1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai 4 Su tich Ho Guom

236 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 543,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Đọc hiểu văn bản 1.Đọc –tìm hiểu từ khó - Đọc - Tóm tắt 2.Tìm hiểu văn bản a Các sự việc xảy ra giữa 2 mẹ con thầy Mạnh Tử Sự việc Con Mẹ 1.Nhà gần Bắt chước đào Dọn nhà đi chỗ nghĩa[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 20/08/2016Tiết 1 Bài 1 Ngày dạy: 22/08/2016

Hướng dẫn đọc thêm : Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết )I/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Hiểu được lịch sử dựng nước của dân tộc ta dươí thời vua Hùng

- Biết được phong tục, quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông của người Việt.2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra sự việc chính trong truyện

-Tự nhận thức về giá trị và biết gìn giữ bản sắc văn hóa của dân tộc

-Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách thể hiện phong tục,quan niệm về nông nghiệp của cha ông ta ngày xưa

-Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ý tưởng , cảm nhận của bản thân về ý nghĩa các tình tiết trong tác phẩm

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh cảm phục tài năng, tinh thần sáng tạo cha ông trong việc xây dựngmột nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc

4.Xác định nội dung trọng tâm bài học:

5.Định hướng phát triển năng lực học sinh:

a Năng lực chung:

b.Năng lực chuyên biệt:

II/ Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện để hiểu được nguồn gốc ra đời chiếc bánh chưng,bành giầy và nguồn gốc của sự vật

Thực hành có hướng dẫn:Tự hào về bản săc văn hóa của dân tộc Việt

Động não: suy nghĩ,phân tích tình huống trong văn bản để rút ra những bài học về gìn giữ và phát huy những bản sắc văn hoá tốt đẹp đó

III/Chuẩn bị vủa giáo viên và học sinh:

1 Giaó viên: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi,tranh ảnh

2 Học sinh: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

IV/Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp: 1(phút)

2 Kiểm tra bài cũ : 4(phút)

Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: 1(phút)

Người Việt thường có phong tục gói bánh chưng làm bánh giầy vào các ngày tết

Nguyên Đán, giỗ tổ Hùng Vương, cưới hỏi Vậy Bánh chưng, bánh giầy ra đời từ khi nào? Có ý nghĩa gì? Thầy và các em sẽ tìm câu trả lời qua bài học hôm nay ?

b.Tiến trình các hoạt động:

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Năng

lực hình thànhHoạt động 1:

- Gv: Truyện do ai sáng tác các em?

- Gv:Theo em truyện này phải đọc

với giọng như thế nào?

Hãy đọc truyện theo giọng chậm

rãi,rõ ràng,cần nhấn giọng lúc Vua

Hùng ra tình huống thử tài

- Hs: Đọc, nhận xét cho nhau

- Hs:trả lời, Gv giải thích thêm

- Gv: Dựa vào văn bản, em có biết

truyện ra đời từ khi nào không?

- Tích hợp môn lịch sử: nhà nước

Văn Lang thành lập khi nào? Có

bao nhiêu đời vua Hùng?

- Nhà nước Văn Lang thành lập

vào khoảng các thế kỉ

VIII-VII(TCN) ở vùng đồng bằng ven

các sông lớn thuộc Bắc bộ và Bắc

trung bộ ngày nay

- Có 18 đời vua Hùng Con trai

vua gọi là Quan Lang, con gái

vua gọi là Mị Nương

- Hs: Trả lời

GV hướng dẫn hs tìm hiểu lần lượt

các từ khó trong sách giáo khoa

Văn bản được viết theo thể loại gì?

Vậy phương thức biểu đạt ở đây là

gì?

- Gv: Hãy nêu chủ đề của truyện?

- Hs: Trả lời

- Gv:Truyện được chia làm mấy

phần? Hãy nêu nội dung của từng

- Gv đưa ra các câu hỏi định hướng

cho Hs tìm hiểu bài:

I.Tìm hiểu chung:

d Thể loại: Truyền thuyết

e Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc sự vật

g Bố cục: 3 phần

II Đọc-hiểu văn bản:

1/Vua Hùng chọn người nối ngôi :

- Hoàn cảnh:Đất nước thái bình, Vua

10

17

Trang 3

Nhóm 1:Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào? Ý định và

cách thức ra sao?

- Nhóm 1:Hoàn cảnh :Vua cha đã

già.Giặc ngoài đã dẹp yên.Con lại

đông

+ Ý của Vua :Nối chí Vua.Không

nhất thiết phải là con trưởng

+ Hình thức:Dâng lễ vật vừa ý vua

nhân ngày tế lễ Tiên Vương

Vậy theo em,Vua Hùng là người như

thế nào?

Nhóm 2, 3: Vì sao Thần lại giúp đỡ

Lang Liêu ?

- Nhóm 2, 3:Vì chàng là đứa con

chịu nhiều thiệt thòi nhất Lớn lên

chăm việc đồng áng, trồng lúa, trồng

khoai

Quan trọng hơn chàng là người hiểu

được ý thần (Trong trời đất không gì

quí bằng hạt gạo…)

=> Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

Bánh hình vuông tượng trưng cho cái

Nghề trồng lúa nước và nông nghiệp

rất phát triển Nhân dân biết đắp đê

-> học sinh thảo luận

Em thử nêu ý nghĩa của truyện này?

- Hs: Thảo luận nhóm, thuyết trình,

-> Sáng suốt, biết chú trọng tài năng

2/ Lang Liêu được Thần giúp đỡ :

- Là người chịu nhiều thiệt thòi

- Chăm lo việc đồng áng, gần gũi với dân

- Được thần linh mách bảo cách làm bánh để dâng vua

- Biết giá trị hạt gạo

3/.Thành tựu văn minh nông nghiệp:

- Bánh hình vuông tượng trưng cho mặt đất - bánh chưng

- Bánh hình tròn tượng trưng cho bầu trời- bánh giầy

-> Sản phẩm văn hóa được làm nên

từ lúa gạo.

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể

về việc Lang Liêu được thần máchbảo

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình

tự thời gian

2 Ý nghĩa:

Truyện giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy và phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp thời kì đầu

5

Trang 4

Hoạt động 4:

- Nêu ý nghĩa của phong tục ngày tết

nhân dân ta làm bánh chưng, bánh

dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghiã

Quang cảnh ngày tết nhân dân ta góihai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hoá đậm đà bản sắcdân tộc và làm sống lại truyền thuyếtBánh chưng, bánh giầy

3

4.Câu hỏi /bài tập kiểm tra, đánh giá: 2 (phút)

Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

Tìm những chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong tryền thuyết Bánh chưng,bánh giầy

5.Hướng dẫn bài học: 2(phút)

Bài cũ:Hoàn thành các bài tập còn lại

Bài mới: Đọc và Soạn bài Thánh gióng



Tiếng Việt:TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT A/ Mức độ cần đạt

- Khái niệm về từ, cấu tạo từ

- Biết phân biệt kiểu cấu tạo từu

*/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt

2 Kĩ năng:

-Nhận biết, phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

-Phân tích cấu tạo của từ

-Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt

-Giao tiếp:trình bày suy nghĩ,ý tưởng,thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ

3 Thái độ:

- Nắm vững được cấu tạo từ của tiếng Việt để giao tiếp và tạo văn bản

B/Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện để hiểu cách dùng từ tiếng Việt

Trang 5

Thực hành có hướng dẫn:sử dụng từ tiếng Việt trong những tình huống cụ thể.

Động não: suy nghĩ,phân tích tình huống trong văn bản để rút ra những bài học thiết thực về gìn giữ sự trong sáng trong dùng từ

C/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp: 1(phút)

2 Kiểm tra bài cũ: 4(phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:1(phút)

Lời vào bài:Các em đã được học về từ đơn, từ phức ở bậc tiểu học Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ như thế nào? Các kiểu cấu tạo từ ra sao? Hôm nay các em sẽ tìm hiểu qua bài học sau

+ Tiếng là âm thanh được phát ra Mỗi

tiếng là một âm tiết

+ Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại

nhưng mang ý nghĩa Nó là đơn vị nhỏ

nhất dùng để đặt câu

- Gv:Khi nào một tiếng được coi là một

từ?

- Hs:Khi một tiếng có thể dùng để tạo

câu, tiếng ấy trở thành từ

* Cho HS đọc phần ghi nhớ

GV gọi hs lấy ví dụ về tiếng,từ

Hoạt động 2:

Dựa vào các kiến thức đã học ở bậc tiểu

học, hãy điền các từ trong câu dưới đây

vào bảng phân loại

Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề /

->Câu văn gồm :9 từ ,12 tiếng

Trang 6

giầy ( Bánh chưng, bánh giầy )

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta,

chăm, nghề, và, có,tục, ngày, tết, làm

Từ phức

Từ ghép

- Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từláy

- Trồng trọt

- Gv:Cấu tạo của từ ghép và tứ láy có gì

giống và khác nhau? Cho ví dụ?

- HS : Thảo luận và trình bày.

- GV + HS : Cùng nhận xét.

+ Khác :Từ ghép : Ghép các tiếng có

quan hệ với nhau về nghĩa.Từ láy : có

quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau

+ Giống : Gồm 2 tiếng trở lên

- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Gv khái quát bài bằng sơ đồ cấu tạo từ

Hoạt động 3:

Bài 1: - Hs đọc yêu cầu của đề

- Gv : Cho Hs làm việc theo cặp

Bài 2 : - Gv: Nêu yều cầu của đề

- Bài 5: từ láy tả tiếng cười, mói, dáng

điệu như khúc khích, thì thầm, thướt

* Từ láy:Trồng trọt

2,Ghi nhớ ( Sgk/14 )

II Luyện tập Bài 1 :

A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cô dì, chú cháu Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu Bài 3 :

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán,bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánhnếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai,bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánhphồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánhkhúc, bánh quấn thừng

15

Trang 7

- Đọc sgk, tìm hiểu khái niệm, nguồn

Tiết 3

Tập làm văn: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A/ Mức độ cần đạt

- Khái niệm về từ, cấu tạo từ

- Biết phân biệt kiểu cấu tạo từu

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt

2.Kĩ năng:

-Nhận biết, phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

-Phân tích cấu tạo của từ

-Giao tiếp,ứng xử:biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

-Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt

3.Thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học Giúp các em giao tiếpđúng trong đời sống

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của các phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp

Thực hành có hướng dẫn:nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản

C/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

C/ Phương pháp: Phát vấn, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ

D/Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp: 1(phút)

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ: 4(phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:1(phút)

Các em đã từng giao tiếp, đã từng học rất nhiều văn bản và cũng đã từng tự mình làm văn bản Vậy giao tiếp là gì?văn bản là gì ? Có những phương thức biểu đạt nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn qua bài “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt 3.2.Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

Trong đời sống, muốn biểu đạt tư tưởng,

tình cảm, nguyện vọng cho mọi người hay

ai đó biết thì em phải làm như thế nào?

- Hs: Có thể nói hoặc viết

- Gv:Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn cho

người khác hiểu thì em phải làm như thế

nào? ( Nói hoặc viết có đầu đuôi chặt chẽ)

- Gv treo bảng phụ ghi câu ca dao, HS đọc

Hai vế câu đã diễn đạt trọn vẹn một ý

- Gv:Hai câu ca dao trên có phải là một văn

bản không?

- Hs:Đó chính là văn bản

- Gv: Mở rộng:Lời thầy ( cô ) hiệu trưởng

phát biểu trong lễ khai giảng có phải là một

văn bản không? vì sao?

- Hs:Đó là văn bản viết

Mở rộng câu hỏi d, đ,e ( sgk )Tất cả đều là

văn bản

Vậy theo em thế nào là văn bản?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho người khác thì em phải giao tiếp với người đó

- Muốn truyền đạt đầy đủ phải lập văn bản nói hoặc viết có chủ

đề thống nhất, liên kết mạch lạc

- Ví dụ: Câu ca dao-> Khuyên giữ chí kiên định

Trang 9

- Khái niệm về từ, cấu tạo từ.

- Biết phân biệt kiểu cấu tạo từu

*/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Viêt

2.Kĩ năng:

- Nhận biết, phân biệt được từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

-Giao tiếp,ứng xử:biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

-Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt

3.Thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học Giúp các em giao tiếpđúng trong đời sống

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của các phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp

Thực hành có hướng dẫn:nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản

C/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

3.1.Giới thiệu bài:1(phút)

Các em đã từng giao tiếp, đã từng học rất nhiều văn bản và cũng đã từng tự mình làm văn bản Vậy giao tiếp là gì?văn bản là gì ? Có những phương thức biểu đạt nào? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn qua bài “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt 3.2.Tiến trình các hoạt động:

Trang 10

* Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của

1 Tự sự

Trình bày diễn biến sự việc

“Tấm Cám”

2 Miêu tả

Tái hiện trạngthái sự vật, con người

Tả cô giáo

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

Cảm nghĩ

về nụ cười của mẹ

4 Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá. Tục ngữ :Có công…

5 Thuyết minh

Giới thiệu đặc diểm, tínhchất, phương pháp

Thuyết minh thí nghiệm

Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời

Bài tập:Lựa chọn các kiểu văn bản sao cho phù

hợp

- Xin phép sử dụng sân vận động ( Hành chính

– công vụ )

- Tường thuật … thuộc kiểu 1,

- Tả lại … Thuộc kiểu 2

- Giới thiệu … Thuộc kiểu 5

-Bày tỏ lòng mình … Thuộc kiểu 3

- Bác bỏ ý kiến …Thuộc kiểu 4

Hoạt động 2 :

Bài 1 : - Hs: Đọc đề, Gv yêu cầu:Xác định

phương thức biểu đạt của các đoạn văn, thơ sau

Hs làm theo nhóm, 5 nhóm 5 câu

2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :

- Có 6 kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt tương ứng

a Tự sự

15

Trang 11

Bài 2 : Hs đọc đề, suy nghĩ cá nhân và trả lời b Miêu tả.

Tiết 5 Bài 2: Ngày dạy: 31/08/2015

Văn bản: THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết)A/Mức độ cần đạt:

Nắm được nội dung chính và đặc điểm về nghệ thuật của Thánh Gióng

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

về đề tài giữ nước

- Biết được những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông

ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2.Kĩ năng:

-Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

-Thực hiện thao tác phân tích được một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.-Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.3.Thái độ: Tự hào về truyền thống đánh giặc của cha ông, có ý thức rèn luyện sức khỏe

để giữ nước

4.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

-Giao tiếp,ứng xử:biết gìn giữ và tự hào về truyền thống đánh giắc ngoại xâm của ông cha ta

-Tự nhận thức được tầm quan trọng của sức mạnh toàn dân,sức mạnh đoàn kết dân tộc.B/Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống trong văn bản để thấy được hình tượng người anh hùng đánh giặc cứu nước,từ đó rèn luyện ý chí quyết tâm đánh đuổi kẻ thù xâm lược

Thực hành có hướng dẫn:nhận ra các sự kiện được kể theo trình tự thời gian

Trang 12

2.Kiểm tra bài cũ : 4(phút)

Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Ý định và cách thức ra sao?

- Hoàn cảnh:Đất nước thái bình, Vua cha đã già muốn nhường ngôi cho con.(3đ)

- Ý định: Chọn người có chí (3đ)

- Cách thức: thử tài các trai lang bằng câu đố (4đ)

-> Sáng suốt, biết chú trọng tài năng

3.Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài:1(phút)

Ca ngợi truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta, nhà thơ Tố Hữu

đã làm sống lại hình tượng nhân vật Thánh Gióng qua khổ thơ:

Ơi sức trẻ xưa trai Phù Đổng Vươn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân Truyền thuyết “Thánh Gióng” là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiếnthắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa

- Gv: Dựa vào việc đọc văn bản, em

hãy cho biết truyện ra đời khi nào,

hình tượng trung tâm là ai?Từ đó cho

biết đề tài của truyện?

? Nhân vật chính trong truyện? PTB

Đ2: tiếp -> cứu nước: sự lớn lên kỳ lạ

I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả,2.Tác phẩm:(Sgk)a.Đọc và tóm tắt:

b.Từ khó:(sgk)

c Đề tài: Anh hùng giữ nước

d Bố cục: 4 đoạn

15

Trang 13

của Thánh Gióng

Đ3 : tiếp -> lên trời: Thánh Gióng đánh

giặc cứu nước và về trời

Đ4 : còn lại : dấu tích để lại

- HS xác định các đoạn trong văn bản

HS : Xác định

Hoạt động 2:

- Gv chia nhóm và cho câu hỏi thảo

luận:

+ Theo dõi văn bản, em thấy những chi

tiết nào kể về sự ra đời của Gióng ?

+ Một đức trẻ được sinh ra như Gióng

là bình thường hay kì lạ ?

+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với

ai ?Đó là câu nói gì? Tiếng nói đó có ý

nghĩa gì ?

-HS thảo luận trả lời

(GV: Câu nói của Gióng tốt lên niềm

tin chiến thắng, ý thức về vận mệnh

dân tộc, đồng thời thể hiện sức mạnh

tự cường của dân tộc ta )

-GV:Gióng đã yêu cầu những gì để

đánh giặc?

- Hs:Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp

sắt để đi đánh giặc điều đó có ý nghĩa

gì ?

-HS trả lời

II Đọc- hiểu văn bản:

1/Hình tượng người anh hùng Thánh Gióng:

- Ba mẹ giẫm vết chân to về nhà thụ thai, 3 năm không biết nói cười-> kì lạ

- Cất tiếng nói đầu tiên “ ta sẽ phá tan

lũ giặc này”.

 Tinh thần yêu nước trỗi dậy khi có

giặc ngoại xâm

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

 Đánh giặc phải có vũ khí và lương

thực

20

4.Củng cố: 2(phút)

Tóm tắt lại truyện Thánh Gióng

Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ?

5.Hướng dẫn về nhà: 2(phút)

Học bài cũ,Đọc và soạn phần còn lại



Tiết 6 Bài 2: Ngày dạy: 3/09/2015

Văn bản: THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết)A/Mức độ cần đạt:

Nắm được nội dung chính và đặc điểm về nghệ thuật của Thánh Gióng

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

về đề tài giữ nước

Trang 14

- Biết được những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông

ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2.Kĩ năng:

-Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

-Thực hiện thao tác phân tích được một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.-Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian.-Giao tiếp,ứng xử:biết gìn giữ và tự hào về truyền thống đánh giắc ngoại xâm của ông cha ta

-Tự nhận thức được tầm quan trọng của sức mạnh toàn dân,sức mạnh đoàn kết dân tộc.3.Thái độ:

-Tự hào về truyền thống đánh giặc của cha ông, có ý thức rèn luyện sức khỏe để giữ nước

B/Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống trong văn bản để thấy được hình tượng người anh hùng đánh giặc cứu nước,từ đó rèn luyện ý chí quyết tâm đánh đuổi kẻ thù xâm lược

Thực hành có hướng dẫn:nhận ra các sự kiện được kể theo trình tự thời gian

2.Kiểm tra bài cũ : 4(phút)

Thánh Gióng ra đời có gì kì lạ?Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì?Tiếng nói đầu tiên

có ý nghĩa gì?

- Ba mẹ giẫm vết chân to về nhà thụ thai, 3 năm không biết nói cười-> kì lạ (4điểm)

- Cất tiếng nói đầu tiên “ ta sẽ phá tan lũ giặc này” (4điểm)

 Tinh thần yêu nước trỗi dậy khi có giặc ngoại xâm(2điểm)

3.Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài:1(phút)

Ngoài chi tiết kì lạ về sự ra đời của Thánh Gióng.Đặc biệt hơn nữa là tiếng nói đầu tiên,Gióng lớn lên như thế nào và đánh giặc ra sao? Hôm nay,thầy và trò chúng ta cùngnhau tìm hiểu

3.2.Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động 2:

+ Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ

giả, Gióng lớn nhanh như thổi, có gì lạ

trong cách lớn lên của Gióng ?

+ Những người nuôi Gióng lớn lên là

ai ? Chi tiết “ bà con hàng xóm vui làng

góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?

-GV:chốt ý

- Gv:Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ

II.Đọc- hiểu văn bản:

1/Hình tượng người anh hùng ThánhGióng:

- Gióng lớn nhanh như thổi nhờ cơmgạo của nhân dân

- Gióng anh hùng ra trận đánh tan giặc ân

- Roi sắt gãy, Gióng dùng cả gậy tre

25

Trang 15

những cụm tre bên đường quật vào giặc

“ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?

(GV :Tre là sản vật của quê hương, cả

quê hương sát cánh cùng Gióng đánh

Em hãy khái quát lại nội dung và nghệ

thuật của truyện?

Em hãy nêu ý nghĩa củav văn bản?

- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời, để lại dấu tích

-> Đánh giặc cứu nước không màng công danh.

2/Ý nghĩa của hình tượng Thánh

- Xâu chuỗi các sự kiện lịch sử và lígiải dấu tích thiên nhiên

2 Ý nghĩa văn bản:

- Thánh Gióng ca ngợi hình tượngngười anh hùng đánh giặc tiêu biểucho sự trổi dậy của truyền thống yêunước, đoàn kết, tinh thần anh dũng,kiên cường của dân tộc ta

*.Ghi nhớ: (Sgk)

5

5

Trang 16

trường mang tên “ hội khoẻ Phù Đổng

“ ?

-Là muốn biểu dương sức mạnh của tuổi

trẻ, lứa tuổi của Gióng trong thời đại

mới.Mục đích là học tập tốt góp phần

vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng đất

nước

4.Củng cố:2(phút)

Khi xây dựng nhân vật Thánh Gióng,ông cha ta muốn gửi gắm điều gì?

Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh gióng

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói hoặc viết

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

-Có ý thức chọn lọc từ mượn và mượn từ để làm giàu tiếng Việt

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện để hiểu cách dùng từ tiếng Việt,nhất là các từ mượn.Thực hành có hướng dẫn:sử dụng từ tiếng Việt trong những tình huống cụ thể

Động não: suy nghĩ,phân tích tình huống trong văn bản để rút ra những bài học thiết thực về gìn giữ sự trong sáng trong dùng từ,nhất là các từ mượn

Trang 17

C/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp: 1(phút)

2 Kiểm tra bài cũ: 4(phút)

- Từ là gì ? Thế nào là từ đơn, từ phức ? cho ví dụ ?(5đ)

Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.VD:nhà,quần,áo

Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên.VD: chăn nuôi,núi sông

- Có mấy loại từ phức? Nêu khái niệm và cho ví dụ? (5đ)

Từ ghép :là từ phức,dựa vào phương thức ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Từ láy : là từ phức,dựa vào các tiếng có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau

3 Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: 1(phút)

- Lời vào bài:Người Việt Nam ta ai cũng tự hào vì có một thứ tiếng giàu và đẹp Nhờ đâu mà Tiếng Việt ngày một giàu đẹp? Bài học hôm nay sẽ cho các em câu trả lời cho câu hỏi trên

3.2.Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung TGHoạt động 1:

- GV nêu định nghĩa từ thuần Việt, từ

mượn sau đó giải thích nghĩa của từ:

Trượng, tráng sĩ

- Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ

cổ tức 3,33m ở đây hiểu là rất cao

- Gv:Trong các từ dưới đây từ nào được

mượn từ tiếng Hán?, từ nào được mượn

từ các ngôn ngữ khác ? (Sứ giả, ti vi, xà

phòng, giang sơn, mít tinh, Ra – đi – ô,

Xô Viết, In – tơ – nét …)

- Hs:Mượn ngôn ngữ Ấn Âu : Ra- đi -ô,

in -tơ – nét

Những từ có nguồn gốc Ấn âu nhưng đã

được việt hoá : Ti vi, xà phòng, mít tinh

Mượn từ tiếng hán : Sứ giả, giang san …

I.Từ thuần Việt và từ mượn :

a, Từ thuần Việt:là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra

b, Từ mượn:Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài, chủ yếu là từ Hán Việt

- Vd: + Mượn tiếng Hán: sứ gả, giang san,buồm,điện,gan

+ Mượn từ tiếng Anh: In-tơ-nét, tivi

+ Mượn từ tiếng Pháp: xà phòng, ra-đi-ô

+Mượn tiếng Nga: mít tinh, xô viết

15

Trang 18

- Gv:Nêu nhận xét về cách viết từ mượn.

- Hs:Từ mượn được Việt hoá cao: Mít

tinh, Xô Viết

Từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn :

Ra-đi ô, Bôn – sê – vích …

- Hs: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2:

- Gv:Em hiểu ý kiến sau của chủ tịch Hồ

Chí Minh như thế nào?

Tích cực: Mượn để làm giàu ngôn ngữ

dân tộc

Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị

pha tạp, nếu mượn từ một cách tuỳ tiện

- Hs: Cần phải mượn từ có mục đích, có

chọn lọc

- Hs: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 :

Bài 1 : Gv gợi ý: Từ mượn là những từ ít

thông dụng trong ngôn ngữ nói hằng

ngày của người Việt.Dấu hiệu dễ nhận

biết là có dấu gạch nối

b ghi đông, pê đan, gác – đờ – bu …

c ra – đi – ô, vi – ô lông

*Ghi nhớ:(sgk)III Luyện tập :Bài 1 : Một số từ mượn trong câu :

a, Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên,

tự nhiên, sính lễ

b Hán Việt : Giai nhân

c Anh : Pốp, in – tơ – nét, cơn Giắc-xơn

Mai-Bài 2 : nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ hán việt

- khán giả: người xem (Khán: xem,giả: người)

- Thính giả : người nghe ( thính:

nghe)

- Độc giả : người đọc ( độc: đọc)-Yếu điểm : Điểm quan trọng

5

15

Trang 19

4.Củng cố:2(phút)

Thế nào là từ Thuần Việt,từ mượn?

Nêu nguyên tắc mượn từ?

5.Hướng dẫn về nhà:2(phút)

Làm bài tập về nhà

Đọc và soạn bài: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”



Tiết 8 Ngày dạy: 04/09/2015

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A/ Mức độ cần đạt:

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản

*/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ:Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

-Ra quyết định lựa chọn các sự việc,để biết sự việc mở đầu,sự việc phát triển,sự việc cao trào,sự việc kết thúc

-Giao tiếp:trình bày suy nghĩ,ý tưởng,thảo luận và chia sẻ những cảm nhận về phương thức tự sự

3.Thái độ:

- Giáo dục học sinh những hiểu biết chung về văn tự sự

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện để hiểu cách đưa các sự việc, nhân vật trong văn tự sự.Động não: suy nghĩ,phân tích tình huống trong văn bản để rút ra những bài học thiết thực về phương thức biểu đạt tự sự

C/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp : 1(phút)

2.Kiểm tra bài cũ : 4(phút)

Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản?

Văn bản là một chuỗi lời nói được trình bày miệng hoặc viết có chủ đề và được liên kếtmạch lạc,thống nhất (5đ)

Có 6 kiểu văn bản:Tự sự,miêu tả,biểu cảm,nghị luận,thuyết minh,hành chính-công vụ(5đ

Trang 20

3 Bài mới :

3.1.Giới thiệu bài: 1(phút)

- Lời vào bài: Hằng ngày các em từng kể chuyện cho nhau nghe hoặc được nghe ngườilớn kể chuyện Đó gọi là văn tự sự Vậy văn tự sự là gì? Có đặc điểm như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

3.2.Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung TGTìm hiểu chung

- Gv:Hằng ngày các em thường kể và nghe

những câu chuyện như chuyện cổ tích,

chuyện đời thường, chuyện sinh hoạt.Theo

em kể chuyện để làm gỉ ? người nghe

muốn biết điều gì ?

- Hs:Kể chuyện để biết, để nhận thức

người, sự vật, sự việc để giải thích, để

khen chê.Đối với người kể là thông báo,

cho biết, giải thích

Đối với người nghe là tìm hiểu

- Gv: Hướng dẫn phân tích phương thức tự

sự của Truyện Thánh Gióng Văn bản tự

sự này cho ta biết những điều gì ? (Truyện

kể về ai, ở thời nào, làm việc gì, diễn biến

của sự việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự

việc như thế nào ?)

- Hs: + Ra đời kì lạ Đòi đi đánh giặc khi

3 tuổi

+ Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

+ Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ

cưỡi ngựa sắt, mặc giáp sắt, cầm roi sắc đi

đánh giặc

+ Thánh Gióng đánh tan giặc

+ Thánh Gióng lên núi bỏ giáp sắt, bay về

trời

+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu

+ Những dấu tích còn lại của Thánh

Gióng

- GV giải thích cho h/s hiểu thế nào chuổi

sự việc, có đầu, có cuối, sự việc xảy ra

trước thường là nguyên nhân dẫn đến việc

I.Tìm hiểu chung1.Ý nghĩa đặc điểm chung của phương thức tự sự

- Kể chuyện để biết, để nhận thức

về người, sự vật, sự việc, để giảithích để khên chê, để học tập Đốivới người nghe là muốn tìm hiêủ,muốn biết, đối với người kể làthông báo, cho biết, giải thích

=> Tự sự giúp người nghe hiểu biết về người, sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chê qua việc người nghe thông báo cho biết

* Vd: Truyện Thánh Gióng là văn

bản tự sự sâu chuỗi các sự kiện cótrước có sau

- Ra đời kì lạ

- Đòi đi đánh giặc khi 3 tuổi

- Lớn nhanh như thổi

- Đánh tan giặc Ân

- Bay về trời

=>Đặc điểm tự sự:

-Trình bày một chuỗi các sự việc liên tiếp, dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

- Mục đích của người kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết ơn, giải thích.

18

Trang 21

xảy ra sau cho nên có vai trò giải thích sự

- Gv:Hãy cho biết : Trong truyện này

phương thức tự sự thể hiện như thế nào?

Bài 2 : Gv:Bài thơ “ Sa bẫy “ có phải là tự

sự không , vì sao? Hãy kể lại câu chuyện

bằng miệng

( GV yêu cầu HS kể bằng miệng rồi

trả lời )

Bài 3 : Hai văn bản :

- Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần

Bài 2 : Bài thơ tự sự Nội dung kể lại sự việc bé Mây rủ mèo con đặt bẫy chuột nhưng mèo con tham ănnên tự mình chui vào bẫy

Bài 3 :

- Đây là một bản tin Nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc Quốc tế lần thứ ba tại thành phố Huế

- Đoạn văn người Âu lạc đánh tanh quân Tần xâm lược là một văn bản tự sự

17

4 Củng cố: 2(phút)

Nêu đặc điểm chung của phương thức tự sự

5 Hướng dẫn về nhà: 2(phút)

Học bài, thuộc ghi nhớ Làm bài tập vào vở

Chuẩn bị bài:sự việc và nhân vật trong văn tự sự.



Tiết 9 Ngày dạy: 07/09/2015

Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH ( Truyền thuyết )A/ Mức độ cần đạt

- Hiểu và cảm nhận nội dung truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

*/ Trọng tâm kiến thưc, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường.2.Kĩ năng:

Trang 22

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại Kể lại được truyện.

- Nắm bắt các sự kiện chính và xác định ý nghĩa của truyện

-Giao tiếp,ứng xử:biết gìn giữ và tự hào về cách giải thích về thiên tai lũ lụt

-Tự nhận thức được tầm quan trọng của sức mạnh ,khát vọng của người Việt cổ trong việc về cách phòng chống và chế ngự thiên tai lũ lụt

- Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường

3.Thái độ:

- Có ý thức phòng chống thiên tai lũ lụt bảo vệ đời sống nhân dân Có tinh thần tượng trợ lẫn nhau khi thiên tai xảy ra

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống trong văn bản để rút ra nội dung và nghệ thuật của văn bản.Thực hành có hướng dẫn:nhận ra các sự kiện được kể theo trình tự thời gian

Đọc -hiểu, vấn đáp, tái hiện, gợi mở, phân tích, bình giảng

2.Kiểm tra bài cũ : 4 (phút)

Nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?

Đáp án:

- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc (3đ)

- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh tự cường của dân tộc (3đ)

-Sức mạnh đoàn kêt,anh dũng của dân tộc ta mỗi khi Tổ Quốc bi xâm lăng

STTT ra đời khi nào? Nhân vật

chính trong truyện là ai ? Đặc điểm

của họ? Vì sao họ lại đánh nhau?

Trang 23

- Gv: Chủ đề của truyện là gì?

- Hs: Trả lời

- Gv: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

gồm mấy đoạn? mỗi đoạn thể hiện

quân ->Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu

hôn và cuộc giao tranh giữa 2

người

Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau

của Thuỷ Tinh, chiến thắng của Sơn

- Gv: Qua cách kén rể em hãy cho

biết Vua Hùng muốn kén người rể

- Gv phân công thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Tìm chi tiết tưởng tượng

kỳ ảo dùng để miêu tả Sơn Tinh

Nhóm 1: Tìm chi tiết tưởng tượng

kỳ ảo dùng để miêu tả Thuỷ Tinh ?

Nhóm 3: Trình bày mâu thuẫn và

cuộc giao chiến giữa ST và TT?

Nhóm : Sức mạnh Của ST biểu

tượng cho sức mạnh của ai? Sức

mạnh Của TT biểu tượng cho sức

mạnh của ai?

- Hs: Thảo luận trình bày

GV phân tích giải thích: Cả 2 vị

Thần đều có tài cao, phép lạ Thuỷ

c.Chủ đề: Giải thích hiện tượng thiên nhiên

d.Bố cục: 3 phần

II Đọc- hiểu văn bản:

1/ Hoàn cảnh và mục đích kén rể của Vua Hùng

- Mị Nương khôn lớn, xinh đẹp vua muốn kén chồng cho nàng

- Yêu cầu mang lễ vật đến sớm: 100 ván cơm nếp,…

-> Kén người thông minh, nhanh nhẹn, tài giỏi.

2/ Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh và Thủy

- Sơn Tinh ở vùng núi có nhiều phép lạ

- Thủy Tinh ở miền biển có nhiều phéplạ

- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước cướiđược Mị Nương

- Thủy Tinh đến sau nổi giận đánh SơnTinh

- Thủy Tinh hô mưa, goi gió, nổi giôngbão dâng nước đánh Sơn Tinh

- Sơn Tinh mưu trí bốc đồi, dời núi dựng thành đất ngăn lũ

- Sức mạnh của Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh vĩ đại của người Việt Cổ

- Sức mạnh của Thuỷ Tinh là sức mạnh

19

Trang 24

Tinh dù có nhiều phép thuật cao

cường vẫn không thắng nổi sơn

Tinh Những chi tiết nghệ thuật kỳ

ảo, bay bỗng về Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh và khí thế hào hùng của cuộc

giao tranh giữa hai vị Thần thể hiện

trí tưởng tượn đặc sắc xcủa người

xưa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là

những nhân vật tưởng tượng, hoang

đường không phải là nhân vật có

thật Cuộc chiến tranh giữa ST và

TT hằng năm giải thích hiện tượng

- Gv:Qua truyền thuyết STTT, em

có suy nghĩ gì về chủ trương bảo vệ

rừng, củng cố đê điều, phòng chống

bão lũ của Nhà Nước?

- Hs: Tự bộc lộ

Hoạt động 4:

Nêu suy nghĩ của em về chủ trương

bảo vệ rừng, củng cố đê điều, phòng

chống bão lũ của Nhà Nước

ghê gớm của mưa gió lũ lụt

-> Kết quả: Sơn Tinh Thắng Thủy Tinh, con người chiến thắng thiên tai

2, Ý nghĩa: Truyện giải thích hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở vua Hùng; đồng thờithể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt Cổ

IV Luyện tập :Bài 2: Đảng và nhà nước ta đã ý thức được tác hại to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ước mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xưa trở thành hiện thực

5

3

4.Củng cố:(2 phút)

* Bài cũ:

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thủy Tinh và cuộc giao tranh giữa hai thần

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

5.Hướng dẫn về nhà:(2phút)

* Bài mới: Soạn bài Sự tích Hồ Gươm

**************************

Trang 25

Tuần 3 Ngày soạn:6/09/2015Tiết 10 Ngày dạy: 10/09/2015

Tiếng Việt: NGHĨA CỦA TỪA/Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghiã trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa

3 Thái độ:

- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, không sử dụng từ khi không hiểu nghĩa

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện để hiểu cách dùng từ tiếng Việt,nhất là cách giải nghĩa của từ

Thực hành có hướng dẫn:sử dụng từ tiếng Việt trong những tình huống cụ thể sao cho đúng

Động não: suy nghĩ,phân tích tình huống trong văn bản để rút ra những bài học thiết thực về gìn giữ sự trong sáng trong dùng từ

Phân tích, giải thích, phát vấn, thảo luận

C/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)

-Hỏi: Những từ sau đây từ nào là từ mượn và mựơn của ngôn ngữ nào?

Bảng phụ+ đáp án:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán) (5đ)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn Âu) (5đ)

3.Bài mới :

- Lời vào bài: (1phút) Tiết học trước các em đã học giúp các em hiểu được từ là đơn vịngôn ngữ có nghĩa -Vậy nghĩa của từ là gì? Có những cách giải thích nghĩa của từ thế nào? bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 26

- Gv:Em hãy cho biết mỗi chú thích

trên gồm mấy bộ phận? Bộ phận nào

trong chú thích nêu lên nghĩa của

từ ?

- Hs:Bộ phận 2.Đằng sau dấu hai

chấm là nghĩa của từ

- Gv:Nghĩa của từ tương ứng với

phần nào trong mô hình dưới đây ?

- Gv treo bảng phụ cho HS sắp xếp

những từ đồng nghĩa sau đây vào chỗ

trống

Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt

+ Đề xuất:Trình bày ý kiến &

nguyện vọng lên cấp trên

- Gv:Trong mỗi chú thích trên nghĩa

của từ được giải thích bằng cách

-> Trình bày khái niệm

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

-> Dùng từ đồng nghĩa

2 Ghi nhớ Sgk/35

III.Luyện tập :Bài 1: Đọc chú thích

10

10

15 Hình thức

Nội dung Nội dung

Trang 27

a, Nêu khái niệm

b, nêu khái niệm

Bài 4: Giải thích nghĩa các từ

a Giếng : Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nước

b.Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

c.Hèn nhát: Thiếu can đảm

Bài tập 5

- “Mất” theo cách giải nghĩa của Nụ là

“không biết ở đâu”

- Mất theo cách thông thường (mất cái

ví, mất cái ống vôi) là không còn được

sở hữu, không có, không thuộc về mình

4 Củng cố: 2(phút)

Nội dung ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà: 2(phút)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

*******************

Tuần 3 Ngày soạn:6/09/2015

Tiết 11 Ngày dạy: 10/09/2015

Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A/Mức độ cần đạt

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Hiểu được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

-Ra quyết định lựa chọn các sự việc,để biết sự việc mở đầu,sự việc phát triển,sự việc cao trào,sự việc kết thúc

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, cũng như mối quan hệ

Trang 28

của 2 yếu tố đó.

3 Thái độ:

- Tập trung khi đọc hoặc tạo lập văn bản để xác định đúng sự kiên, nhân vật

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện để hiểu cách đưa các sự việc, nhân vật trong văn tự sự.Động não: suy nghĩ,phân tích tình huống trong văn bản để rút ra những bài học

Phát vấn, thuyết giảng, phân tích

C.Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)

Kiểm tra vở soạn của học sinh

3.Bài mới :

- Lời vào bài: (1phút) Những truyền thuyết mà các em được học chính là những văn bản tự sự Các văn bản ấy đều có sự việc, nhân vật Sự việc là gì? nhân vật là gì? Mối quan hệ giữa chúng? Bài học hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu

- Bài mới:

* Hoạt động 1: PP vấn đáp, phân tích, qui nạp KT

động não

- GV đưa bảng phụ các sự việc trong truyện ST,

TT

? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc trong các sự

? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc nào

được không? Vì sao?

- Trong các sự việc trên, không bớt được sự việc

nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽ

không được giải thích rõ

? Các sự việc được kết hợp theo quan hệ nào? Có

thể thay đổi trật tự trước sau của các sự việc ấy

được không?

- Các sự việc được kết hợp theo qua hệ nhân quả,

không thể thay đổi

?Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng TT mấy

lần? Hãy tưởng tượng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?

- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều đó ca

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

a Phân tích ngữ liêu:( 37)

sgk-20

Trang 29

ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST

- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nước,

con người không thể sống và như thế ý nghĩa của

truyện sẽ bị thay đổi

?Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút ra nhận

xét gì về cách sắp xếp các sự việc?

* Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc:

? Chỉ ra các yếu tố sau trong truyện ST, TT:

+ Việc do ai làm? (nhân vật)

+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)

+ Xảy ra như thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

?Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và địa

điểm được không?

? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện kén rể đi

có được không? Vì sao?

? 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa gì?

- Chỉ nguyên nhân, kết quả: (trình tự trước sau)

- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện

?Các yếu tố sự việc trong văn tự sự được trình bày

như thế nào

=> GV chốt: Thế nào là sự việc trong văn tự sự

-> ghi nhớ1-sgk-38- 1HS đọc to, cả lớp nghe

PP vấn đáp, phân tích, qui nạp KT động não

- Em hãy kể tên các nhân vật trong truyện:ST,TT

? Ai là người làm ra sự việc?

? Ai được nói đến nhiều nhất?

? Ai là nhân vật chính?Ai là nhân vật phụ? Nhân

vật phụ có cần thiết không? Có thể bỏ đi được

không?

- Người làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Người nói đến nhiều nhất: ST, TT

- Nhân vật chính: ST, TT

- Nhân vật phụ không thể bỏ đi được

?Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì

?Các nhân vật được thể hiện như thế nào?

-GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra nhân vật đồng

thời là dấu hiệu ta phải thể hiện khi muốn kể về

nhân vật

- Em hãy g i tên, gi i thi u tên, lai l ch, tài n ng, vi c làm ọ ớ ệ ị ă ệ

c a các nhân v t trong truy n ST, TT? ủ ậ ệ

NV Tên gọi Lai lịch Chân Tài Việc làm

->Sự việc được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

-> Sự việc trong tự sự đượctrình bày một cách cụ thể:

sự việc xảy ra trong thời gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện,

có nguyên nhân, diễn biến, kết quả

b.Ghi nhớ: sgk-38-Sự việc trong văn bản tự sự:

2 Nhân vật trong văn tự sự:

a Phân tích ngữ liệu: 15

Trang 30

Không - Có tài

lạ, đemsính lễtrước

- Cầu hôn, giao chiến

MM N Mị

Nương

con vuaHùng

Ngườiđẹp

theo ST

về núiLạc

hầu

bàn bạc

* GV sử dụng bảng phụ để HS điền và nhận xét

* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật nào cũng

đủ các yếu tố trên nhưng tên NV thì phải có và việc

- Sự việc trong văn tự sự là trình bày như thế nào?

- Nhân vật trong văn tự sự

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức:

- Hiểu được vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

Trang 31

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

-Ra quyết định lựa chọn các sự việc,để biết sự việc mở đầu,sự việc phát triển,sự việc cao trào,sự việc kết thúc

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, cũng như mối quan hệ của 2 yếu tố đó

3 Thái độ:

- Tập trung khi đọc hoặc tạo lập văn bản để xác định đúng sự kiên, nhân vật

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện để hiểu cách đưa các sự việc, nhân vật trong văn tự sự.Động não: suy nghĩ,phân tích tình huống trong văn bản để rút ra những bài học

Phát vấn, thuyết giảng, phân tích

C.Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : (1phút)

2.Kiểm tra bài cũ : (4phút)

Các yếu tố sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?

+ Việc do ai làm? (nhân vật)

+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)

+ Xảy ra như thế nào? (diễn biến)

+ Kết quả ra sao? (kết quả)

Sự việc trong tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả.3.Bài mới :

Giới thiệu bài:(1phút) Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tốnày có vai trò quan trọng như thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ýnghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

- Vua Hùng - Sơn Tinh

- Mỵ Nương - Thủy Tinh

- Mị Nương: theo chồng về núi

- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rước MịNương về núi, giao chiến với TT

- TT: đến cầu hôn

35

Trang 32

a Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân

vật : Đại diện nhóm trả lời – Gv nhận xét

b.HS tóm tắt truyện theo sự việc gắn với

nhân vật chính ? GV chốt

c) Vì sao truyện đặt tên là Sơn Tinh –

Thuỷ Tinh? Có thể đặt một vài nhan đề

khác ?

Bài 2/39: GV hướng dẫn HS về nhà

làm

a Vai trò của các nhân vật:

+ Vua Hùng: nhân vật phụ: quanđiểm cuộc hôn nhân LS

+ Mị Nương: đầu mối cuộc xungđột

+ TT: Nhân vật chính : thần thoạihoá sức mạnh của mưa gió

+ ST: nhân vật chính: người anhhùng chống lũ lụt của nhân dân Việtcổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc củacác nhân vật chính:

Thời vua Hùng Vương thứ 18, ởvùng núi Tản Viên có chàng ST cónhiều tài lạ ở miền nước thẳm cóchàng TT tài năng không kém.Nghe tin vua Hùng kén chồng chocông chúa Mị Nương, hai chàngđến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằngcách đọ tài ST đem lễ vật đến trướclấy được Mị Nương TT tức giậnđuổi theo hòng cướp lại Mị Nương.Hai bên đánh nhau dữ dội ST thắngbảo vệ được hạnh phúc của mình,

TT thua mãi mãi ôm mối hận thù.Hàng năm TT đem quân đánh STnhưng đều thua gây ra lũ lụt ở lưuvực sông Hồng

c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:

- Gọi: Vua Hùng kén rể : Chưa nóiđựơc thực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hùng : dàidòng, đánh đồng nhân vật, khôngthoả đáng

Bài tập 2: Tưởng tượng để kể

Dự định:

- Kể việc gì?

- Nhân vật chính là ai?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kếtquả?

- Rút ra bài học?

4 Củng cố: 2(phút)

Trang 33

Nội dung ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà: 2(phút)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn: Sự tích Hồ Gươm

 

Tuần 4 Ngày soạn:7/09/2014

HDĐT: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Truyền thuyết)A/Mức độ cần đạt

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.

- Truyền thuyết điah danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

- Tự nhận thức truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.

-Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về khát vọng hòa bình

- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ ý, tưởng, cảm nhận của bản thânvề ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm

3 Thái độ:

- Tự hào về người anh hùng dân tộc và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Động não: suy nghĩ về ý nghĩa,cách ứng xử thể hiện tính chất chính nghĩa,tính chất nhân dân và khát vọng hòa bình

Thảo luận nhóm,trình bày một phút những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện phân tích

C.Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp : (1ph)

2.Kiểm tra bài cũ : (4ph)

- Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ bằng lời của em ? Nêu ý nghĩa của truyện?

- Em thích chi tiết kì lạ nào trong truyện? Vì sao?

Trang 34

Yêu cầu: học sinh kể đầy đủ các chi tiết chính của truyện và chỉ ra các chi tiết kì lạ: (10đ)

-Bà mẹ giẫm lên vết chân to về nhà thụ thai

-Sinh 12 tháng nhưg Gióng không nói,cười,đặt đâu nằm đấy

-Tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc

-Lớn nhanh như thổi –vươn vai thành tráng sĩ

-Đánh thắng giặc bay về trời

Quân cho nghĩa

quân mượn gươm

Hỏi:Vì sao Long

Quân cho nghĩa

quân Lam Sơn

I.Tìm hiểu chung:

II.Đọc-hiểu văn bản:

1 Long Quân cho mượn gươm:

10

18

Trang 35

mượn gươm thần?

- HS: Giặc Minh đô

hộ, nghĩa quân Lam

Sơn còn yếu, Long

Quân cho mượn

Long Quân giúp đỡ

nghĩa quân Lam

Sơn ?

Hỏi: Em hãy kể lại

quá trình Đức Long

Quân cho nghĩa

quân Lam Sơn và

Lê Lợi mượn gươm

quân cho nghãi

quân Lam Sơn và

Lê Lợi mượn gươm

có ý nghĩa gì ?

- GV: Liên hệ bài

Con rồng cháu tiên

Hỏi: Chi tiết trao

- Lê Lợi – chủtướng –> đượcchuôi gươm trênrừng

- Lê Thận – ngườiđánh cá –> đượclưỡi gươm dướinước

->Lắp vào vừa nhưin., gặp chủ tướngthì sáng rực, khắchai chữ “ThuậnThiên”

=>Chi tiết kỳ lạ,khả năng cứu nướckhắp mọi miền, trêndưới một lòng, ýcủa muôn dân, đềcao Lê Lợi

c/ Kết quả

- Không còn trốntránh  xông xáo đitìm giặc

- Đánh đuổi đượcgiặc Minh xâmlược

Trang 36

Quân Minh bạt vía.

Nghĩa quân xông

xáo đi tìm giặc

Hỏi: Long Quân

cho mượn gươm ở

Thanh hóa nhưng

đòi gươm ở đâu ?

Vào thời gian nào ?

- HS : Chủ tướng

Lê Lợi lên ngôi vua

đã dời đô về Thăng

Long

Hỏi: Ai nhận lại

gươm ?

Hỏi: Hoàn cảnh

Long Quân đòi lại

gươm như thế nào?

- HS: Đất nước

thanh bình, đuổi

xong giặc Minh Lê

Lợi làm vua dời

đô về Thăng Long

Hỏi: Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

Hỏi: Từ đó Hồ Tả

=>Sức mạnh kỳdiệu của gươmThần là sức mạnhcủa toàn dân đoànkết

2 Long Quân đòigươm:

- Địa điểm : HồTảVọng

- Thời gian : Mộtnăm sau khi đuổigiặc Minh

- Nhân vật đòigươm : Rùa vàng –

sứ giả Đức LongQuân

- Đất nước đã thanhbình

-> Đánh dấu sựtoàn thắng.Thể hiệnước mơ hòa bình

=>Hồ Tả Vọng( Hồ Hoàn Kiếm)

- Ước vọng hòabình của dân tộc

2

5

Trang 37

truyền thuyết Việt

Nam tượng trưng

cho ai? Cho cái gì?

nghĩa đề cao, gây

thanh thế của nghĩa

quân Lam Sơn và

cho nhà Lê sau của

của cuộc khởi nghĩa

- Ca ngợi tính chấtnhân dân, tính chấtchính nghĩa củacuộc khởi nghĩaLam Sơn

- Đề cao, suy tôn

Lê Lợi và nhà Lê

- Giải thích nguồngốc tên gọi HồHoàn Kiếm

* Ghi nhớ:

SGK-13

IV.Luyện tập:

Bài tập 1,2Tác phẩm khôngthể hiện được tínhchất toàn dân đồnglòng đánh giặc Bài tập 3

Ý nghĩa của truyện

sẽ bị giới hạn vì LêLợi đã dời vềThănh Long ( Kinh

Đô )  Thể hiện tưtưởng yêu hòa bìnhtinh thần cảnh giác

Trang 38

Học vở ghi và ghi nhớ Tập kể được câu chuyện.

Chuẩn bị bài: “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”

 

Tập làm văn: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A/Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

*/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1 Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

- Bố cục của bài văn tự sự

2.Kĩ năng:

- Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

-Giao tiếp ứng xử:biết được vai trò của chủ đề và các bước trong dàn bài văn tự sự-Tự nhận thức được tầm quan trọng của chủ đề và dàn bài trong văn tự sự

3.Thái độ:

- Chăm chỉ tiếp thu bài để có thể áp dụng viết được phần mở bài

B/ Các phương pháp kĩ thuật dạy học:

Phân tích trình huống truyện mẫu để tìm hiểu và các tác động chi phối cuat chủ đề trong văn tự sự

Thực hành có hướng dẫn:nhận ra chủ đề và dàn bài trong văn tự sự

C/Chuẩn bị:

GV: Soạn giáo án,sách giáo khoa,sgv,sách tham khảo,hệ thống câu hỏi

HS: Học bài cũ,đọc và soạn bài mới

D/Tiến trình dạy học

1.Ổn định lớp : (1ph)

2.Kiểm tra bài cũ : (4ph)

Trang 39

- Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào ?Hãy chỉ ra từng yếu tố cụ thể của cácnhân vật trong truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh?

Tr l i: Nhân v t g i tên, gi i thi u tên, lai l ch, tài n ng, vi c làm ả ờ ậ ọ ớ ệ ị ă ệ

dung

Tài năng Việc làm

Hỏi:Sự việc trong phần thân bài

thể hiện chủ đề như thế nào?

Hỏi: Hết lòng yêu thương, cứu

giúp người bệnh như thế nào?

Hỏi: Từ chối chữa cho người giàu

chứng tỏ ông có bản lĩnh không?

Hỏi: Chữa ngay cho con trai nông

dân điều đó thể hiện tấm lòng của

ông như thế nào?

Hỏi: Qua hành động ấy của nhân

vật Tuệ Tĩnh, thể hiện điều gì?

Hỏi: Chủ đề của bài văn chủ yếu

được thể hiện ở những lời nào?

- HS gạch dưới câu: “hết lòng

thương yêu cứu giúp người

bệnh”, “ người ta cứu giúp nhau

lúc hoạn nạn sao lại nói chuyện

ân huệ”

- GV: Đây là cách thể hiện chủ

đề qua lời phát biểu Chủ đề của

I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự

Trang 40

tự sự còn được thể hiện qua việc

làm

Hỏi: Em hãy đặt tên cho truyện

này? Trong ba tên truyện đã cho

tên nào phù hợp? vì sao?

- GV: Tên truyện phải phù hợp

với chủ đề

Tên bài văn:

- Tuệ Tĩnh và hai người bệnh

- Tấm lòng thương người của thầy

Hỏi: Phần thân bài thực hiện yêu

cầu gì của bài văn tự sự?

- HS đọc phần kết bài

Hỏi: Phần kết bài viết gì?

Hỏi: Dàn bài tự sự gồm mấy

Hỏi: Chủ đề của truyện này nhằm

biểu dương và chế giễu điều gì?

Hỏi: Sự việc nào thể hiện tập

trung cho chủ đề?

Hỏi: Hãy chỉ ra câu văn thể hiện

- Chủ đề : Ca ngợi lòng thương người củaTuệ Tĩnh

+ Sự kiện : con một nhà nông dân bị ngãgãy đùi

+ Tuệ Tĩnh quyết chữa cho con người nôngdân trước

* Kết luận :Ông lại tiếp tục đi chữa bệnh

18

Ngày đăng: 05/11/2021, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w