Hoạt động 2: LUYỆN TẬP: Tích hợp kiến thức TLV phụ đạo HS yếu * GV cho HS viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về quê hương Đam Rông thân yêu - HS : Viết bài trình bày theo cách cảm nh[r]
Trang 1Tuần : 9 Ngày soạn: 14/10/2017 Tiết PPCT: 41 Ngày dạy: 18/10/2017
Văn bản: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương từ sau năm 1975
- Bước đầu bình phẩm và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sự hiểu biết về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn học ở địa phương
- Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975.
2 Kỹ năng:
- Sưu tầm và tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương
- Đọc – hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương
- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn
3 Thái độ:
- Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học địa phương, giáo dục niềm tự hào và tình yêu quê hương
C PHƯƠNG PHÁP:
Phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện hs
Lớp 9a4 Vắng………
Phép…………,kp………
2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong chương trình địa phương ở lớp 8, các em đó bước đầu tìm hiểu Văn học địa phương đến năm 1975 Ở chương trình địa phương năm nay, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu để bổ sung những hiểu biết về Văn học địa phương Nhưng do văn học địa phương chúng ta ít các tác phẩm nên cô sẽ giới thiệu đến các em một số tác giả ở Đà Lạt và tác phẩm viết về Đà Lạt
* Bài mới:
Hoạt động 1:TÌM HIỂU CHUNG:
HS chuẩn bị: Lập bảng thống kê các
tác giả, tác phẩm văn học ở địa
phương đã học từ năm 1975 nay
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống
kê trình bày trình bày theo trình tự
thời gian xuất hiện của tác phẩm
- GV hướng dẫn học sinh lần lượt
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Lập bảng thống kê các tác giả, tác phẩm văn học ở địa phương đã học từ năm 1975 > nay:
S T T
sinh
Quê quán
Tác phẩm chính
Trang 2thực hiện các hoạt động
- GV hình thành 1 bảng thống kê đầy
đủ (dựa vào tư liệu và bản thống kê
của HS )
1 Học sinh tập hợp theo tổ: bản
thống kê mà mình đã sưu tầm được:
- Các thành viên trong tổ nộp bản
thống kê
- Tổ trưởng (nhóm trưởng) tập hợp
vào thành một bản
2 Các tổ đọc trước lớp bản thống kê
của tổ mình (danh sách tác giả, tác
phẩm đó sưu tầm)
- Bổ sung vào bản thống kê của mình
những tác phẩm tác giả còn thiếu
Gv hướng dẫn HS sưu tầm một số
tác phẩm viết về Đà Lạt, Đam Rông
ĐAM RÔNG KHỞI SẮC (Lê Ích
Ngãi)
Non xanh nước biếc tỏa ngàn hoa
Hùng vĩ biết bao cảnh nước nhà
Suối vọng ngân nga rền khúc nhạc
Gió reo trầm bổng rộn lời ca
Môi sinh phát triển càng vươn mạnh
Nhịp sống chan hòa sẽ vượt xa
Đảng mạnh dân giàu thêm khởi sắc
Hoa rừng hương núi quyện quanh ta
QUÊ MỚI ĐAM RÔNG (Lê Ích
Ngãi)
Từ buổi khai hoang đã tới đây
Bãi bồi khe suối cỏ giăng đầy
Nương trèo lẽo đẽo trên triền đá
Quán mọc lơ thơ dưới rặng cây
Đảng đã khơi nguồn quang đãng núi
An Thăm chị
3
Lê Bá Cảnh 1941 QuảngBình Trăng chờHuyền thoại hồ Than
Thở
8 Mộng Hòa Thanh
1958 Hoa rụng trong sương
11 Bạch Nhật Phương
Về việc tôi làm hôm nay
đường
13 Bùi Minh Quốc 1940 Hà
Đông Lên miền Tây Bắc
15 Nguyễn Thị Phương Lan
1960 Quảng
Bình
Phấn thông bay
16 Lê Ích Ngãi (Hồng Cường) 8/1929 Thanh Hóa Đam Rông khởi sắcChào Đam Rông
Quê mới Đam Rông
2 Sưu tầm giới thiệu tác phẩm viết về Đà Lạt, Đam Rông:
ĐÀ LẠT TRĂNG MỜ
(Hàn Mặc tử)
Đây phút thiêng liêng đã khởi đầu Trời mơ trong cảnh thực huyền mơ Trăng sao đắm đuối trong sương nhạt Như đón từ xa một ý thơ
Ai hãy làm thinh chớ nói nhiều
Để nghe dưới đáy nước hồ reo
Để nghe tơ liễu run trong gió
Và để xem trời giải nghĩa yêu
Hàng thông lấp loáng đứng trong im Cành lá in như đã lặng chìm
Hư thực làm sao phân biệt được Sông Ngân Hà nổi giữa màn đêm
Cả trời say nhuộm một màu trăng
Trang 3Dân vào mở lối rạng ngời mây
Điện, đường, trường, trạm vây quanh
bản
Cờ đỏ sao vàng phấp phới bay
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
( Tích hợp kiến thức TLV phụ đạo
HS yếu)
* GV cho HS viết đoạn văn ngắn
trình bày suy nghĩ về quê hương
Đam Rông thân yêu
- HS : Viết bài trình bày theo cách
cảm nhận của riêng mình
- GV: nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC:
GV gợi ý: HS xem lại tất cả phần văn
học trung đại đã học bắt đầu từ
Chuyện người con gái Nam Xương
đến Lục Vân Tiên gặp nạn, nắm nội
dung, ý nghĩa văn bản, thể loại, tác
giả, tóm tắt tác phẩm…
Và cả lòng tôi chẳng nói rằng Không một tiếng gì nghe động chạm Dẫu là tiếng vỡ của sao băng
THĂM CHỊ ( Phạm Quốc Ca)
Chị lấy chồng phía mặt trời gác núi Đường lên xa ngái dốc cùng truông Nhớ tuổi thơ những chiều mây sấm động
Em lại thương trên ấy mưa nguồn……
II LUYỆN TẬP:
1 Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ sau năm 1975
2 Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương
3 Nhận xét về tác giả, tác phẩm văn học địa phương sau 1975
* Viết và trình bày suy nghĩ về quê hương Đam Rông thân yêu
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
*Bài cũ:
- Sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà văn, nhà thơ địa phương
*Bài mới:
- Chuẩn bị "Ôn tập truyện trung đại”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Tuần : 9 Ngày soạn: 15/10/2017 Tiết PPCT: 42 Ngày dạy: 19/10/2017
Trang 4Văn bản: ÔN TẬP KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI
(HD làm bài kiểm tra truyện Trung đại)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hóa kiến thức về phần văn học trung đại
- Biết vận dụng kiến thức đã học để tạo lập đoạn văn cụ thể
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Nắm vững chắc hơn các kiến thức về văn học trung đại Việt Nam: những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
2 Kỹ năng:
- Rèn cho HS kỹ năng hệ thống, phân tích và so sánh, trình bày vấn đề dưới nhiều hình thức khác nhau, trả lời câu hỏi, viết bài tự luận ngắn, trắc nghiệm…
3 Thái độ: - Giáo dục HS ý thức tích cực tự giác ôn tập củng cố kiến thức về văn học trung đại.
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, đàm thoại, giải thích, khái quát hóa, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9a4 Vắng………
Phép…………,kp………
2 Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu rất nhiều tác giả - tác phẩm văn học trung
đại Tiết học này là điều kiện để các em hệ thống lại những kiến thức đã học và để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới đạt kết quả cao Chúng ta đi vào bài ôn tập
* Bài mới:
Hoạt động 1: LẬP BẢNG
THỐNG KÊ CÁC TÁC GIẢ -
TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG
ĐẠI ĐÃ HỌC:
I LẬP BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC GIẢ - TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI ĐÃ HỌC:
*B ng th ng kê các tác gi - tác ph m v n h c trung đ i đã h c:ả ố ả ẩ ă ọ ạ ọ
ST
T
TÊN VB, ĐOẠN
TRÍCH,T P
THUẬT
1 Chuyện người con
gái Nam Xương
(Truyền kỳ mạn
lục)
Nguyễn Dữ
( Thế kỷ 16) - Khẳng định vẻ đẹp truyềnthống của người phụ nữ Việt
Nam Cảm thương trước số phận bi kịch của họ dưới chế độ Phong kiến
- Thái độ của tác giả
- Viết bằng chữ Hán
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố truyền kì
2 Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
( Vũ trung tùy bú t
- Tùy bút viết trong
Phạm Đình Hổ
( Thế kỷ 18)
- Cuộc sống xa hoa, vô độ của bọn vua Lê - Chúa Trịnh
- Tùy bút bằng chữ Hán, kể chuyện, miêu
tả sinh động, cụ thể, lựa chọn sự việc tiêu
Trang 5những ngày mưa) - Thái độ bất bình của tác giả biểu, có ý nghĩa phản
ánh bản chất sự việc – con người
3 Hồi thứ 14: Đánh
Ngọc Hồi, quân
Thanh bị thua
trận, bỏ Thăng
Thống trốn ra
ngoài
( Hoàng Lê nhất
thống chí)
Ngô Gia Văn Phái
(Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du)
(Thế kỷ 18)
- Hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ
- Sự thất bại thảm hại của quân Thanh và bè lũ bán nước
- Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán, cách kể nhanh gọn, khắc họa nhân vật qua hành động
(Nửa cuối thế
kỷ 18 đầu 19)
- Cuộc đời và sự nghiệp
- Vai trò, vị trí trong lịch sử văn học dân tộc
- Tóm tắt truyện Kiều
- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật trong truyện Kiều
- Giới thiệu về tác giả
- Tác phẩm truyện thơ Nôm lục bát
- Tóm tắt nội dung, cốt truyện
5 Chị em Thúy Kiều
( Truyện Kiều)
Nguyễn Du - Ca ngợi vẻ đẹp chị em Thúy
Kiều + Thúy Vân: vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, dự báo cuộc đời êm đềm, trôi chảy
+ Thúy Kiều: vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà, dự báo cuộc đời lênh đênh, sóng gió
- Ước lệ, tượng trưng, điển cố - điển tích…
- Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp của con người
- Giá trị nhân đạo sâu sắc
6 Cảnh ngày xuân
(Truyện Kiều) Nguyễn Du - Bức tranh thiên nhiên vàquang cảnh lễ hội mùa xuân
- Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về
- Nghệ thuật tả cảnh đặc sắc, sử dụng từ ngữ, hình ảnh giàu nhạc điệu
7 Kiều ở lầu Ngưng
Bích
(Truyện Kiều)
Nguyễn Du
(1765-1820)
- Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều:
+ Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng ->Tấm lòng chung thủy + Day dứt, thương nhớ gia đình
hiếu thảo với cha mẹ
- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích:
+ Bức tranh thứ nhất phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của Kiều + Bức tranh thứ hai: phản chiếu tâm trạng nhân vật với thực tại phủ phàng: cô đơn, tuyệt vọng,
bế tắc…
- Vịnh cảnh ngụ tình đặc sắc
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm
- Giá trị nhân đạo sâu sắc
8 Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga
(Truyện Lục
Nguyễn Đình Chiểu
(1822-1888)
- Sơ giản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
- Đạo lí nhân nghĩa thể hiện qua
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, truyện thơ Nôm
Trang 6Vân Tiên) nhân vật Lục Vân Tiên.và Kiều
Nguyệt Nga - Miêu tả nhân vậtthông qua cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, lời nói
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị mang màu sắc Nam Bộ
Hoạt động 2:LUYỆN
TẬP:
GV: Sự xấu xa, bộ mặt
của xã hội Phong kiến
được thể hiện qua
những đoạn trích nào?
Nội dung?
GV: Nét đẹp thể hiện
qua hình ảnh người anh
hùng Quang Trung
-Nguyễn Huệ?
GV: Vẻ đẹp của người
anh hùng Lục Vân
Tiên?
HS tự nhắc lại kiến
thức cũ
GV ôn lại để khắc sâu
kiến thức cho HS
HS Thảo luận 5 phút- 4
nhóm
GV nhận xét, đánh giá
GV: Giá trị nhân đạo
thể hiện như thế nào
qua đoạn trích “Chị em
Thúy Kiều” – Nguyễn
Du ?
II LUYỆN TẬP:
1 Vẻ đẹp và số phận, bi kịch của người phụ nữ qua Chuyện người con gái Nam Xương và các đoạn trích Truyện Kiều:
V đ p S ph n bi k chẻ ẹ ố ậ ị Tài sức vẹn toàn, chung thủy, sắc son
(Vũ Thị Thiết- Vũ Nương)
Đau khổ, bất hạnh, oan khuất, tài hoa, bạc mệnh: số phận và nỗi oan của Vũ Nương
Hiếu thảo, nhân hậu, khát vọng tự do, công lý và chính nghĩa ( Thúy Kiều)
Bi kịch tình yêu, tan vỡ tình đầu, trả hiếu, lưu lạc, phong trần giữa cuộc đời)
2 Phản ánh hiện thực xã hội Phong kiến:
- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh: thói ăn chơi, xa hoa, lãng phí tiền bạc, công sức của nhân dân
- Hoàng Lê nhất thống chí: Phản ánh bọn vua Lê - chúa Trịnh hèn nhát, bán nước cầu vinh
- Truyện Kiều, Mã Giám Sinh mua Kiều: Sự giả dối, bất nhân vì tiền mà táng tận lương tâm
3 Phân tích hình tượng nhân vật anh hùng:
a Quang Trung - Nguyễn Huệ:
- Yêu nước nồng nàn Tài trí song toàn, nhân cách cao đẹp
Anh hùng dân tộc vĩ đại
b Lục Vân Tiên
- Người anh hùng với lý tưởng đạo đức cao đẹp Quan niệm, tư tưởng của tác giả
- Quan niệm: phò đời, cứu nước, giúp dân Trừng trị kẻ ác, cứu đời Không mong đền đáp
4 Những nét chính về cuộc đời Nguyễn Du, thời đại, tóm tắt tác phẩm Truyện Kiều:
- Tóm tắc tác phẩm Truyện Kiều
5 Phân tích giá trị nhân đạo của Truyện Kiều:
- Đề cao, khẳng định vẻ đẹp con người( Chị em Thúy Kiều)
- Lên án, tố cáo thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người ( Mã Giám Sinh mua Kiều)
- Thương xót, đồng cảm trước những cảnh khổ của con người ( Kiều ở lầu Ngưng Bích)
- Đề cao tấm lòng bao dung, nhân hậu và ước mơ công lý, chính nghĩa ( Kiều báo ân, báo oán)
6 Phân tích giá trị tiêu biểu của Truyện Kiều:
Trang 7GV: Qua đoạn trích
Mã Giám Sinh mua
Kiều, tác giả muốn nói
lên điều gì?
GV: Qua đoạn trích
“Kiều ở lầu Ngưng
Bích”, “Mã Giám Sinh
mua Kiều”, tác giả
muốn nói lên điều gì ?
Hoạt động 3:HƯỚNG
DẪN TỰ
HỌC :
GV gợi ý: Tiết làm bài
kiểm tra 1 tiết , chú ý
đề có 2 phần trắc
nghiệm (6 câu) và tự
luận
- Kể chuyện, miêu tả, bộc lộ tâm trạng cảm xúc
- Tả thiên nhiên, giàu chất gợi hình
- Xây dựng chân dung nhân vật bằng bút pháp ước lệ
- Khắc họa nhân vật qua miêu tả ngoại hình, cử chỉ, hành động
- Miêu tả nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm , đối thoại III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC *Bài cũ: - Ôn lại nội dung theo câu hỏi trong SGK Bảng thống kê các tác giả - tác phẩm văn học trung đại đã học * Hướng dẫn làm bài kiểm tra truyện trung đại: - Học và xem lại các kiến thức liên quan đến nội dung và đặc sắc nghệ thuật Chú ý kĩ năng phân tích, nghị luận về nhân vật, đoạn trích Bài KT gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận *Bài mới: - Chuẩn bị: bị “Đồng chí” – Chính Hữu E RÚT KINH NGHIỆM:
**************************
Tuần : 9 Ngày soạn: 15/10/2017 Tiết PPCT: 43 Ngày dạy: 19/10/2017
Văn bản: ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Trang 8- Cảm nhận được vẻ đẹp và hình tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài thơ – những người đã viết nên những trang sử Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc ta
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên chân thực
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, trân trọng tình cảm thiêng liêng của những người lính trong chiến đấu
C PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp giải thích minh họa, phân tích, bình giảng, trực quan, thảo luận theo cặp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9a4 Vắng………
Phép…………,kp………
2 Kiểm tra bài cũ: Kể tên những văn bản trung đại mà em đã học?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Từ sau cách mạng tháng Tám 1945, trong văn học hiện đại Việt Nam xuất
hiện một đề tài mới : Tình đồng chí - đồng đội của người chiến sỹ cách mạng - anh bộ đội Cụ Hồ Chính Hữu đã là một trong những nhà thơ đầu tiên đóng góp vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc : Đồng chí
* Bài mới:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:
GV: Hãy giới thiệu về tác giả Chính Hữu? Những sáng tác
chính của ông? Hoàn cảnh ra đời, thể thơ?
HS dựa vào chú thích suy nghĩ và thảo luận theo cặp 3 phút
GV bổ sung thêm: Ông 20 tuổi tòng quân, là lính chiến sĩ
trung đoàn thủ đô Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong
cuộc kháng chiến chống Pháp Thơ ông giàu hình ảnh, ngôn
ngữ và cảm xúc Là một trong những nhà thơ ít nói nhất, viết ít
nhất, hiền lành, nho nhã, điềm đạm nhất của thi ca Việt Nam
đương đại, một số bài thơ đã được phổ nhạc nhạc: “Ngọn đèn
đứng gác”, “Đồng chí” Ngày 27/11/2007 “Đã tắt một ngọn
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Chính Hữu tên thật là
Trần Đình Đắc (1926-2007), quê ở Can Lộc - Hà Tĩnh
- Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ quân đội - những người đồng đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ
Trang 9đèn đứng gác”ông đã mất tại nhà riêng ở Hà Nội
GV: Bài thơ được sáng tác vào thời điểm nào? Thể thơ? So
sánh với thể của văn học thời kì trước
HS suy nghĩ và trả lời (Thơ tự do - không gò bó niêm luật)
GV: Bài thơ Đồng chí ra đời năm 1948 (sau khi tác giả cùng
đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc - 1947), rút trong tập
"Đầu súng trăng treo"
GV: Đây là thời kì mà cách mạng của ta gặp rất nhiều khó
khăn Ông đã kể: “Vào cuối 1947 tôi tham gia chiến dịch Việt
Bắc – Thu đông Pháp nhảy dù ở Việt Bắc, hành quân từ Bắc
Cạn đến Thái Nguyên Chúng tôi phục kích giặc từng chặng để
đánh, khi đó tôi là chính trị viên đại đội, chiến dịch vô cùng
gian khổ, bản thân người lính chỉ có phong phanh trên mình áo
cánh nâu, đầu không mũ, chân không giày, đêm ngủ lấy lá khô
trải, không chăn màn, ăn uống hết sức kham khổ, vì trên đường
truy kích địch tôi nhận nhiệm vụ chăm sóc thương binh và
chôn cất tử sĩ Sau đó tôi bị ốm nằm lại trong một nhà sàn heo
hút gió, tôi đã sáng tác bài thơ “Đồng chí”bài thơ ra đời là kết
quả của những trải nghiệm thực và cảm xúc sâu xa của tác giả
về tình đồng đội
Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV hướng dẫn HS cách đọc (đọc nhịp thơ chậm., diễn tả tình
cảm, cảm xúc lắng lại, dồn nén ) và tìm hiểu từ khó 2 HS đọc
-> Nhận xét
GV: Bài thơ có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung chính
từng phần ?
HS: 2 phần:
- Phần 1 : 7 dòng thơ đầu Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp
- Phần 2 : Còn lại Những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí
trong chiến đấu gian khổ
* HS đọc lại 7 câu thơ đầu là cơ sở tạo nên tình đồng chí cao
đẹp
GV: Trong cảm nhận của nhà thơ, những người đồng chí có
xuất thân từ đâu ?
GV giải nghĩa thành ngữ “ Nước mặn đồng chua”
HS: Suy nghĩ Họ đều là những người nông dân trên các miền
quê nghèo khó Tình đồng chí có cội nguồn cùng chung giai
cấp xuất thân)
GV: Vì sao những người xa lạ ở khắp mọi miền tổ quốc, họ lại
quen nhau và trở nên thân thiết?
HS: Vì họ cùng chung mục đích, chung lí tưởng cao đẹp.
GV: Hãy khái quát lại cơ sở hình thành tình đồng chí? Nhận
xét cách dung từ ngữ của tác giả khi nói về tình đồng chí ?
GV: Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?
(Câu thơ chỉ có hai tiếng và dấu chấm than -> nốt nhấn, vang
lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định, đồng thời như
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ Đồng chí ra đời
năm 1948 rút trong tập "Đầu súng trăng treo "
b Thể thơ: tự do (các câu với số tiếng khác nhau, chủ yếu là vần chân, nhịp thơ không cố định theo mạch cảm xúc)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: 2 phần
b Phân tích b1 Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp
:
Anh Tôi Nước mặn Đất cày sỏi đá đồng chua
< Quê nghèo >
Ra trận quen nhau Chung cảnh ngộ, chung lí tưởng, cùng chiến đấu
Trang 10một bản lề gắn kết đoạn đầu với đoạn sau).
GV bình: “Đồng chí !” được lấy làm nhan đề cho bài, là tiếng
gọi thiêng liêng, là biểu hiện chủ đề, linh hồn của bài, tạo sự
độc đáo, đồng chí ở đây bật lên từ đáy lòng, từ tình cảm của
những con người gắn bó với nhau Hai tiếng đồng chí đứng
riêng làm một câu thơ tạo sự liền mạch cho cả bài thơ
* HS đọc tiếp …nhớ người trai làng ra lính
GV:Những người lính cách mạng khi ra đi chiến đấu họ nhớ
về điều gì ?
HS: Họ nhớ về ruộng nương, nhà cửa, giếng nước, gốc đa…
hình ảnh quen thuộc của quê hương
GV: Từ "mặc kệ" giúp em hiểu thái độ của người ra đi như thế
nào?
HS: Thái độ ra đi dứt khoát, không vướng bận, là sự biểu hiện
của sự hy sinh lớn, trách nhiệm lớn với non sông đất nước
Gv liên hệ thái độ dứt khoát ra đi của những người lính trong
Đất nước của Nguyễn Đình Thi: “Người ra đi đầu không
ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy”
GV: Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng khi nói đến hình
ảnh giếng nước, gốc đa?
HS: Là hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ, chỉ quê hương, người thân
nhớ về các anh, nỗi nhớ của người hậu phương
GV: Qua hình ảnh ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa
…những người lính có chung điều gì về quê hương?
* HS đọc những câu thơ tiếp
GV: Em cảm nhận được gì qua những câu thơ trên? (Những
người lính có được đầy đủ về vật chất khi ra chiến trường
không?) Nghệ thuật, ngôn ngữ sử dụng?
GV nói thêm về căn bệnh sốt rét thường gặp ở những người đã
sống ở rừng
HS: Tình đồng chí, đồng đội còn được thể hiện ở sự chia sẻ
những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính
GV: Phân tích hình ảnh " Thương nhau tay nắm lấy bàn tay"
Hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu
nặng giữa những người lính vừa gián tiếp thể hiện sức mạnh
của tình cảm ấy
GV liên hệ: Trong bài thơ “Gía từng thước đất” nhà thơ đã
viết: “Đồng đội ta
Là hớp nước uống chung, bát cơm sẻ nửa
Là chia nhau một mảnh tin nhà,
Chia nhau cuộc đời
Chia nhau cái chết ”
* HS Đọc 3 câu thơ cuối
GV treo tranh vẽ – các em quan sát tranh
GV: Những người lính chiến đấu trong hoàn cảnh như thế
nào?(thời gian, không gian, thời tiết ) Họ đang làm gì?
HS: trả lời
Đồng chí
=> Thành ngữ, ngôn ngữ bình dị: những người lính có chung cảnh ngộ, chung lí tưởng và mục đích chiến đấu
b2 Những biểu hiện của tình đồng chí
:
- Ruộng nương: gửi bạn
- Gian nhà : mặc kệ
- Giếng nước, gốc đa: nhớ (ẩn dụ, nhân hoá)
Đồng chí được vun đắp bằng tình cảm hậu phương Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương
- Áo anh rách >< quần tôi vá
- Miệng cười >< chân không giầy
Bút pháp tả thực, hình ảnh đối xứng:
họ chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính
* Ba câu thơ cuối:
- Hoàn cảnh khắc nghiệt
- Đứng cạnh nhau chờ giặc: cùng làm nhiệm vụ