCl2 = 127.0,75 = 95,25 gam
*Cỏch , nhanh
- Phỏt hiện vấn đề :
E Cl )$H
- Giải quyết vấn đề :
FH /S )$H = 20 + 35,5 1 = 55,5 gam
Bài tâp 4: Hoà tan hoàn toàn 2 gam hỗn hợp gồm một kim loại hoá trị II và môt kim loại hoá trị III cần dùng 31,025 gam dung dịch HCl 20%.Tính khối -1 muối khô thu 1
- Phát hiện vấn đề:
- Khối -1 muối thu đuợc chính là bằng tổng khối -1 của 2 kim loại và khối -1 của Cl có trong HCl
- nCl = nHCl =31, 025.20= 0,17(mol)
100.36, 5
- mmuối = m2kim loại + mCl = 2 + (0,17.35,5) = 8,035 (gam)
Bài tập 5: FE hoàn toàn 5,8 gam oxit a K CO I - cao, , 0>) khớ
2
- Phỏt hiện vấn đề :
2 = nCaCO3 = 0,1 mol
CO2 + Ca(OH)2CaCO3 + H2O 0,1 mol 0,1 mol
- Giải quyết vấn đề :
mFe = 5,8 – (16 0,1) = 4,2 gam
nFe : nO = :0,10,075 : 0,1 = 3 : 4
56
2 , 4
Bài tập 6: ^ S0 A ) a và oxit a cú !H /S 5,92 gam Cho khớ CO -
qua
Ca(OH)2
- Phỏt hiện vấn đề :
FexOy + yCOt0 xFe + yCO2
- Giải quyết vấn đề :
nCaCO3 = nCO2 = nO = 0,09 mol
mO = 0,09 16 = 1,44 gam
Trang 6 mFe = 5,92 – 1,44 = 4,48 gam
- Phát hiện vấn đề :
q, ( 62 axit và 2rL là 0, ( trung hoà nên T H mol OH K T
H mol H
- Giải quyết vấn đề :
0,1 mol NaOH cho 0,1 mol OH T H mol OH = 0,4 mol 0,15 mol Ba(OH)2 cho 0,3 mol OH
mol
Trong 1 lít dung
Vhh axit = lít
2 , 0
4 , 0
Bài tập 8: Cho . than vào ^ S0 hai oxit Fe2O3 và CuO, -$ nóng -D 0, /S ^ S0 hai oxit ban -?$ là bao nhiêu ?
- Phát hiện vấn đề:
Cacbon 2
2Fe2O3 + 3C t0 4Fe + 3CO2 2CuO + C t0 2Cu + CO2
- Giải quyết vấn đề:
mhh oxit nCO2= 0,1 mol nO = 0,1 2 = 0,2 mol
mO = 0,2 16 = 3,2 gam
mhh oxit = 2 + 3,2 = 5,2 gam
Bài tập 9: Cho 19,05 gam ^ S0 ACl và BCl (A, B là hai kim / !%) I 2 chu !t
2 kim / !%) ?
- Phát hiện vấn đề:
Vì là 2 kim
Cl + AgNO3 NO3 + AgCl
0,3 mol 0,3 mol
- Giải quyết vấn đề:
nAgCl = nhh = 0,3 mol Tính M ^ S0 = 63,5 = 28
3 , 0
05 , 19
M
Hai kim
tham gia 0, ( ?
- Phát hiện vấn đề:
gam
- Giải quyết vấn đề:
tham gia
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
x mol 1,5x mol
Trang 71,5x 64 – 27x = 1,38
x = 0,02 mAl = 0,54 gam
S0 !%) /7 #Q2 -@ ) 0,3 mol NaOH và 0,05 mol Ca(OH)2 Tính !H /S )$H
thành sau 0, ( ?
- Phát hiện vấn đề:
các
- Giải quyết vấn đề:
FH /S )$H thành = mNa + mCa + mSO4 + mCl
= 23 0,3 + 40 0,05 + 96 0,1 + 0,2 35,5 = 25,6 gam
Bài tập 12: Cho 4,64 gam ^ S0 FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong -; H mol FeO = H mol
Fe2O3) tác
- Phát hiện vấn đề:
Do Fe3O4 là 2O3; mà nFe2O3 = nFeO nên có Dcoi ^
3O4
- Giải quyết vấn đề:
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0,02 mol 0,02 mol
VddHCl = 0,16 lít
1
16 , 0
Bài tập 13: Cho 3,44 gam ^ S0 Fe và Fe3O4 tác
- Phát hiện vấn đề:
Khi cho
thành Fe2O3
Fe Fe2O3 ; Fe3O4 Fe2O3
- Giải quyết vấn đề:
Tính mFe trong 4 gam Fe2O3 = 2,8 gam
160
112 4
mO trong Fe3O4 : 3,44 – 2,8 = 0,64 gam
mFe3O4 = 2,32 gam
64
232 64 , 0
mFe = 3,44 – 2,32 = 1,12 gam
0,4M Sau
Tính !H /S - thoát ra bám vào )' nhôm
- Phát hiện vấn đề:
Al 0, ( thì !H /S )' Al _ ,)8 còn Cu thành bám vào )'
Al nên !H /S = lên
- Giải quyết vấn đề:
2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu
2x mol x mol 3x mol
10 – 2x 27 + 3x 64 = 11,38 x = 0,01 mol
mCu thoát ra : 3x 64 = 3 0,01 = 1,92 gam
Trang 8Bài tập 15: Cho 0,3 mol FexOy tham gia 0, ( nhôm 7 ra 0,4 mol
Al2O3 Xác
- Phát hiện vấn đề :
Al xOy -D ra Al2O3 Vì # H mol nguyên E O trong Al2O3
và trong FexOy 0, K nhau
- Giải quyết vấn đề:
0,3y = 0,4 3 = 1,2 y = 4 Fe3O4
Bài tập 16: FE hoàn toàn 32 gam ^ S0 CuO và Fe2O3K khí H27 ra 9 gam
- Phát hiện vấn đề:
- Giải quyết vấn đề:
= 8 gam, /7 mhh hai oxit Q mO
mkim / = 32 – 8 = 24 gam
Bài
hai 0? -%$ nhau
Tính
*Cách , thông 3
•q? 1: C H + OH + On n 1 2 CO2 + ( +1)H2O (a)
2
3n
x mol xn
•q? 2: C H + OH n n 1 H2SO4d C H + H2O (b)
n 2n
C Hn n + O2 CO2 + H2O (c)
2
3n
x mol x xn n
Q (a): nCO2 = x = n 0,1
4 , 22
24 , 2
hhS$ = x
Q (c): nCO2 = nH2O = nx = 0,1
mH2O thu
* Cách , nhanh
- Phát hiện vấn đề:
Tách
- Giải quyết vấn đề:
2O
Bài tập 2: Cho 10 lít ^ S0 metan và axetilen tác & # 10 lít -4 Sau khi
- Phát hiện vấn đề:
Trang 9" có C2H20, ( và D tích ^ S0 ,) sau 0, ( K D tích - tham gia
- Giải quyết vấn đề: Vì các khí - cùng -%$ ! nên " / mol chính là " / #%
D tích
C2H2 + 2H2 C2H6 1V 2V 1V
x lít 4 lít
2 lít C2H2 và còn / 8 lít CH4
và 4 lít
- Phát hiện vấn đề:
Trong
- Giải quyết vấn đề: CxHyOz + 5O2 3CO2 + 4H2O
Vì các khí - I cùng -%$ ! nên ta so sánh H nguyên E các nguyên H I 2 #' x = 3 ; y = 8 ; z = 0 3H8
Bài
Xác
- Phát hiện vấn đề:
nCO2 = nCaCO3 = 0,6 mol
oH cháy hoàn toàn 0,1 mol X 0,6 mol CO2 s X có 6 nguyên E C
- Giải quyết vấn đề:
Vì X là este
3C3H5
Bài
CO2
công
- Phát hiện vấn đề:
Khi -H cháy hoàn toàn thì H nguyên E C trong CO2 sinh ra luôn K H nguyên E C trong X
- Giải quyết vấn đề:
Trong 4 là khi -H cháy cho VCO2 =
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Bài
ankan
2 mol CO2 Xác
- Phát hiện vấn đề:
Vì
- Giải quyết vấn đề:
nBr2 = n anken = n ankan = 0,1 mol
nCO2 = 0,2 mol
3
6 , 0
Phân E anken có 2 nguyên E C, phân E ankan có 4 nguyên E C
4H10 và Y: C2H4
Trang 10Bài tập 7: oH cháy hoàn toàn m gam ^ S0 ) CH4, C3H6 và C4H10 thu
17,6 gam CO2 và 10,8 gam
- Phát hiện vấn đề:
/S C và H trong CO2 và H2O
- Giải quyết vấn đề:
m^ S0 = mC + mH = 2 6gam
18
8 , 10 12 44
6 , 17
Bài tập 8: oH cháy hoàn toàn ^ S0 ) ). ankan và ). anken Cho , 0>)
cháy /? /S - qua bình 1 - P2O5 và bình 2 - KOH a 8 7 bình 1
= 4,14 gam, bình 2 = 6,16 gam Tính H mol ankan có trong ^ S0 ?
- Phát hiện vấn đề:
Khi 2O / L H mol CO2 và H mol ankan
CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n + 1)H2O
2
1
3n
- Giải quyết vấn đề:
nH2O = = 0,23 ; nCO2 = = 0,14
18
14 , 4
44
16 , 6
nankan = nH2O – nCO2 = 0,23 – 0,14 = 0,09 mol
Bài tập 10: Cho a gam C2H5OH tác & # 6 gam CH3COOH (có H2SO4
tác và
- Phát hiện vấn đề:
thì 2
- Giải quyết vấn đề:
nC2H5OH = nCH3COOH = nCO2 = 0,1 mol
2 1
nCH3COOC2H5 = 0,1 mol meste = b = 0,1 88 = 8,8 gam
Bài
gam
- Phát hiện vấn đề:
khi -H cháy -%$ cho H mol CO2K H mol H2O
- Giải quyết vấn đề:
nCO2 = nH2O = 0,4 mol mH2O = 0,4 18 = 7,2 gam
Trên đây là một số bài tập mang tính chất điển hình để hướng dẫn học sinh
tập nào đó, cần cho học sinh giải từ 2 đến 3 bài tập cùng dạng thì mới có thể hình thành được kĩ năng Mặt khác cần xây dựng bài tập theo mẫu có sẵn, để không lặp lại
Trang 11Một số bài tập tương tự
Bài tập 1: Cho dòng khí CO đi qua11,6 g oxit sắt nung nóng, đến phản ứng hoàn toàn nhận 1 sắt nguyên chất và -1 khí 1 hấp thụ bởi dung dịch Ca(OH)2 6 thu 1 20g kết tủa.Xác định công thức phân tử oxit sắt
Bài tập 2: Cho 5,4 g một klim lọi hoá trị III tác dụng với clo có 6 thu 1 26,7 g muối.Xác định kim loại đem phản ứng
Bài tập 3: Để hoà tan hoàn toàn 8g một oxit kim loại cần dùng 300 ml dung dịch HCl 1M Xác định công thức phân tử oxit kim loại
Bài tập 4: Hoà tan hoàn toàn 16 gam h^n hSp 2 kim loi A, B cú cựng hoỏ tr_ (II) và
/ nào trong H cỏc kim / sau: Mg, Ca, Fe, Zn
Bài tập 5: Hoà tan
(II),
(II) trong I S0 này cú D là : Be, Mg, Ca, Sr
Bài tập 6: Cho ). /S ^ S0 CuO và Fe2O3 tỏc
Bài tập 7: Cho ^ S0 CuO và Fe2O3
Bài tập 8: Cho 3,2 gam ^ S0 CuO và Fe2O3 tỏc
HCl 1M thu
Bài tập 9: Cho 5,26g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột gồm Mg, Al và Cu cháy hoàn toàn trong oxi, thu 1`l g hỗn hợp oxit Hỏi đẻ hoà tan vừa hết -1 hỗn hợp oxit đó cần dùng ít nhất bao nhiêu gam axit HCl
Bài tập 10: Cho 20 lit hỗn hợp khí gồm metan và axetilen tác dụng với 15 lít khí H2 sau phản ứng thu 1 30 lít hỗn hợp khí.Xác định thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.Biết thể tích các khí đo cùng điều kiện
Trang 12
KIỂM NGHIỆM
Qua
giải nhanh khi
- Khi
cũn
- Khi
thụng
6 bài 0 cú - khú # 3 gian 7 a4
- Trong đợt thi học sinh giỏi vừa qua do huyện Tân Kỳ tổ chức, tôi có 3/4 học sinh đạtS học sinh giỏi cấp huyện
Trang 13BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Qua
- Sau
sinh cú thúi quen làm ' cỏc bài 0 trong sỏch giỏo khoa, ngoài ra có thể làm thêm một số bài tập D tự và nâng cao do giáo viên yêu cầu
-
theo
- -D E & sỏch giỏo khoa và sỏch bài 0, ngoài ra còn sử dụng thêm sách tham khảo để giúp học sinh giải các bài tập nâng cao, qua đó học sinh nắm chắc 1 kiến thức tốt hơn
-
-
cỏch , và ' bàn /$8 phờ phỏn cỏc cỏch , -;
-
bài 0
- Giỏo
- Khi
chỳ ý
khú, bài trung bỡnh, bài
-
-L #_ - /3 -L ,
- Cho
# 6 /$ bài toỏn -i cho
hỡnh
rốn
Trang 14PHẦN KẾT luận
- Giải bài tập hoá học là biện pháp rất quan trọng, thông qua đó mà học sinh củng cố
và nắm vững 1 các khái niệm cũng các tính chất của chất Căn cứ vào thực trạng học tập của học sinh và công tác bồi 6n học sinh giỏi hiện nay, tôi nghĩ rằng biện pháp tối " nhất để giảng dạy dẫn học tập tích cực, rèn luyện óc duy sáng tạo và có lòng đam mê yêu thích môn học
- Trên đây là những kinh nghiệm mà tôi đã tích luỹ 1 trong quá trình giảng dạy cũng trong việc bồi 6n học sinh giỏi Vì thời gian có hạn và kinh nghiệm bản thân nhiều nên chắc chắn đề tài này sẽ có nhiều điều cần bổ sung Rất mong nhận 1 các ý kiến đóng góp của các cấp lãnh đạo và đồng nghiệp để đề tài này 1 hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Ngày 20 tháng 04 năm 2009
... trình học tập, học sinh khơng học lí thuyết mà cịn phải làm tập Thông qua tập học sinh nắm vững 1 kiến thức lí thuyết- Bài tập hố học nguồn kiến thức để học sinh tìm tịi, phát kiến. .. có mơn Hố học Muốn có kết tốt học sinh phải giải nhanh 1 tập Để giải nhanh học sinh phải nắm kiến thức phải có kĩ phát giải nhanh vấn đềđặt Mà kĩ dó tơi thấy cịn hạn chế nhiều học sinh Hạn chế... 1 tập, qua em nắm 1 kiến thức rèn luyện 1 kĩ nhạy bén chọn câu trả lời dùng tập trắc nghiệm khách quan tự luận, soạn thảo đề tài : “Hướng dẫn học sinh cách giải nhanh giải tập