1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Phương pháp củng cố kiến thức - Nâng cao kỹ năng giải bài tập quang học cho học sinh lớp 9

17 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả do đó khó mà vẽ hình và hoàn t[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ THANH HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP CỦNG CỐ KIẾN THỨC – NÂNG CAO KỸ NĂNG

GIẢI BÀI TẬP QUANG HỌC CHO HỌC SINH LỚP 9

Người thực hiện: Bùi Thị Thảo Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Hoằng Lý SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Vật Lí

THANH HOÁ NĂM 2015

Trang 2

A.ĐẶT VẤN ĐỀ

Môn vật lí là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta Môn học này càng ngày lại càng càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài", góp phần xây dựng Tổ Quốc ngày một giàu đẹp hơn.

Hơn nữa đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn Qua các năm dạy chương trình vật lý lớp 9 bản thân nhận thấy:

Phần bài tập quang hình là phần bài tập đa dạng, khó đói với học sinh THCS, nếu chỉ hướng dẫn học sinh tìm tòi kiến thức như sách giáo khoa thì đa

số học sinh đều rất lúng túng khi giải các bài tập quang hình Nguyên nhân chủ yếu là do học sinh chưa có phương pháp giải bài tập hợp lý

Để giúp học sinh lớp 9 có thể giải tốt các bài tập quang hình, nâng cao chất lượng học sinh giỏi môn vật lý, điều trước hết giáo viên cần hướng dẫn để học sinh nắm được đầy đủ các kiến thức cơ bản, nâng cao và nắm được các phương pháp giải bài tập.Tôi xin trình bày kinh nghiệm của mình về “Phương pháp giải bài tâp quang hình lớp 9”

B.

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I,THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khi giải một số bài tập nâng cao giáo viên thường bổ sung thêm kiến thức ngoài SGK và hướng dẫn để học sinh áp dụng kiến thức mới vào việc giải bài tập Cách làm này cũng có tác dụng nâng cao chất lượng bộ môn, nhưng cũng gây rắc rối cho không ít học sinh (nhất là đối tượng học sinh trung bình và yếu)

vì các em phải cố nhớ thêm các kiến thức mới trong khi kiến thức cơ bản trong SGK chưa thuộc, chưa hiểu.Từ thực trạng trên tôi đã khảo sát chất lượng học sinh, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến các em lúng túng khi giải các bài tập phần quang hình như sau:

1 Nguyên nhân chính :

a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ quả do đó khó mà vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9

Trang 3

b) Đa số các em chưa có định hướng chung về phương pháp học lý thuyết, chưa biến đổi được một số công thức, hay phương pháp giải một bài toán vật lý

c) Kiến thức toán hình học còn hạn chế (tam giác đồng dạng) nên không thể giải toán được

2 Một số nhược điểm của HS trong quá trình giải toán quang hình lớp 9:

a) Đọc đề hấp tấp, qua loa, khả năng phân tích đề, tổng hợp đề còn yếu, lượng thông tin cần thiết để giải toán còn hạn chế

b)Vẽ hình còn lúng túng Một số vẽ sai hoặc không vẽ được ảnh của vật qua thấu kính, do đó không thể giải được bài toán

c) Môt số chưa nắm được kí hiệu các loại kính, các đặc điểm của tiêu điểm, các đường truyền của tia sáng đặt biệt, chưa phân biệt được ảnh thật hay ảnh ảo Một số khác không biết biến đổi công thức toán

d) Chưa có thói quen định hướng cách giải một cách khoa học trước những bài toán quang hình học lớp 9

3 Các giải pháp thực hiện

1) Tôi tổ chức kiểm tra, phân loại học sinh, (chia đều số học sinh giỏi, khá, trung bình vào hai lớp): Lớp 9A là lớp nghiên cứu, Lớp 9B là lớp đối chứng

2) Tổ chức một số tiết học ngoại khóa để hệ thống các kiến thức cơ bản về quang hình, một số định lý, quy tắc toán học (môn hình học) có kiên quan

3) Phân loại bài tập, sắp xếp chúng theo trình tự từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao, hướng dẫn học sinh một số phương pháp giải bài tập

4) Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả sau khi hướng dẫn phương pháp giải bài tập quang hình cho học sinh

II CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

A ÔN TẬP HỆ THỐNG CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ QUANG HỌC LIÊN QUAN.

1 Thấu kính

a) Phân loại thấu kính:

* Theo đặc điểm về hình dạng: Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa và thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa

* Theo đặc điểm quang học:

- Thấu kính hội tụ (rìa mỏng): biến chùm sáng song song thành chùm sáng hội tụ

- Thấu kính phân kỳ( rìa dày): biến chùm sáng song song thành chùm sáng phân kỳ

b) Ký hiệu thấu kính: Hình vẽ dưới

Trang 4

c) Các khái niệm: trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính

*Trục chính ( ký hiệu ): Chiếu một chùm sáng song song, vuông góc với mặt

thấu kính hội tụ hay phân kỳ mỏng ta thấy có một tia sáng ở chính giữa không bị gãy khúc Tia sáng đó trùng với trục chính  của thấu kính (với thấu kính mỏng

 coi như vuông góc với thấu kính)

* Quang tâm ( ký hiệu O): là một điểm trên thấu kính mà mọi tia sáng đi qua

nó đều cho tia ló truyền thẳng ( với thấu kính mỏng thì quang tâm O được coi là giao điểm của  với thấu kính)

điểm của thấu kính Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm O (Tiêu điểm F và tia sáng tới nằm cùng phía đối với thấu kính)

hiệu là f

d) Đường đi của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và qua thấu kính

phân kỳ

+ Thấu kính hội tụ

-Tia tới ( tia1a) song song với trục chính  cho tia ló (tia 1b) đi qua F

- Tia tới ( tia 2a) đi qua quang tâm O cho tia ló ( tia 2b) đi thẳng

- tới ( tia 3a) đi qua F cho tia ló ( tia 3b) song song với trục chính 

+ Thấu kính phân kỳ

Trang 5

- Tia tới ( tia1a) song song với trục chính  cho tia ló (tia 1b) có đường kéo dài

đi qua F

- Tia tới ( tia 2a) đi qua quang tâm O cho tia ló (tia 2b) đi thẳng

- Tia tới (tia 3a) có đường kéo dài đi qua F‘ cho tia ló ( tia 3b) song song với trục chính 

e) Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ

* Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

+Vật thật đặt trước thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo

+ Vật ở ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính ( d >f) luôn cho ảnh thật

- Khi f < d < 2f > ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật

- Khi d =2f > ảnh thật, ngược chiều, lớn bằng vật

- Khi d > 2f > ảnh thật, ngược chiều, lớn nhỏ vật.( khi d =  > ảnh thật ở tiêu điểm

+Vật ở trong khoảng tiêu cự ( 0 < d  f ) > ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật

* Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ

Vật thật đặt trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều, bé hơn vật,

nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

- Khi vật ở tiêu điểm ( d =f ) > ảnh ảo ở vô cực (d’ = )

2 Các trường hợp đặc biệt cần chú ý

* Điểm sáng S   cho ảnh S’  

* Vật AB   ( hay AB // TK ) thì ảnh A’B’  

B.PHÂN LOẠI BÀI TẬP- HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP GIẢI

I Dạng1:Vẽ đường truyền của tia sáng qua thấu kính dựng ảnh của vật tạo

bởi thấu kính

Bài 1 Vẽ tiếp đường đi của tia sáng a trong hình 1.a

* Phân tích:

thấy: Các tia tới a,b,c xuất phát từ S cho các tia ló a1,b1,c1 đi qua ảnh S1 của S tạo bởi thấu kính hội tụ

* Cách vẽ: ( Hình 1.b)

- Trên tia sáng a, Lấy điểm sáng S ở ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính

Trang 6

- Vẽ ảnh S1 của S bằng cách vẽ đường đi của 2 trong 3 tia sáng đăch biệt xuất phát từ S tới thấu kính

- Vẽ tia ló a1 của tia a đi qua S1

* Nhận xét:

Trong phương pháp trên ta đã vận dụng tính chất “ Các tia tới xuất phát từ điểm S thì các tia ló phải giao nhau tại ảnh S’ của S” đồng thời vận dụng 2 tia sáng đặc biệt để vẽ ảnh của S Phương pháp này không những không cần sử kiến thức mở rộng( trục phụ) mà còn có tác dụng củng cố kiến thức cơ bản ở SGK và phát triển tư duy cho học sinh.

Bài 2: Hãy vẽ tiếp đường đi của các tia sáng a,b,c ở hình 2

- Phân tích

Thấu kính đã cho là TKHT Các tia sáng a,b,c là các tia tới đặc biệt

Tia a đi qua F cho tia ló song song với trục chính, tia b đi qua O cho tia ló

truyền thẳng, tia c song song với trục chính  cho tia ló đi qua tiêu điểm F’

- Cách vẽ: ( Như hình 2b)

Vẽ tia ló a1 // ; tia ló b1 truyền thẳng, tia ló c1 đi qua F’

Bài 3 Cho vật sáng AB và thấu kính hội tụ như hình 3a ( AB   và A và B

) Dựng ảnh của vật AB

* Phân tích: Vật AB có dạng đoạn thẳng nên ảnh A1B1 của nó cũng có dạng

Hai tia sáng đặc biệt AK và AO xuất phát từ A nên hai tia ló tương ứng phải

ứng phải đi qua ảnh B1

* Cách dựng:

- Dựng ảnh của A:

Từ A vẽ tia tới a //  và tia ló a1 tương ứng đi qua F’ Vẽ tia lới b qua O và tia ló b1 trương ứng truyền thẳng

Tìm giao điểm A1 của 2 tia ló a1 và b1 ta được ảnh của A

- Dựng ảnh của B: tương tự

là ảnh của AB

Trang 7

* Nhận xét:

Phương pháp chung để vẽ ảnh của một vật sáng có dạng hình học đặc biệt là dựng ảnh của các điểm đặc biệt thuộc vật đó rồi nối lại.

Bài 4 Cho thấu kính hội tụ và điểm sáng S thuộc trục chính  như hình 4 Hãy

dựng ảnh S1 của S tạo bởi thấu kính trên

*Phân tích :

Điểm S   nên 3 tia sáng đặc biệt đều trùng với trục chính  Bằng cách

vẽ đường đi của hai trong ba tia sáng đặc biệt ta không thể dựng ảnh của điểm S được ( vì hai tia sáng trùng nhau thì có vô số điểm chung )

*Cách dựng: ( Hình vẽ 4.b)

- Vẽ đoạn thẳng AS  

- Từ A1 hạ đường vuông góc xuống  cắt  tại S1 ta được S1

là ảnh của điểm S

* Nhận xét:

Ở phương pháp trên ta vận dụng kiến thức và kĩ năng cơ bản trong SGK để

vẽ ảnh của S Cách làm này không những củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản của bài học chính khóa trên lớp mà còn có tác dụng phát triển tư duy cho học sinh

Bài 5: Hãy vẽ tiếp đường đi của các tia sáng 1b, 2b, 3b ở hình 5a.

Trang 8

* Phân tích: Thấu kính đã cho là TKHT, các tia 1b, 2b, 3b là các tia ló đặc biệt.

Tia ló 1b song song với trục chính  nên tia tới tương ứng phải đi qua tiêu điểm

F Tia ló 2b đi qua quang tâm O nên tia tới tương ứng phải đi qua O và nằm trên đường thẳng chứa tia 2b Tia 3b đi qua tiêu điểm F’ nên tia tới tương ứng phải song song với trục chính 

Cách vẽ: ( Như hình 5b)

- Vẽ tia tới 1a đi qua tiêu điểm F

- Trên đường thảng chứa tia ló 2b vẽ tia tới 2a đi qua O

- Vẽ tia tới 3a song song với trục chính 

Bài 6 Cho vật sáng AB ( AB  ; B  ) và thấu kính hội tụ như hình 6.a.

Hãy dựng ảnh của vật AB

Phân tích: AB có dạng một đoạn thẳng nên ảnh A1B1 của nó cũng có dạng một đoạn thẳng > muốn dựng ảnh A1B1 của AB cần dựng ảnh A1 của A và B1

của B

* Cách dựng: Dựng ảnh của A:

-Từ A vẽ tia tới AI //  và tia ló IR tương ứng đi qua F’ Vẽ tia lới AO và tia ló

OK trương ứng truyền thẳng

Dựng ảnh của B:

-Từ A1 vẽ đường thẳng vuông góc với  cắt  tại B1

của AB

Dạng 2: Xác định loại thấu kính vị trí thấu kính và các yếu tố của nó

Phương pháp chung:

Muốn nhận biết loại thấu kính có thể dựa vào các đặc điểm sau đây:

- Dựa vào hình dạng của thấu kính ( ký hiệu thấu kính)

Trang 9

- Dựa vào đặc điểm của chùm sáng ló của một chùm sáng song song chiếu tới

thấu kính

-Dựa vào đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính:

- Khi vật có kích thước đáng kể (một đoạn thẳng ): Vật thật đặt trước thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo:

Ảnh thật: Ngược chiều với vật, ảnh và vật nằm ở hai phía thấu kính

ảnh ảo: Cùng chiều, lớn hơn vật, ảnh và vật nằm cùng phía đối với thấu kính

- Vật thật đặt trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều bé hơn vật,

và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

-Khi vật là một điểm sáng:Ảnh thật và vật nằm ở hai phía thấu kính, đồng thời nằm ở hai nửa mặt phẳng bờ là trục chính 

- Ảnh ảo và vật nằm cùng phía đối với thấu kính Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo

ở xa thấu kính và trục chính hơn vật Thấu kính phân kỳ cho ảnh ảo ở trong khoảng tiêu cự và gần trục chính hơn vật

Bài 7 Cho vật sáng AB và ảnh A1B1 tạo lởi thấu kính L như hình 7 Hỏi

A1B1 là ảnh gì? Thấu kính L là thấu kính gì? vì sao?

* Phân tích:

kết luận về tính chất của ảnh ( thật hay ảo) và loại thấu kính phải căn cứ vào chiều và độ lớn của ảnh so với vật

* Cách giải:

Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật

ảnh ảo lớn hơn vật

ảnh ảo lớn hơn vật

Trang 10

Bài 8 Cho trục chính  của thấu kính L; S1 là ảnh

gì? Và sao?

* Phân tích:

chiều với S

sẽ là ảnh của SA Căn cứ vào chiều của tia S1A1 và tia SA ta suy ra tính chất của ảnh S1A1 từ đó suy ra tính chất của ảnh S1 và loại thấu kính

* Cách giải:

Từ S vẽ đoạn thẳng SA  , từ S1 và đoạn thẳng S1A1   ( A và A1  ) Vì

S1A1 ngược chiều với SA là ảnh thật của SA Suy ra S1 là ảnh thật của S

Thấu kính đã cho phải là thấu kính hội tụ Vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật

* Chú ý: Cũng có thể giải bài toán như sau

thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ Vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật Cách giải này đơn giản nhưng khi dạy giáo viên cần cho học sinh rút ra tính chất này rồi mới áp dụng Tránh tình trạng chỉ thông báo rồi bắt học sinh áp dụng

Bài 9.

Cho đường đi của một tia sáng qua thấu kính L như hình 9 Hỏi L là thấu kính gì? vì sao?

* Phân tích:

Có thể nhận biết thấu kính đã cho bằng 2 cách:

Cách 1: Dựa vào đặc điểm của chùm sáng ló của một chùm sáng song song

chiếu tới thấu kính

=> cần vẽ chùm sáng ló của một chùm sáng tới song song ( chứa tia sáng a đã cho) Căn cứ dạng của chùm sáng ló ta có kết luận về loại thấu kính

Cách 2: Dựa vào đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính

=> cần vẽ ảnh của một đỉểm sáng S thuộc a căn cứ tính chất của S ta có thể kết luận loại thấu kính đã cho

* Giải:

Trang 11

Cách 1: Hình 9b

chùm sáng song song tới thấu kính L cho chùm ló là chùm sáng hội tụ Vì vậy thấu kính L phải là thấu kính hội tụ

Cách 2: Hình 9c

Trên tia tới a, lấy một điểm S

thẳng cắt tia ló a1 tại S1 Dễ thấy S1 là ảnh thật của S ( vì ảnh và vật nằm ở hai phía của thấu kính) Vậy thấu kính đã cho phải là thấu kính hội tụ( vì chỉ có thấu kính hội tụ mới cho ảnh thật)

* Nhận xét:

- Cách giải trên vừa cũng cố được kiến thức cơ bản cho học sinh, vừa có tác dụng bồi dưỡng tư duy của học sinh

S có thể là ảnh ảo hay ảnh thật Nhưng nếu là ảnh ảo thì ảnh này xa trục chính

và thấu kính hơn so với S nên ta cũng kết luận được L là thấu kính hội tụ

Bài 10) (a) Trong hình 10a;  là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng và

S’ là ảnh của S Hỏi

b Thấu đã cho là thấu kính gì? vì sao?

c (*)Vẽ thấu kính, xác định các tiêu điểm của nó

Phân tích

a. S và S’ nằm ở hai nửa mặt phẳng bờ là trục chính  nên S’ là ảnh thật của S

Trang 12

b. Thấu kớnh đó cho là thấu kớnh hội tụ vỡ chỉ cú thấu kớnh hội tụ mới cho ảnh thật

Từ S Vẽ tia sỏng SI // cho tia lú IS’ cắt  tại F’ ( mọi tia sỏng lú phải đi qua ảnh thật

kính L Hỏi

L là thấu kính gì? vì sao?

(*)Vẽ thấu kính, xác định vị trí tiêu điểm của thấu kính

Phõn tớch

a L là thấu kớnh hội tụ Vỡ A’B’ ngược chiều với AB nờn A’B’ là ảnh thật

mà chỉ cú thấu kớnh hội tụ mới cho ảnh thật ngược chiều với vật

B’ Do đú vẽ đường thẳng AA’ và BB’, căt nhau tại O khi đú O là quang tõm

Tia sỏng AB tới thấu kớnh cho tia lú A’B’ nờn kộo dài AB và

A’B’ cắt nhau tại I khi đớ I là một điểm trờn thấu kớnh

Qua O và I vẽ thấu kớnh hội tụ vẽ   với thấu kớnh

Từ B và tia tới BK //, vẽ tia lú KB’ cắt  tại F’, vẽ điểm F đối xứng với F’ qua

III KIỂM NGHIỆM

Qua nghiờn cứu và ỏp dụng phương phỏp giải bài tập quang hỡnh học ở trờn tụi nhận thấy HS say mờ, hứng thỳ và đó đạt hiệu quả cao trong giải bài tập nhất là bài tập quang hỡnh học 9 thể hiện rừ ở kết quả khảo sỏt trước và sau khi vận dụng phương phỏp trờn vào giảng dạy Học sinh đó phỏt huy tớnh chủ động, tớch cực khi nắm được phương phỏp giải loại bài toỏn này

Kết quả kiểm tra chất lượng học sinh trước khi nghiờn c u ứu

Ngày đăng: 06/03/2021, 06:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w