1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát hiện đột biến T790M thứ phát trên gen EGFR ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ kháng thuốc điều trị đích

5 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này tiến hành nhằm mục tiêu xác định đột biến khảng thuoc thứ phát T790M trên gen EGFR ờ 'bệnh nhân ung thự phổi không tế bào nhỏ có dấu hiệu kháng thuốc điều trị đích.Kỹ [r]

Trang 1

estrogen ảnh hường đến điều hoà biểu hiện gen

MDM2 Việc nghiên cứu sâu về cơ chế bệnh sinh UTP

trong mối liên quan tương tác giữa kiểu gen với các

yếu tố nguy cơ khốc sẽ đưa ra những hieu biết toàn

diện, giúp chúng ta có thể dự phòng, tiên lượng cũng

như cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân UTP

nói riêng và ung thư nói chung

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu ghi nhận kiểu gen đòng hợp tử

SNP 309GG gen MDM2 làm tăng nguy cơ ung thư

phổi nguyên phát 1,6 lần (OR = 1,6; 95%CI =1,1 -

2,41), ung ỉhư phổi không tế bào nhỏ 1,58 lần và 1,6

lần ở nam giới theo mô hinh gen lặn (OR=1,6;

95%CI=1,01-2,61).Kiểu gen SNP 309GG gen MDM2

kết hợp hút thuốc ỉá làm tăng nguy cơ mắc ung thư

phổi 2,21 lần (OR = 2,21; 95%Ci = 1,31-2,73)

Nghiên cứu được thực hiện với sự hỗ trợ kinh phí

từ nhiệm vụ Quỹ gen cấp Nhà nước “Đánh giả đặc

điềm di truyền người Việt Nam" Nhóm nghiên cứu

trân trọng cảm ơn Trung tâm Hô hấp, Trung tâm Y học

hạt nhân và Ung bướu - Bệnh viện Bạch Mai, Trung

tâm Gen-Protein thuộc Trường Đại học Y Hà Nội đã

tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trinh nghiên cứu

TÀI LIẾU THAM KHẢO

1 Jacques Ferlay, Isabelle Soerjomataram, Rajesh

Dikshit et a! (2015) Cancer incidence and mortality

worldwide: Sources, methods and major patterns in

GLOBOCAN 2012 Int J Cancer, 136: E359-E386

2 Ryan K M , Phillips A.C., Vousden K.H (2001)

Regulation and function of the p53 tumor suppressor

protein, CurrOpin Ceil Biol, 13(3): 332-7

3 Zamzami N., Kroemer G (2005) p53 in apoptosis control: an introduction, Biochem Biophys Res Commun, 331(3), 685-7

4 Wu H, Leng RP (2011) UBE4B, a ubiquitin chain assembly factor, is required for MDM2-mediated p53 polyubiquitination and degradation Cel! Cycle, 10: 1912- 1915

5 iwkuma T., Lozano G (2003) MDM2, an introduction, Molecular Cancer Research, 1(14): 993-

1000.

6 Moll U.M., Petrenko o (2003) The MDM2-p53 interaction, Molecular Cancer Research, 1 (14): 1001-8

7 Gui X.H., Qiu L.X., Zhang H.F ei al (2009) MDM2

309 T/G polymorphism is associated with lung cancer risk among Asians, European journal of cancer, 45:2023-26

8 Ngô Quý Châu, Lê Hoàn, Nguyễn Thanh Phương (2012) “Nghiên cứu đặc điễm iâm sàng và cận lâm sàng ung thư phổi nguyên phái di căn sọ não íại Trung tâm Hô hấp- Bệnh viện Bạch Mai”, Tạp chí Y học Lâm sàng, 68: 30-34

9 Xu Wang, Lina Jin, Jiuwei Cui (2014).Mouse double minute-2 homoiog (MOM2)-rs2279744 polymorphism associated with lung cancer risk in a Northeastern Chinese population Thoracic Cancerô: 91-96

10 VVenwu He, Jianxiong Long, Lei Xian và cs (2012).MDM2 SNP309 polymorphism is associated with iung cancer risk in women: A meta-analysis using METAGEN, Experimental and therapeutic medicine, 4: 569-576

11 Park S.H., Choi J.E., Kim E.J và cs (2006) MDM2 309T>G polymorphism and risk of lung cancer in a Korean population, Lung cancer, 54,19-24

PHÁTHIỆN ĐỘT BIẾN T790M THỨ PHÁT TRÊN GEN EGFR

Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TÉ BÀO NHỎ

KHÁNG THUỐC ĐIẺU TR| ĐÍCH

Người thự c hiện: Trần Quốc Đạt

(Nghiên cứu viên - TT nghiên cứu Gen-Protein Trường ĐH Y Hà Nội)

Cán bộ hướng đẫn: PG STS Trần Vân Khánh

(Bộ môn Bệnh học phân tử - Khoa K ỹ thuật Y học, Trường ĐH Y Hà Nội

Trung tâm nghiên cứu Gen-Protein Trường ĐH Y Hà Nọi)

TÓM TÁT

Liệu pháp điều trị ung thư trúng đích (targeted cancer íherapy) ra đời đã trở thành bước tiến bộ vượt bậc trong việc điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ Liệu pháp này có hiệu quả rô rệt đối với nhóm bệnh nhẩn đuực xác định là có đột biến đâp ứng với thuốc ức chế hoạt tỉnh tymsine kinase (TKI - tyrosine kinase inhibitor) của EGFR (đột biển LREA exon 19 và L858R exon 21) Tuy nhiên, sau khoảng 10-20 tháng điều trị, đa số bệnh nhân ung thư phổi xuất hiện tình trạng kháng thuốc th ứ phát do s ự phát sinh m ột sổ biển đ ổ i ở cấp độ phàn 'tử của khối U, trong đó sự xuất hiện đột biến mới T790M thuộc exon 20 trên gen ẼGFR chiếm đa số các trường hợp Nghiên cứu này tiến hành nhằm mục tiêu xác định đột biến khảng thuoc thứ phát T790M trên gen EGFR ờ 'bệnh nhân ung thự phổi không tế bào nhỏ có dấu hiệu kháng thuốc điều trị đích.Kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp và kỹ thuật Scorpions ARMS (Scorpions-Amplification Refractory Mutation System) với độ nhạy caođuực áp dụng đề xác định đột biến Kết quả cho thấy đã phát hiện được 5/11 (45%) bệnh nhân có đột biến khàng thụềc T790M exon

thiệu một ca lâm sàng điển hình của hiện tượng kháng thuổc TKI.

Từ khóa: Ung thư phổi không tế bào nhố, EGFR, khống TKI, đột biển thứ phát T790M.

Trang 2

IDENTIFYING OF SECONDARY EGFR T790M MUTATION IN REBIOPSY OF NON-SMALL CELL LUNG CAtiCER PATIENTS WITH ACQUIRE RESISTANCE TO TYROSINE KINASE INHIBITOR

Dat Tran Quoc (Center for Gene-Protein Research - Hanoi Medical University) Targeted cancer therapy has opened new window to treat non-small cell lung cancer This therapy significantly effective for the patient group who has determined to be mutated in response EGFR tyrosine kinase inhibitors (LREA deletion in exon 19 o r L858R in exon 21) However, acquired resistance o f EGFR (Epidermal Growth Factor Receptor) tyrosine kinase inhibitors (TKIs) in non-small cell lung cancer patients prevails after 10-20 months o f treatment, in relation to several genetic alterations o f the tumors, in which the most frequent is the secondary mutation T790M in exon 20 o f the EGFR gene In this study, we investigated 11 EGFR-mutant patients who had poor response to target therapy and also reports a typical clinical case with TKI acquired resistance;using a standard sequencing based method followed by Scorpions ARMS (Scorpions-Amplification Refractory Mutation System) method with an analytical sensitivity The results showed thai, T790M mutation analysis o f the specimens from the 11 patients detected 5 mutants (45%), including 2 mutants can detect by both sequencing and Scorpions ARMS method and 3 mutants only can detect by Scorpions ARMS.

Keyw ords: Non-small cell lung cancer, EGFR, TKI acquired resistance, Secondary T790M mutation.

ĐẶT VÁN ĐỀ

Liệu pháp điều trị ung thư trúng đích (targeted

cancer therapy) sử dụng thuốc điều trị đích có khả

năng tác động chính xác tới íhụ thể ỵếũ tố phát triển

biểu mô (Epidermal Growth Factor Receptor - EGFR)

hiện đang được ảp dụng phổ biến và là bước tiến bộ

vượt bậc trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

(UTPKTBN) [1] Những bệnh nhân UTPKTBN có đột

biến gen EGFR đáp ứng tổí với thuốc ức chế hoạt tính

tyrosine kinase cứa EGFR (EGFR TKI) Liệu pháp điều

trị trúng đích có ưu điểm là liều điều trị thấp, đặc hiệu,

ít độc hại và đặc biệt là hiệu quà được nâng cao một

cách rõ rệt, thể trạna bệnh nhẩn được tăng cường và

kéo dài thời gian song cho bệnh nhân [2],[3] Nhiều

nghiên cứu cho thấy bệnh nhán UTPKTBN giai đoạn

muộn mang đột biến gen EGFR làm tăng tĩnh nhạy

cảm vởi EGFR TKI có tỷ lệ đáp ứng với thuốc EGFR

TKI rất cao trên 60% và kéo dài được thời gian sống

bệnh không tiến triển (Progression-Free Survival, PFS)

trung bình trên 9 tháng [4][5] Tuy nhiên, các nhà khoa

học trên thế giới đâ quan sát thấy hiện tượng kháng

thuốc đều trị đích sau một thời gian điều trị nhất định

ở gần như tầt cả bệnh nhân ung thư [6] Bằng nhiều

cơ chế khác nhau, những biến đổi di tmyền tiếp tục

phát sinh, tạo ra cốc dòng tế bào ung thứ mang đọt

biến mới, thích ứng được với tác động của thuốc điều

trị đích Nếu không có biện pháp đieu trị thích hợp,

những tế bào đơn lẻ này sẽ nhanh chóng phát trlến

thành tổ chức ung thư có khả năng tăng sinh, xâm lấn,

di căn, chèn ép các cơ quan và gây tử vong cho bệnh

nhân Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã ghi nhận một

số cơ chế gây nên tình trạng kháhg thuổc EGFR TKi;

trong đố cỏ sự xuầt hiện một số đột biến mới tại chính

phân từ EGFR (đột biền T790M tại exon 20, đột biến

L747S hoặc D 76ĨY tại exon 19, 'đột biển T854A tại

exon 21 ), sự khuếch đại gen cMET (gen mã hóa thụ

thế yếu tố phát triền tế bào gan), sự chuyển dạng biểu

mô-trung mô hoặc sự chuyển từ dạng không t i bào

nhỏ sang dạng iế bảo nho [7][8] Đột biến thứ phát

T790M trên exon 20 gen EGFR là nguyên nhân phổ

biến nhất, chiếm khoảng 50% các trường hợp [8]

Trước thực tiễn đó, đề tài “Phát hiện đột biến T790M

thứ phát trên gen EGFR ở bệnh nhân ung thư phổi

không tế bào nhỏ kháng thuốc điều trị đích” ổược thực hiện với mục tiêuxác định đột biến kháng thuốc tliứ phát T790M trên gen EGFR ờ bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có dếu hiệu khángTKI, góp phần làm

rỗ cơ chế kháng thuốc và những bien đổi trong bộ gen

tế bào ung thư phổi, từ đó hỗ trợbác sĩ lâm sàng íựa chọn và thay đổi phác đồ đ ề u írị phù hợp

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u

1 Đối tữợng nghiên cứu

Mâu mô sinh thiết lần 1 và lần 2 của 11 bệnh nhân UTPKTBN được thu thập tại Bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Hữu nghị và Bệnh viện Bạch Mai Các bệnh nhân này được chấn đoán xác định ung thư phổi biểu

mô tuyếngiai đoặn IIIB đến IV dựa vào đặc điểm iâm sàng và kết quả mô bệnh học Bệnh nhân đã ổược xét nghiệm xác định có đột biến đáp ứng với thuốc ẼGFR

TKItrên gen EGFR ờ mẫu mô ung thư sinh thiết lần 1

trước khi điều trị đỉch(6 bệnh nhân có đột biến mất đoạn điển hình LREA tại exon 19 và 5 bệnh nhân có đột biến L858R tại exon 21), ngoài ra không phát hiện thêm bết cứ đột biến nào khác trên gen EGFR Bệnh nhân được sử dụng thuốc EGFR TKI, được theo dõi đáp ứng thuốc theo tiêu chuẩn RECIST V1.1 và được đánh giá tỉnh trạng kháng thứ phát thuốc EGFR TKI theo tiêu chuẫn của Jackman và cộng sự [9]

Địa điềm nghiên cứu: Trung tám Nghiên cứu Gen- Protein, Trường Đại học Y Hà Nội

2 Phương phấp nghiên cứu

- Kỹ thuật tách chiết DNA: Mâu mô đúc parafin của

2 lần sinh thiết được lựa chọn chính xác vùng tế bào ung thư, Parafin đữợc loại bỏ bằng xylen DNA được tách chiết theo qui trình phenol/chloroform (protein được phân huỷ bằng Proteinase K vởi nồng độ 1 mg/mL) Nồng độ và độ tinh sạch của DNA được xác định bắng máy Nano-Drop, nhưng mẫu DNA đạt giá trị

ÒD 260/ÕD2Ố0 > 1.8 được sử dụng để phân tích

- Kỹ thuật giải trình tự gen: Sau khi khuyếch đại exon 19, exon 20 và exon 21 của gen EGFR bằng kỹ thuật PCR, sản phẩm PCR được tinh sạch từ gel agarose, sư dụng Promega Wizard s v gel clean-up system (Promega, USA) và đưa vào giải trình tự bằng phương pháp BigDye terminator sequencing (Applied Biosystems, Foster city, USA) Trình tự gen được đổi

Trang 3

chiếu và so sánh với trỉnh tự Genebank của gen

EGFR

- Kỹ thuật Scorpions ARMS:Ià sự kết hợp cùa kỹ

thuật khuếch đại đặc hiệu aíen đột biến (ARMS) và

công nghệ Scorpions trong phản ứng real-time PCR

để pháthỉện các đột biến gen EGFR và đột biến kháng

thuốc T790M ở exon 20 Đây là kỹ thuật có độ nhạy

cao (khoảng 1% tế bào ung thư có thể phát hiện được

đột biến) Quy trình kỹ thuật theo Kit cùa hãng

QIAGEN

3 Đạo đức tro n g nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thu chặt chẽ đạo đức nghiên cứu

trong y học Bệnh nhân hoàn íoàn tự nguyện tham gia

vào nghiên cứu Bệnh nhân cỏ quyển rút lui khỏi

nghiên cứu khi không đồng ý tiếp tục tham gia vào

nghiên cứu Các thông tin cá nhân sẽ được đảm bảo

bí mật

KẾT QUẢ

Sử dụng kỹ thuật giải trình tự gen và Scorpion

ARMS để phát hiện những đột biến gen EGFR chó đối

tượng nghiên cứu

Bang 1 Kết quả phát hiện đột biến gen EGFR

trước vả sau điệu trị EGFR TKI

MS

Chán

đoán

bệnh

học

Giai

đoạn

Đột biến gen trước điều trị thuốc EGFR TKI

Đột biến gen sau điều trị EGFR TKỈ

Kỹ thuật giải trình tựgen

Kỹ thuật Scorpions ARMS 1

Kbiếu

tuyến

T790M 2

Kbiếu

tuyến

3

Kbiếu

tuyến

4

Kbiéu

tuyến

T790M 5

Kbiếu

tuyến

T790M

L858R, T790M 6

Kbiểu

tuyến

7

Kbiêu

tuyến

T790M 8

Kbiếu

tuvến

9

Kbiếu

tuyến

T790M

LREA, T790M 10

K biéu

tuyến

11

K biếu

tuyến

bệnh nhân có đột

trong đó 2 trường

quả đã phát hiện được 5/11 (45%

biến kháng thuốc T790M exon 20, hợp xác định được đột biến T790M

bằng cả 2 kỹ thuật giải trình tự gen và Scorpions ARMS (chữ bôi đậm) và 3 trường hợp chỉ phát hiện được đột biến bằng ky thuật Scorpions ARMS

A)

L0S8R

ATTTTGGGcliGGCCAAA

#Ti

B ) L8SSA

A T T T T G G G C Í Í G G C c A A A

h

A r !'

ỶVỵ

.C hư n g n ộ i c h u ồ n

N

18S8R

T790M ' I

T 790 M

iC T C A T C A $ G C Á G C T C A T

Ẽ ầ ằ Ẻ Ề Ế

Kết q uả giải trình tự g en Kết qua Scorpion ARMS

Hình 1, Kết quả xác định đột biến gen EGFR cùa bệnh nhân MS05 trước điều trị (A) và sau khi điều trị (B)

Nhận xét Tại thời điểm trước điều trị thuốc EGFR TKI, mẫu DNA tách chiết từ mẫu mô sinh thiết lần 1 được phân tích bằng kỹ thuật giải trình tự gen và Scorpion ARMS,

đã phát hiện có đột biến L858R exon 21, không có đột biến nào khác trên gen EGFR

Tại thời điềm sau 13 tháng điều trị bằng thuốc EGFR TKI, mẫu DNA tách chiết từ mẫu mô smh thiết lần 2 được phân tích bằng kỹ thuật giải trinh tự gen và Scorpion ARMS xuất hiện thêm đột biến T790M exon

20, ngoài đột biến L858R exon 21 đã phát hiện trước khi điều tri

P t t b l l n l K E A Dclo lỉo in

T ĨC O Q A Q A T G T C O C O T C T C T T A O T T C C

-O M blé n UREA Delations

ncggacatgtcgcgtctcttaCttCC' £

T790M ? ị-GCAGCTCATCACGCAGC?CATO

: l l c h ì Ị h g ^ ộ r õ b u ạ r i

-Ị.Ị Ịị; :: ụ.;.v

ĩ ị ìmỆm

'-H I

.

::: C h ^ n g -n ặt cHíiễri ' r ' : -ĩ f'-itf

Hình 2 Kết quả xác định đột biến gen EGFR của bệnh nhân MS09 trước điều trị (A) và sau khi điều trị (B)

Nhận xét: Tương tự bệnh nhân MS 05, bệnh nhân MS09, tại thời điềm trước điều trị thuốc EGFR TKỊ, DNA tách chiết từ mẫu mô sinh thiết íần 1 được phân

Trang 4

tích bằng kỹ thuật giải trinh tự gen và Scorpion ARMS

Kết qùả cho thấy bệnh nhân chỉ cĩ đột biến LREA

exon 19 làm tăng tính nhạy cảm với thuốc EGFR TKI,

khơng cĩ đột biến nào khác trên gen EGFR

Tại thời điểm bệnh tiến triển, mẫu DNA tách chiết

từ mơ sinh thiết lần 2 được phân tích bằng kỹ thuật

giải trình tự gen thấy cĩ tín hiệu nĩhi naờ của đột biến

T790M exon 20 (tạỉ vị tri bộ ba ACG mã hĩa cho axit

amin Threonine, bên dưới đinh c cịn xuất hiện tín

hiệu nghi ngờ của đinh T).Kiểm tra lại bằng kỹ thuật

Scorpion ARMSvới độ nhạy cao hơn (cĩ thể phát hiện

được'! %DNA đột biến), kết quả khẳng định sự cĩ mặt

của đột biến T790M thứ phát, ngồi ổột biển LREA

exon 19 đã phát hiện trước khi điều trị

BÀN LUẬN

Trường hợp cùa bệnh nhân mã số 05 ià một trong

những trường hợp điền hlnh cùa hiện tượng kháng

thuốc điều trĩ đích do xuát hiện đội biến thứ phát

T790M exon 20 trên gen EGFR Tại thời điểm phát

hiện bệnh, bệnh nhân được chẩn đốn UTPKTBN với

triệu chứng đau ngực, khỏ thở nhiều Hình ảnh MSCT

lồng ngực ổầu tiên cho thấy tổn thương đơng đặc lan

tỏa ờ thùy dưới phổi írái, khơng xác định rõ giới hạn u,

xâm lán màng phồỉ cừng bên, tràn địch máng phồi

lượng nhiều, di căn phổi đối bên (Hình 3A) Các xét

nghiệm chần đốn hình ảnhchưa phát hiện tổn thương

di căn xa Nồng độ CEA 27,7 ng/mL Sinh thiết khối U

phỗi trái dưới hướng dẫn của CT xác định kết quả mơ

bệnh học là ung thư thể biểu mơ tuyến Xét nghiệm tim

đột biến gen EGFR cho thầy bệnh nhân chỉ cĩ đột

biếnL858Rexon 21 làm tăng tính nhạy cảm vởi thuốc

EGFR TKI.Trên cơ sở đĩ, bệnh nhân được chì định

gefitinib bước 1 đường uổng 250mg/ngày Đánh giá tại

thời điểm sau 6 tháng điều trị, triệu chứng ổau ngực

hết hẳn, khơng cịn khĩ thờ, sinh hoạt và íàm việc bình

thường, bệnh đạt đáp ứng hồn tồn (khơng cịn tồn

thương đơng đặc ờ nhu mơ phỗi trái, khơng cịn tràn

dịch màng phổi, chỉ cịn ít dày dính ở màng phổi trái)

(Hình 3B) Bệnh nhân đáp ưng thuốc tốt, chỉ bị nổi

mụn da độ I, khơng cĩ các triệu chứng phụ khác Tuy

nhiên, tại thời điểm tháng thử 13 điều trị liên tục

getiíinib, bệnh nhằn xuất hiện đau ngực tái phát, bệnh

cĩ dấu hiệu tiến triển trở íại Kết quả MSCT lồng ngực

íúc này cho thấy tái xuất hiện tồn thương dạng đơng

đặc ở thùy dưới phổi trái, tràn dịch màng phổi trai vả di

căn hạch trung thất gần rốn phổi phải (Hình 3C) Nghi

ngờ bệnh nhân cĩ tình trạng kháng geíỉtinib, tái smh

thiết vị trí tổn thương ở phổi trái được tiến hành Kết

quả giải phẫu bệnh xác định vẫn là ung thư thể biểu

mơ tuyến và kết quả phân tích gen EGFR cho thấy bên

cạnh đột biến L858R ban đầu, xuất hiện thêm đột biến

thứ phát T790M exon 20 gây kháng thuốc EGFR TKI

( C )

Hình 3 Hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực của bệnh nhân

Hiện tượng kháng thuốc điều trị đích trong UTPKTBN được đề cập trong nhiều nghiên cứu Cơ chế kháng đầu tiên được chứng minh là sự xuất hiện đột biến điểm T790M tại exon 20 gen EGFR Phát hiện này được cơng bố bởi hai nhĩm nghiên cứu độc lập của Kobayashi và Pao năm 2005 sau khỉ phân tích những bệnh nhân mang độí biến mất đoạn LREA, đột biến điểm L858R, vốn !à những độí biến làm tăng tính nhạy cảm thuốc, xuất hiện tính kháng sau khoang thời gian ban đầu đáp ứng tổt với thuốc điều trị đích [10], [11]

Hiện nay cĩ 2 cơ chế được các nhà khoa học đề xuát nhằm giải thích mối liên quan giữa đột biến T790M và tính kháng của tế bào ung thư phổi: i) ở mức độ cấu trúc, sự thay đổi Threonin thành Methionin gây biến đồi vị trí tương tác của vùng kinase, ức chế hồn tồn sự bám của Eríotinib và Gefitinib ii) ở gĩc

độ tương tác giữa các phân tử sinh học, độỉ biến T790M khơi phục lại ái lực của vùng kinase với ATP trong khi giảm ái lực với Ẻrlotinib và Gefitinib [12] Tiến hành phân tích trên sổ lượng lớn bệnh nhân UTPKTBN, các nhà khoa học phát hiện thấy đột biến T790M chiếm 50% trường hợp khảng thuổc sau điều trị Gefitinib hoặc Erlotinib, các dạng đột biến cịn lại chiếm dưới 5% [13][14] Trong nghiên cửu này, đột biến T790M đã được phát hiện ơ 5/11 (45%) bệnh nhân UTPKTBN sá khi sử dụng thuốc ức chế TKI EGFR và được đánh giá tình trạng kháng thứ phát thuốc EGFR TKỈ theo tiêu chuấn của Jackman và cộng sự [9] Nghiên cứu cĩ sử dụng cả 2 kỹ thuật giải trinh tự gen và Scorpion ARMS (kỹ thuật cĩ độ nhạy cao 0,01%) nhưng tỷ lệ phổt hiện đột biển T790M thấp hơn so với một so nghiên cứu trước đây cĩ thể do cỡ mẫu hạn chế [10,15] Đặc biệt, cĩ 3 bệnh nhân khơng phát hiện được đột biển kháng thuổc T790M exon 20(hoặc cĩ tín hiệu nghi ngờ)bằng kỹ thuật giải trình tự gen mà chỉ phát hiện được bằng kỹ thuật Scorpion ARMS, điều này cĩ thể lý giải do lượng tế bào ung thư phổi mang đột biến T790M exon 20 thu thập được từ mẫu mơ nghiên cứu hạn chế Chúng tơi can cĩ một nghiên cứu tiếp theo với cỡ mẫu íớrt hơn để đưa ra một kết quả nghiên cứu tồn diện hơn

KẾT Lu â n

Sử dụng 2 kỹ thuật giải trình tự gen và Scorpions ARMS đã phát hiện ổược 5/11 (45%) bệnh nhân ung thư phổi khơng tế bào nhỏ cĩ đột biến kháng thuốc thứ phốt T790M exon 20 trên gen EGFR

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Paez JG et al EGFR mutations in lung cancer:

Trang 5

through lung cancer genotyping J Thorac Oncol, 17, 1049-1052

9 Jackman D., Pao w , Riely G.J., (2010) Clinical definition of acquired resistance to epidermal growth factor receptor tyrosine kinase inhibitors in non-smali-cel! iung cancer J Clin Oncol, 28(2), 357-360

10 Kobayashi s, Boggon TJ, Dayaram T (2005) EGFR mutation and resistance of non smail-cell lung cancer to gefitinib N Engl J Med, 352,786-792

11 Pao w , Miller VA, Politi KA (2005) Acquired resistance of lung adenocarcinomas to gefitinib or erlotinib

is associated with a second muỉation in the EGFR kinase domain PLoS Med, 2, 73

12 Yun C.H., Mengwasser K.E., Toms A.v et al (2008).The T790Mmutation in EGFR kinase causes drug resistance by increasingthe affinity for ATP Proceedings

of the National Academy of Sciences of the United States

of America, 105(6), 2070-2075

13 Kosaka T, Yatabe Y, Endoh H (2006).Anaiysis of epidermal growth factor receptor gene mutation inpatients with non-smail cell lung cancer and acquired resistance to gefitinib Clin Cancer Res, 12, 5764-5769

14 Avizienyte E, Ward RA, Garner AP (2008) Comparison of the EGFR resistance mutation profiles generated by EGFR targeted tyrosine kinase inhibitors and the impact of drug combinations Biochem J, 415,197-206

15 Baiak, M N et ai Novel D761Y and common secondary T790M mutations in epidermal growth factor receptor-mutant lung adenocarcinomas with acquired resistance to kinase inhibitors Clin Cancer Res 2006, 12,6494-6501

VAI TRÒ CÙA nhóm p r o t e in SLC6A6 VĂ SLC6A13 TRÍN s ự TÍCH

TU PROTOPORPHYRIN IX VĂ TỔN THƯƠNG NHẠY CẢM ÂNH SÂNG

THÔNG QUA THU NHẬN AMINOLEVULINIC ACID 'ờ TĨ BĂO UNG THƯ

Trần Tiến Tăi*, Shigeru Taketani**

*BỘ môn Sinh lý ~ Sinh lý bệnh - Miễn dịch học, Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

**BỘ môn Sinh học ứng dụng - Học viện Công nghệ Kyoto

TÓM TẲT

Đặt vắn đề: Sự tích tụ protoporphyrin IX (PPIX) do cảm ứng ALA được sử dụng rộng rêi trong điều trị ung thư bằng liệu phđp ânh sâng động (PDT).

Mục tiíu: Xâc định cắc protein vạn chuyển ALA vă sự biểu hiện của cđc protein năy ở tế băo ung thư.

Đổi tượng vă phương phắp: Khảo sât sự tích tụ PPIX, sự thu nhận ALA vă hiệu ứng tổn thương nhạy cảm ânh sâng trín 2 dòng tế băo ung thư ruột DLD-1 vă ung thư cổ tử cung HeLa.

Kết quả: Khi tế băo được x ử lý với GABA, taurine vă p-alanine, nồng độ PPIX giăm, gợi ý cđc protein măng liín quan đến sự vận chuyền câc chất dẫn truyền thần kinh đóng góp vẳ việc thu nhận ALA Bằng câch biều hiện DNA quy định câc chất vận chuyển SLC6A6, SLC6A8 vă SLC6A12, sự tích tụ P P IX phụ thuộc ALA gia tăng

rõ rệt ở câc tế băo HEK293T, ới cùng với sự gia tăng của sự thu nhận ALA Khi câc tế băo năy được xư lý ALA tiếp xúc với ânh sâng trắng, tổn thương nhậy cảm ânh sống trở nín nặng nề hơn với nhóm biểu hiện SLC6A6 vă SLC6A13 Trâi lại, giảm biểu hiện SLC6A6vă SLC6A13 bằng siRNA ở tễ băo DLD-1 vă HeLa gđy ra sự suy giảm tích tụ nói trín S ự hiện diện của SLC6A6 vă SLC6A13 được tìm thấy ở một số dòng tế băo ủng thư Hoa mô miễn dịch cũng cho thấy sự có mặt của những protein vận chuyền tăng ở tế băo ung thư m ộ t

Kết luận: Những kết quả trến chứng tỏ câc protein vận chuyển chất dẫn truyền thần kinh SLC6A6 vă SLC6A13 góp phần văo sự thu nhận ALA vă có thể lăm tăng hiệu quả tích luỹ protoporphyrin (PP) do cảm ứng ALA ờ tế băo ung thư.

Từ khóa: Aminolevulinic acid, liệu phâp ânh sâng động, SLS-PDT, SLC6A6, SLC6A13, ungthư.

correlation with clinical response to gefiiinib therapy

Science 2004,304(5676), 1497-1500

2 Mitsudomi T, Kosaka T, e t, ai Mutations of the

epidermal growth factor receptor gene predict proionged

survival after gefitinib treatment in patients with non-small-

cell lung cancer with postoperative recurrence J Clin

Oncol 2005, 23(11), 2513-2520

3 C oudert B, Ciuieanu T, Park K, et ai Survival

benefit with erlotinib maintenance therapy in patients with

advanced non-small-cell lung cancer (NSCLC) according

to response to first-line chemotherapy Ann Oncoi 2012,

23(2), 388-3894

4 Sharma s v , Bell DW, Settleman J and Haber DA

Epidermal growth factor receptor mutations in iung

cancer Nat Rev Cancer 2007, 7(3), 169-181

5 Riely GJ, Pao w et., ai Clinical course of patients

with non-small cell lung cancer and epidermal growth factor

receptor exon 19 and exon 21 mutations treated with

gefitiniboreriotinib.Clin Cancer Res 2006,12, 839-844

6 Costa DB, Schumer ST, Tenen DG, et ai

Differential responses to erlotinib in epidermal growth

factor receptor (EGFR)-mutated lung cancers with

acquired resistance to gefitinib carrying the L747S or

T790M secondary mutations J Clin Oncoi 2008, 26,

1182-1184

7 Bean J, Brennan c, Shih JY, et al MET

amplification occurs with or without T790M mutations in

EGFR mutant lung tumors with acquired resistance to

gefitinib or erlotinib Proc Nati Acad Sci USA 2007, 104,

8 Oxnard GR, Miller VA, Robson ME

(2012) Screening for germline EGFR T790M mutations

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w