Thái độ: - Rèn khả năng chứng minh hình học, sử dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng, các góc bằng nhau; chứng minh ba điểm thẳng hàng; hai đường thaúng son[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu
hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
2 Kỹ năng: - Vận dụng được định nghĩa , tính chất dấu hiệu nhận biết vẽ và chứng minh
được một tứ giác là hình bình hành
3 Thái độ: - Rèn khả năng chứng minh hình học, sử dụng các tính chất của hình bình hành
để chứng minh các đoạn thẳng, các góc bằng nhau; chứng minh ba điểm thẳng hàng; hai đường thẳng song song
II.
Chuẩn Bị:
- GV: Compa, thước thẳng, phấn màu
- HS: SGK, compa, thước thẳng
III Phương Pháp Dạy Học :
- Đặt và giải quyết vấn đề , thảo luận nhóm
IV.
Tiến Trình Bài Dạy:
1 Ổn định lớp:(1’) 8A1………
2 Kiểm tra bài cũ: - Xen vào lúc học bài mới
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
- GV: Các cạnh đối của tứ
giác ABCD dưới đây có gì
đặc biệt?
- GV: Nếu HS không trả lời
được, GV hướng dẫn HS
chứng minh các cặp cạnh đối
s.song
- GV: Từ đây, GV giới thiệu
về hình bình hành
- GV: chốt lại bằng kí hiệu
Hoạt động 2: (20’)
- GV: giới thiệu định lý
- HS: trả lời
- HS: chứng minh theo sự hướng dẫn của GV
- HS: chú ý theo dõi và nhắc lại định nghĩa HBH
- HS: chú ý theo dõi và nhắc lại định lý
1 Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song song.
ABCD là hình bình hành
AB// CD
AD // BC
2 Tính chất:
Định lý: Trong hình bình hành:
a) Các cạnh đối bằng nhau
Ngày soạn: 20 / 09 /
2017 Ngày dạy: 22/ 09 / 2017
Tuần: 5
Tiết: 10
§7 HÌNH BÌNH HÀNH
Trang 2- GV: cùng HS ghi GT, KL
- GV: Hình bình hành ABCD
có phải là hình thang không?
- GV: ABCD là hình thang có
hai cạnh bên như thế nào?
- GV: Hình thang có hai cạnh
bên song song thì hai cạnh
bên như thế nào và hai cạnh
đáy như thế nào?
- GV: hướng dẫn HS chứng
minh ABC = CDA
- GV: Hai tam giác nào chứa
các cặp cạnh OA và OC; OB
và OD?
- GV: cho HS chứng minh hai
tam giác này bằng nhau
- GV: chốt lại nội dung đl
cho HS
Hoạt động 3: (5’)
- GV: chốt lại 5 dấu hiệu
nhận biết một tứ giác là hình
bành hành
- HS: ghi GT và KL
- HS: Là hình thang
- HS: Hai cạnh bên s.song
- HS: Hai cạnh bên bằng nhau, 2 cạnh đáy bằng nhau
- HS: tự chứng minh
- HS: AOB và COD
- HS: tự chứng minh
- HS: chú ý theo dõi
- HS: chú ý theo dõi và nhắc lại 5 dấu hiệu
b) Các góc đối bằng nhau c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Chứng minh:
a) Hình bình hành ABCD là hình thang có AD//BC nên AD = BC; AB = CD
b) ABC = CDA (c.c.c) nên B Dµ µ Chứng minh tương tự như trên ta có
µ µ
A C c) AOB và COD có:
AB = CD (cạnh đối HBH)
¶ ¶
¶ ¶
Do đó: AOB = COD (g.c.g) Suy ra: OA = OC; OB = OD
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
(sgk)
4 Củng Cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập ?3.
5.Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhà: (1’)
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK.
- Làm bài tập 3, 44, 45
6 Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:
………
………