Nguyên nhân phát sinh đột biến gen: - Tự nhiên: Do rối loạn quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể - Nhân tạo: Người ta dùng các tác nh[r]
Trang 1TÕ bµo
Nh©n
NST
Gen ( Mét ®o¹n ADN)
Trang 2Máy bay Mỹ rải chất độc màu da cam (Dioxin) xuống các cánh rừng Việt Nam
Một số hình ảnh về nguyên nhân phát sinh đột biến do các hoạt
động của con người gây ra.
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
Trang 3Công ty bột ngọt Vedan thải chất thải ra sông Thị Vải làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nặng.
Trang 4Mỹ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố Hiroshima và Nagasaki ở Nhật Bản trong chiến tranh thế giới lần thứ II
Trang 5Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang 6Và hậu quả để lại là
Nạn nhân chất độc màu da cam
Trang 7Cam không hạt Lúa thơm năng suất cao
Do tia phóng xạ
Do tia phóng xạ
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
Do chất độc màu da cam
Trang 8Các em có suy nghĩ gì qua những hình ảnh này?
Hãy hành động vì chính sự sống của chúng ta
Trang 10Xác định những nguyên nhân gây đột biến gen?
- Tự nhiên: Do rối loạn quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể
- Nhân tạo: Người ta dùng các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia
tử ngoại…) hoặc các tác nhân hóa học ( hóa chất ) để gây đột biến
Trang 11III Vai trò của đột biến gen:
Gen mARN prôtêin tính trạng
Biến đổi cấu trúc của gen Biến đổi cấu trúc 1 loại prôtêin Biến đổi kiểu hình
Trang 12Hãy quan sát các hình sau và cho biết: đột biến nào có lợi, đột biến nào có hại cho bản thân sinh vật hoặc con người ?
1 ,§ét biÕn gen lµm mÊt kh¶ n¨ng tæng hîp
diÖp lôc ë c©y m¹( mµu tr¾ng) 2,Lîn con cã ®Çu vµ ch©n dÞ d¹ng
3 ,§ét biÕn gen ë lóa(b) lµm c©y cøng vµ
nhiÒu b«ng h¬n ë gièng gèc(a)
Trang 13Một số ví dụ về đột biến có lợi:
Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật Tuy nhiên, đột biến gen đôi khi có lợi cho con người trong thực tiễn sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi,…)
Đột biến thân lùn ở lúa
Đột biến có lợi
Lóa th¬m n¨ng suÊt cao
Trang 14Cam kh«ng h¹t
Do tia phãng x¹
Đột biến nhân tạo có lợi
Lóa cã kh¶ n¨ng chÞu h¹n cho n¨ng suÊt cao
Trang 15Cµ rèt tr¾ng nhiÒu chÊt dinh d ìng vµ ngät h¬n cµ rèt th êng
Trang 16-Đa số đột biến gen thường có hại:
Ví dụ:
(Cây màu trắng) (Vịt ba chân) (Rùa hai đầu)
Trang 17Bệnh già sớm
Trang 19MÊt sä n·o
Trang 20Bàn chân có nhiều ngón, gót chân lồi to
Trang 21Sọ và mặt không bình thường
Trang 22Vì sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu ví dụ về một số trường hợp đột biến gây hại?
Đột biến gen thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen
đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong thiên nhiên
Đột biến gen có lợi hay có hại ? Tại sao?
Đa số đột biến gen có hại cho bản thân sinh vật Tuy nhiên một số ít có lợi cho con người trong thực tiễn sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi)
Trang 23I.Đột biến gen là gì?
a.Khái niệm : Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một
số cặp Nucleotit.
b.Tính chất : - Di truyền được qua sinh sản
- Thay đổi cấu trúc của gen dẫn tới biến đổi kiểu hình
- Đột ngột, không theo hướng xác định, đa số là đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp.
c Một số dạng đột biến gen : mất, thêm và thay thế một cặp nu
II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen:
III Vai trò của đột biến gen:
- Lợi ích: Tạo ra các giống cây trồng vật nuôi đáp ứng yêu cầu sản xuất
-Tác hại: Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn gây hại cho bản thân sinh vật
- Tự nhiên: Do rối loạn quá trình tự sao chép của phân tử ADN dưới ảnh hưởng của môi
trường trong và ngoài cơ thể
- Nhân tạo: Người ta dùng các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại…) hoặc các tác nhân hóa học ( hóa chất ) để gây đột biến ( tiếp tục nghiên cứu ở bài 33 )
Trang 24Khi kiểu gen ở thể đồng hợp lặn và trong điều kiện môi tr ờng thích hợp
Khi kiểu gen ở thể đồng hợp trội và trong điều kiện môi tr ờng thích hợp
Khi kiểu gen ở thể dị hợp và trong điều kiện môi tr ờng thích hợp
Cõu 1: Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình khi nào?
Trang 25Câu 3: Dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số Nuclêôtit nhưng có thể làm thay đổi số liên kết hyđrô so với gen ban đầu ?
Thay thế một cặp Nuclêôtit
Thêm một cặp Nuclêôtit
Mất một cặp Nuclêôtit
- Thay thế đồng hốn: gốc purin này được thay thế bằng gốc purin khác ( A G) hoặc gốc pirimidin này được thay thế bằng gốc primidin khác ( T X) ; cặp (A – T G – X )
- Thay thế dị hốn: gốc purin này được thay thế bằng gốc pirimidin khác hoặc ngược lại ( A T), ( G X) ; cặp (A – T T – A )
B
C
A
Trang 26* CHUẨN BỊ CHO TIẾT SAU:
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
- Tìm hiểu các dạng đột biến nhiễm sắc thể
- Nguyên nhân phát sinh - Tính chất (lợi ích, tác hại)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Học bài
- Trả lời các câu hỏi trong SGK